wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về vai trò của Hồ Chí Minh 12

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc tại hội nghị Ban chấp hành trung ương lần thứ 8 (5/1941) là:

a)

giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đề ra sáng kiến thành lập mặt trận Việt Minh, xác định hình thái giành chính quyền là từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc và giai cấp, đề ra sáng kiến thành lập mặt trận Việt Nam, xác định hình thái khởi nghĩa từ từng phần lên tổng khởi nghĩa.

c)

đề ra sáng kiến thành lập mặt trận Việt Minh, xác định hình thái khởi nghĩa từ từng phần lên tổng khởi nghĩa, xây dựng lực lượng vũ trang.

d)

giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc và giai cấp, đề ra sáng kiến thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, xác định hình thái khởi nghĩa từ từng phần lên tổng khởi nghĩa.

2.

Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin về Việt Nam, tạo nên sự thay đổi nhận thức của giai cấp công nhân.

b)

Chuẩn bị lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, xây dựng căn cứ địa cách mạng.

c)

Soạn thảo, đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

d)

Thực hiện các hoạt động đối ngoại, tranh thủ sự hỗ trợ của lực lượng Đồng minh với cách mạng Việt Nam.

3.

Xác định ý đúng về vai trò của chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn 1941-1945:

a)

chuẩn bị toàn diện về lực lượng, căn cứ địa, lãnh đạo cách mạng tháng Tám thành công, soạn thảo Tuyên ngôn độc lập.

b)

lãnh đạo toàn dân khởi nghĩa giành chính quyền, tiến hành kháng chiến chống Pháp thắng lợi.

c)

chuẩn bị lực lượng chính trị, vũ trang, căn cứ địa, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

dự đoán chính xác thời cơ, kịp thời lãnh đạo toàn dân tổng nghĩa, khai sinh ra nước Việt Nam.

4.

Sau khi trở về nước (1/1941), Nguyễn Ái Quốc đã chọn Cao Bằng là căn cứ địa cách mạng đầu tiên vì:

a)

có hệ thống giao thông thuận lợi và địa hình phức tạp.

b)

có lực lượng chính trị và phong trào quần chúng tốt từ trước.

c)

có lực lượng vũ trang lớn mạnh, lực lượng trung gian ngả về cách mạng.

d)

chính quyền địch ở đây suy yếu và sở hở.

5.

Ý nào không đúng về vai trò của mặt trận Việt Minh do Nguyễn Ái Quốc sáng lập giai đoạn 1941 đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

góp phần xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu.

b)

tham gia xây dựng lực lượng vũ trang.

c)

giữ vai trò quyết định với thành công của cách mạng tháng Tám 1945.

d)

Phối hợp với lực lượng đồng minh tham gia chính quyền.

6.

Ngày 22/12/1944, Hồ Chí Minh ra chỉ thị thành lập

a)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

b)

Việt Nam cứu quốc quân.

c)

Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

Hội Cứu quốc.

7.

Vai trò to lớn của Hồ Chí Minh trong những ngày Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Triệu tập Hội nghị toàn quốc tháng 8 năm 1945, thông qua kế hoạch khởi nghĩa.

b)

Triệu tập Hội nghị lần thứ 8 (4/1941), thành lập Việt Minh.

c)

Triệu tập Hội nghị thành lập Đảng tháng 2 năm 1930, thông qua Cương lĩnh chính trị.

d)

Triệu tập Hội nghị tháng 11/1939, thông qua các chính sách của Việt Minh.

8.

Câu nói trên của Bác Hồ đã thể hiện điều gì?

a)

Thời cơ cách mạng tháng Tám đã chín muồi và quyết tâm giành độc lập tự do của dân tộc.

b)

Sự dự báo thời cơ cách mạng tháng Tám trên cơ sở phân tích tình hình trong nước và thế giới.

c)

Kế hoạch lãnh đạo toàn Đảng toàn dân nổi dậy giành chính quyền.

d)

Nhân dân ta đã giành chính quyền thành công, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

9.

Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt – Pháp (từ đầu tháng 3 đến trước ngày 19-12-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã

a)

nhận viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

thực hiện chủ trương “hoà để tiến”.

c)

đối đầu quân sự với thực dân Pháp.

d)

từ chối thiết lập quan hệ với phương Tây.

10.

