Font size
WorksheetsCâu hỏi triết học Mác
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: "Xã hội không thể nào giải phóng cho mình được, nếu không giải phóng cho ….........."
Mỗi cá nhân riêng biệt
Tất cả mọi người
Toàn thể nhân dân
Quốc gia, dân tộc
Vai trò là chủ thể sáng tạo chân chính, là động lực phát triển của lịch sử của quần chúng nhân dân được thể hiện ở:
05 nội dung
06 nội dung
07 nội dung
08 nội dung
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, con người toàn diện là con người:
Có đức
Có tài
Có trí tuệ
Có cả đức và tài (vừa hồng vừa chuyên)
Các nhà triết học duy vật trước C. Mác, khi xem xét bản chất con người và xã hội đã:
Thiếu tính thực tiễn, không xuất phát từ thực tiễn, không hiểu được vai trò hoạt động thực tiễn có tính cách mạng của con người
Xuất phát từ thực tiễn
Xuất phát từ hoạt động thực tiễn của con người
Xuất phát từ tinh thần thế giới
Những nhà sáng lập ra triết học Mác khi nghiên cứu về lịch sử xã hội đã xuất phát từ:
Con người hiện thực, sống và hoạt động thực tiễn
Lĩnh vực tư tưởng, tinh thần
Nghiên cứu lịch sử
Nền văn minh lúa nước
Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng triết học, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra:
Những quy luật, những động lực phát triển tự nhiên
Những quy luật, những động lực phát triển chung nhất
Những quy luật, những động lực phát triển khoa học
Những quy luật, những động lực phát triển xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng xã hội ở:
Trong tư tưởng, tinh thần, ý chí chủ quan của con người
Trong nền sản xuất vật chất của xã hội
Trong chủ trương, chính sách của nhà nước
Trong truyền thống văn hóa xã hội
Theo Ph. Ăngghen, điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ:
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người lại sản xuất vật chất
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người biết trồng trọt
Loài vật chỉ biết tìm kiếm trong khi con người biết trồng trọt
Loài người tự mình làm ra lịch sử của mình trong khi loài vật thì không
"Sự sản xuất xã hội" bao gồm các phương diện:
Sản xuất vật chất và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Trong ba phương diện của sự sản xuất xã hội, phương diện giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất tự nhiên
Sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính:
Chủ quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo
Xã hội, lịch sử, phổ biến và sáng tạo
Phổ biến, toàn diện, sáng tạo, lịch sử
Khách quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:
Sự phát triển của các thể chế nhà nước, các quan điểm pháp quyền, nghệ thuật quyết định sự phát triển của xã hội từ thấp đến cao
Sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển
Theo C. Mác, tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người, và do đó là tiền đề của mọi lịch sử, đó là:
Người ta phải có cái ăn đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Người ta phải có khả năng sống đã rồi mới có thể làm ra lịch sử (việc thỏa mãn nhu cầu của con người: ăn, ở, đi lại…)
Người ta phải có tư liệu sinh hoạt đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Người ta phải sản xuất ra của cải vật chất đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự vận động, phát triển của toàn bộ đời sống xã hội, suy đến cùng có nguyên nhân từ:
Tình trạng phát triển của nền sản xuất của xã hội
Tình trạng phát triển của quan hệ sản xuất của xã hội đó
Tình trạng phát triển của chế độ chính trị của xã hội
Tình trạng phát triển văn hóa của xã hội đó
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng:
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ phát triển của công cụ lao động, của khoa học công nghệ
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ phát triển của phân công lao động xã hội, của quan hệ sản xuất xã hội
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ của người lao động
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản không phải ở chỗ nó sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ nó được tiến hành bằng cách nào, với
Cơ sở làm phát sinh những mối quan hệ xã hội: chính trị, đạo đức, pháp luật, ... là do:
Trình độ nhận thức của con người ngày càng cao
Quan hệ giữa con người với con người ngày càng phức tạp
Những quan hệ sản xuất vật chất của xã hội
Ý muốn của giai cấp thống trị xã hội
Phương thức sản xuất là:
Cách thức con người tồn tại
Cách thức mà con người tiến hành quá trình sản xuất ở những gia đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người
Cách thức con người tạo ra của cải vật chất
Sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mỗi phương thức sản xuất gồm có hai mặt:
Vật chất và tinh thần
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Người lao động và tư liệu sản xuất
Tự nhiên và xã hội
Mối quan hệ "song trùng" giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất được biểu hiện ở:
Mối quan hệ giữa con người với con người
Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên
Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người
Mối quan hệ giữa kinh tế với chính trị
Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên những mặt:
Mặt kinh tế - kỹ thuật và mặt kinh tế - xã hội
Mặt vật chất và tinh thần
Mặt tự nhiên và xã hội
Mặt xã hội và tư duy
Mặt kinh tế - kỹ thuật trong lực lượng sản xuất đại diện cho:
Của cải vật chất
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Tư liệu sản xuất
Mặt kinh tế - kỹ thuật trong lực lượng sản xuất đại diện cho:
Của cải vật chất
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Tư liệu sản xuất
Mặt kinh tế - xã hội trong lực lượng sản xuất đại diện cho:
Nhà nước
Doanh nghiệp
Người lao động
Nhân loại
Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố:
Người lao động và công cụ lao động
Người lao động và tư liệu lao động
Người lao động và tư liệu sản xuất
Người lao động và đối tượng lao động
Người lao động đóng vai trò:
Là người chủ của xã hội
Là chủ thể sáng tạo và chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội
Là người tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội
Là sáng tạo ra lịch sử xã hội
Tư liệu sản xuất gồm:
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Vật chất và tinh thần
Lý luận và thực tiễn
Tư liệu lao động và đối tượng lao động
Nhân tố phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là:
Công cụ lao động
Người lao động
Đối tượng lao động
Khoa học và công nghệ
Nhân tố giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất là:
Công cụ lao động
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Đối tượng lao động
Người lao động đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất vì:
Người lao động là chủ thể sáng tạo lao động
Người lao động là người sử dụng công cụ lao động
Người lao động là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động
Xã hội quy định
Tư liệu lao động bao gồm:
Con người và công cụ lao động
Công cụ lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Tư liệu lao động bao gồm :
Con người và công cụ lao động
Công cụ lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Phương tiện lao động và công cụ lao động.
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở:
Trình độ công cụ lao động và người lao động; trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Trình độ của người lao động; trình độ phân công lao động xã hội; trình độ vận dụng kỹ thuật vào sản xuất
Trình độ phân công lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Trình độ đào tạo và năng lực của người lao động; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Sự phát triển của lực lượng sản xuất được thể hiện ở:
Công cụ lao động
Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
Người lao động
Phương thức sản xuất
Trong lực lượng sản xuất, nhân tố quyết định năng suất lao động xã hội là:
Sự tiến bộ của người lao động.
Sự phát triển của công cụ lao động
Phương tiện lao động
Tư liệu lao động
Quan hệ sản xuất bao gồm:
Quan hệ sản xuất vật chất; quan hệ sản xuất tinh thần và quan hệ sản xuất con người
Quan hệ giữa người lao động và tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuât
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ mua bán sản phẩm sản xuất ra
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất là:
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ mua bán hàng hóa trong quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất là:
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất
Mối quan hệ giữa con người với đối tượng lao động
Mối quan hệ giữa con người với công cụ lao động
Mối quan hệ giữa con người với tư liệu sản xuất
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất có vai trò:
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tầng lớp trong sản xuất
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp trong xã hội
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp và tầng lớp lao động
Quy luật chi phối sự vận động và phát triển của các phương thức sản xuất trong lịch sử:
Quy luật đấu tranh giai cấp
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật phủ định của phủ định
Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các quan hệ sản xuất trong lịch sử:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất về tính chất và trình độ
Do ý muốn chủ quan của con người
Do chính bản thân quan hệ sản xuất
Do chế độ chính trị
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất phụ thuộc vào:
Trình độ của công cụ sản xuất
Trình độ kỹ thuật sản xuất
Trình độ phân công lao động xã hội
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Thực trạng phát triển nhất định của lực lượng sản xuất tất yếu đòi hỏi sự phù hợp tương ứng khách quan của:
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất
Khi lực lượng sản xuất quyết định sự ra đời của một kiểu quan hệ sản xuất mới trong lịch sử thì :
Quyết định nội dung và tính chất của quan hệ sản xuất
Quyết định sức mua bán của hàng hóa
Quyết định sự phát tiển của nền kinh tế
Quyết định sự ổn định về mặt chính trị của một quốc gia
Sự thay thế và phát triển của các phương thức sản xuất phản ánh:
Xu hướng tất yếu khách quan của quá trình phát triển xã hội loài người từ trình độ thấp đến trình độ ngày càng cao hơn.