Những hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh (từ đầu tháng 3 đến tháng 12-1946) có tác dụng nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Buộc thực dân Pháp thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ.

b)

Đã tránh được cuộc chiến tranh với thực dân Pháp sau này.

c)

Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

d)

Chuẩn bị trực tiếp cho Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng.

11.

Nội dung nào sau đây không phải vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 12-1946 đến tháng 7-1954 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Chủ động kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.

c)

Họp bàn, chỉ đạo các chiến dịch quan trọng.

d)

Chủ trì Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng.

12.

Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đẩy mạnh hoạt động ngoại giao với nhân dân Pháp tiến bộ, Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu (1949 – 1950) đem lại tác dụng nào sau đây?

a)

Tranh thủ được sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến.

b)

Đặt cơ sở cho Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Buộc Chính phủ Trung Hoa Dân quốc rút hết quân ra khỏi Việt Nam.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để miền Bắc Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

13.

Các hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong những năm 1945 – 1946 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Hoàn chỉnh đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Buộc thực dân Pháp phải công nhận Việt Nam độc lập.

c)

Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc trong kháng chiến.

d)

Giúp Việt Nam nhận được nhiều viện trợ từ các nước.

14.

Chiến dịch nào sau đây được nhắc tới trong lời bài hát “Bác đang cùng chúng cháu hành quân” của nhạc sỹ Huy Thục?

a)

Việt Bắc (1947).

b)

Biên giới (1950).

c)

Thượng Lào (1953).

d)

Hòa Bình (1952).

15.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1945 - 1946?

a)

Kí với Mỹ Hiệp ước Việt – Mỹ.

b)

Kí với Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Kí với Mỹ Hiệp định Pa-ri.

d)

Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ.

16.

Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra

a)

Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Quân lệnh số 1.

d)

Tuyên ngôn Độc lập.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954)?

a)

Ra Lời kêu gọi toán quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Chủ động ki với Pháp bản Tạm ước Việt-Pháp.

c)

Họp bàn và chỉ đạo các chiến dịch quan trọng.

d)

Chủ trì Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

18.

Trong vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (từ năm 1954 đến năm 1969), Chủ tịch Hồ Chí Minh có hoạt động nổi bật nào sau đây?

a)

Lãnh đạo quân dân miền Nam tiến hành cuộc cải cách ruộng đất ở vùng giải phóng.

b)

Xây dựng lực lượng ba thứ quân và trực tiếp lãnh đạo phong trào Đồng khởi (1960).

c)

Chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960).

d)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam là xây dựng chủ nghĩa xã hội.

19.

Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) do Hồ Chí Minh chủ trì là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà.

b)

khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

c)

đưa ra dự báo và thể hiện quyết tâm thắng Pháp.

d)

toàn dân, toàn diện, trường ki, tự lực cánh sinh.

20.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Hồ Chí Minh trong hoạt động ngoại giao từ năm 1954 đến năm 1969?

a)

Giữ vững quan điểm tự do, tự chủ của cách mạng Đông Dương.

b)

Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Mỹ – Trung Quốc.

c)

Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Liên Xô – Mỹ.

d)

Giữ vững đường lối độc lập, tự chủ của cách mạng Việt Nam.

21.

Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã hoạch định đường lối chiến lược cho cách mạng miền Nam thời kì 1954 – 1975 là:

a)

tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

hoàn thành cuộc cách mạng ruộng đất và khôi phục kinh tế.

c)

Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

22.

Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã hoạch định đường lối chiến lược cho cách mạng miền Bắc thời kì 1954 – 1975 là:

a)

có điều kiện để tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

hoàn thành cuộc cách mạng ruộng đất và khôi phục kinh tế.

c)

hàn gắn vết thương chiến tranh, hậu phương lớn của cả nước.

d)

hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

23.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 – 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đề cao chân lí

a)

không có gì quý hơn độc lập tự do.

b)

đem sức ta mà tự giải phóng cho ta.

c)

tranh thủ ủng hộ của bạn bè quốc tế.

d)

biết người biết ta trăm trận trăm thắng.

24.

Một trong những hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 – 1969 là

a)

đọc thơ, chúc tết đồng bào ta mỗi dịp Xuân về.

b)

tăng cường hợp tác với các nước nhờ đánh Mỹ.

c)

kêu gọi nhân dân quyên góp thóc gạo đánh Mỹ.

d)

mở các lớp xóa mù để diệt giặc dốt cho nhân dân.