Mong muốn chủ quan của giai cấp thống trị xã hội về kinh tế.
Mong muốn chủ quan của các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động trong xã hội.
Xu hướng vận động và biến đổi của quá trình sản xuất
Yếu tố quyết định nhất đến sự biến đổi của quan hệ sản xuất là:
Sự phong phú của đối tượng lao động
Công cụ lao động hiện đại
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trình độ của người lao động.
Lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành:
Cơ sở hạ tầng của xã hội
Kiến trúc thượng tầng của xã hội
Nội dung vật chất của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất đóng vai trò là:
Yếu tố quyết định trong phương thức sản xuất.
Nội dung vật chất của quá trình sản xuất
Nội dung tinh thần của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất là:
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức- quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất
Vai trò của quan hệ sản xuất đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất biểu hiện:
Quan hệ sản xuất phụ thuộc hoàn toàn vào thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất luôn luôn tác động tích cực đến sự phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất luôn luôn tác động tiêu cực đến sự phát triển của lực lượng sản xuất
Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất sẽ có tác dụng tích cực và ngược lại nếu không phù hợp sẽ có tác dụng tiêu cực
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử "Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất" là:
Đòi hỏi khách quan của nền sản xuất
Không cần thiết
Vật cản trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất
Ánh sáng trong phát triển xã hội
Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo những chiều hướng:
Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
Mâu thuẫn với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Đối lập với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Cùng chiều với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Quan điểm: "Trong trạng thái vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất diễn ra từ phù hợp đến không phù hợp, rồi đến sự phù hợp mới ở trình độ cao hơn" là của:
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa siêu hình
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
"Quan hệ giai cấp quyết định khuynh hướng phát triển và tính chất của dân tộc là quan điểm" là của:
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa siêu hình
Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ:
Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
Toàn bộ cơ sở hạ tầng vật chất- kỹ thuật của một khu dân cư nhất định
Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội nhất định
Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm:
Quan hệ sản xuất thống trị; quan hệ sản xuất tàn dư; quan hệ sản xuất mầm mống
Quan hệ sản xuất mầm mống và quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và quan hệ mua bán hàng hóa sản xuất
Quan hệ sản xuất thống trị và quan hệ sản xuất là mầm mống của xã hội tương lai
Quan hệ giữ vai trò là đặc trưng cho chế độ kinh tế của một xã hội nhất định trong cơ sở hạ tầng là:
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ sản xuất thống trị
Quan hệ sản xuất tàn dư
Quan hệ sản xuất mầm mống
Khái niệm kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ:
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng.
Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức chính trị, pháp quyền, tôn giáo…)
Toàn bộ hệ thống các thiết chế chính trị- xã hội (nhà nước, chính đảng, các đoàn thể chính trị xã hội...)
Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
Xét đến cùng, nguyên nhân của những biến đổi từ cơ sở hạ tầng dẫn tới những biến đổi trong kiến trúc thượng tầng là do:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
Ý thức chủ quan của con người
Sự phát triển của điều kiện vật chất
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, sự biến đổi của cơ sở hạ tầng dẫn tới những biến đổi trong kiến trúc thượng tầng tất yếu phải:
Thông qua vai trò của con người
Thông qua đấu tranh giai cấp
Thông qua cách mạng xã hội
Thông qua đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội
Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ:
Tính tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực sinh hoạt của xã hội
Tính tất yếu của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
Kiến trúc thượng tầng nảy sinh trên cơ sở hạ tầng
Kiến trúc th
Nhân tố trong kiến trúc thượng tầng có tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội là:
Các chính đảng
Nhà nước
Các đoàn thể chính trị- xã hội
Giáo hội
Giai cấp nắm quyền lực nhà nước trong kiến trúc thượng tầng là:
Giai cấp nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội
Giai cấp chiếm số lượng đông đảo trong xã hội
Giai cấp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua hoạt động của mình
Giai cấp tiến bộ của xã hội
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần
Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội
Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội gồm các yếu tố cơ bản:
Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Nhân tố giữ vai trò quyết định đến quá trình thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử nhân loại là:
Sự tác động của các quy luật khách quan
Sự tác động của các nhân tố chủ quan
Sự tác động của tương quan lực lượng chính trị của các giai cấp, tầng lớp xã hội, truyền thống văn hóa của mỗi cộng đồng người
Sự tác động của tình hình quốc tế đối với t
Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là ở:
Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau trong lịch sử là:
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội khác nhau trong lịch sử là:
Cơ sở hạ tầng
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất
Hạt nhân của chủ nghĩa duy vật lịch sử là:
Lý luận hình thái kinh tế - xã hội
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Điều kiện cho sự phát triển "bỏ qua" một hay một vài hình thái kinh tế - xã hội nhất định trong lịch sử:
Điều kiện khách quan nhất định
Điều kiện chủ quan nhất định
Điều kiện khách quan của thời đại và nhân tố chủ quan của mỗi quốc gia, dân tộc
Theo ý muốn của giai cấp thống trị xã hội
Thực chất của sự phân hóa những con người trong một cộng đồng xã hội thành các giai cấp khác nhau, đối lập nhau là:
Do mức sống (mức thu nhập) khác nhau
Do có sự khác nhau và đối lập nhau về địa vị của họ trong mộ
Nguyên nhân sâu xa của sự phân hóa giai cấp trong xã hội là:
Do tình trạng phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng xuất lao động tăng lên, xuất hiện "của dư"
Do sự ra đời và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, đặc biệt là đối với tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
Do sự tác động của nhân tố bạo lực
Do sự tác động của các quy luật kinh tế phân hóa những người sản xuất hàng hóa trong nội bộ cộng đồng xã hội
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của giai cấp trong xã hội là:
Xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Do mức sống, mức thu nhập khác nhau
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của công cụ lao động
Sự phân chia một xã hội thành giai cấp trước hết là do:
Nguyên nhân kinh tế
Nguyên nhân chính trị
Nguyên nhân tâm lý
Nguyên nhân tư tưởng
Sự khác nhau về địa vị của những tập đoàn người to lớn trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử là do:
Khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
Khác nhau về quan hệ của họ trong xã hội; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
Khác nhau về vai trò trong sản xuất; khác nhau
Đặc trưng cơ bản nhất quyết định địa vị của những tập đoàn người to lớn trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử là:
Quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất
Vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội
Cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
Các đặc trưng có vai trò như nhau
Kết cấu xã hội - giai cấp trong xã hội có giai cấp thường gồm:
Các giai cấp cơ bản và các tầng lớp trung gian
Các giai cấp cơ bản và các giai cấp không cơ bản
Hai giai cấp cơ bản, những giai cấp không cơ bản và các tầng lớp trung gian
Các giai cấp đối kháng trong xã hội
Cơ sở để xác định các giai cấp theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Phương thức sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống.
Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế.
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo.
Sự khác nhau về mức thu nhập.
Các cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội được biểu hiện dưới hình thức:
Đấu tranh kinh tế; đấu tranh chính trị, tư tưởng; đấu tranh dân tộc, tôn giáo, văn hóa
Đấu tranh kinh tế; đấu tranh chính trị; đấu tranh dân tộc
Đấu tranh giai cấp; đấu tranh chính trị; đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh tư tưởng; đấu tranh chính trị; đấu tranh dân tộc
Đấu tranh giai cấp là tất yếu khách quan vì:
Do những mâu thuẫn không thể điều hòa được giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị
Do lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội
Do nhu cầu tiêu dùng của con người tăng
Do công cụ lao động phát triển
Vấn đề trung tâm và cơ bản của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội là:
Giành lấy tư liệu sản xuất
Chiếm giữ quyền lực nhà nước
Chiếm giữ quyền lực kinh tế
Giành lấy vị trí trong sản xuất
Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng là nhằm:
Phát triển sản xuất
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp
Lật đổ sự áp bức của giai cấp thống trị bóc lột
Giành lấy chính quyền nhà nước
Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại:
Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội
Là một động lực cơ bản của sự phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có phân hóa thành đối kháng giai cấp
Thay thế các hình thái kinh tế- xã hội từ thấp đến cao
Lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống
Sự đối lập về lợi ích căn bản - lợi ích kinh tế
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo
Sự khác nhau về mức thu nhập
Trong đấu tranh giai cấp, liên minh giai cấp là vấn đề có ý nghĩa:
Cực kỳ quan trọng
Quan trọng
Không quan trọng
Không có vai trò gì
Trong đấu tranh giai cấp, cơ sở của liên minh giai cấp là:
Sự thống nhất về lợi ích kinh tế
Sự thống nhất về lợi ích vật chất
Sự thống nhất về lợi ích chính trị
Sự thống nhất về lợi ích cơ bản
Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành những giai đoạn:
Giai đoạn trước khi giành chính quyền
Giai đoạn sau khi giành chính quyền
Giai đoạn trước khi giành chính quyền và sau khi giành chính chính quyền
Giai đoạn chuẩn bị cho cuộc đấu tranh và giai đoạn xây dựng chính trị
Khi chưa giành được chính quyền, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản gồm những hình thức:
Đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị, đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh giai cấp và đấu tranh chính trị - xã hội
Đấu tranh dân tộc, đấu tranh chính trị, đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh kinh tế, đấu tranh xã hội, đấu tranh tư tưởng
Giai cấp - dân tộc với nhân loại có:
Mối quan hệ lợi ích
Mối quan hệ sâu sắc
Mối quan hệ biện chứng
Mối quan hệ cộng hưởng
Sự ra đời và tồn tại của nhà nước là do:
Kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội có đối kháng giai cấp
Mong muốn của quần chúng nhân dân lao động
Ý muốn chủ quan của giai cấp thống trị xã hội
Là nguyện vọng của mỗi quốc gia dân tộc
Bản chất của nhà nước là:
Lực lượng điều hòa sự xung đột giai cấp
Lực lượng bảo vệ quyền lợi cho mọi giai cấp, tầng lớp xã hội
Bộ máy của một giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác
Bộ máy quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội
Kiểu nhà nước được V.I.Lênin gọi là nhà nước "nửa nhà nước", "nhà nước không còn nguyên nghĩa" là:
Nhà nước chủ nô
Nhà nước phong kiến
Nhà nước tư sản
Nhà nước vô sản
Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là kiểu nhà nước:
Nhà nước chủ nô quý tộc
Nhà nước vô sản
Nhà nước phong kiến
Nhà nước tư sản
Về bản chất, nhà nước là:
Một bộ máy tổ chức quyền lực và thực thi quyền lực đặc biệt của xã hội trong điều kiện xã hội có đối kháng giai cấp
Hệ thống tổ chức đại biểu cho quyền lực chung của xã hội để quản lý, điều khiển mọi hoạt động của xã hội và công dân
Một thiết chế quyền lực trong hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội
Một tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác
Nhà nước là của:
Các tầng lớp trong xã hội
Giai cấp thống trị về kinh tế
Giai cấp bị thống trị
Các giai cấp cơ bản và không cơ bản
Nhà nước có:
Hai đặc trưng cơ bản
Ba đặc trưng cơ bản
Bốn đặc trưng cơ bản
Năm đặc trưng cơ bản
Cách mạng xã hội là:
Sự thay đổi thể chế chính trị này bằng thể chế chính trị khác
Sự thay đổi thể chế kinh tế này bằng thể chế kinh tế khác
Phương thức chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời lên hình thái kinh tế - xã hội mới có trình độ phát triển cao hơn
Sự biến tranh giành quyền lực nhà nước giữa các lực lượng chính trị với chủ trương không thay đổi chế độ hiện thời
Nguyên nhân sâu xa nhất của cách mạng xã hội là:
Nguyên nhân chính trị
Nguyên nhân kinh tế
Nguyên nhân tư tưởng
Nguyên nhân tâm lý
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:
Giành chính quyền không phải là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội
Cách mạng xã hội là bước chuyển vĩ đại đời sống xã hội về kinh tế
Cách mạng xã hội là phương thức thay thế từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh tế - xã hội khác cao hơn
Cách mạng xã hội không phải là đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp
Kết quả cuối cùng của những cuộc cách mạng xã hội - đỉnh cao của những cuộc đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại:
Sự ra đời của lực lượng sản xuất mới
Sự ra đời của quan hệ sản xuất mới
Sự ra đời của phương thức sản xuất mới
Sự ra đời của chế độ xã hội mới
Vai trò của cách mạng xã hội đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp:
Là động lực duy nhất của sự phát triển xã hội
Là một trong những phương thức, động lực của sự phát triển xã hội
