Font size
WorksheetsĐề cương SỬ CHK1
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là
Liên Xô.
Trung Quốc.
Việt Nam.
Cu-ba.
Trong những năm 1944 -1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?
Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.
Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,…
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
Đông Âu.
Tây Âu.
Nam Âu.
Bắc Âu.
Trong những năm 1945 -1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.
ban hành các quyền tự do, dân chủ.
cải cách ruộng đất.
Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu
đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.
thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.
lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.
tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.
Năm 1949, Trung Quốc đã
lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.
lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.
tiến hành cải cách mở cửa để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Hiện nay, quốc gia nào ở châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
Cộng hoà ND Trung Hoa
Cộng hoà Indonexia
Đại Hàn Dân Quốc
Nhật Bản
Quốc gia nào dưới đây không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
Đại Hàn Dân Quốc.
Từ năm 1961, Cu-ba
bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.
phá bỏ được sự bao vây, cấm vận của Mĩ.
bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.
tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.
Từ nửa cuối những năm 70 -đầu những năm 80 của thế kỉ XX, các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô
bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao.
ra đời và bước đầu đạt được nhiều thành tựu.
lâm vào suy thoái, khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.
tiến hành cải cách, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
Chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở Liên Xô vào thời gian nào?
1990.
1991.
1992.
1993.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô?
Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ.
Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.
Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học -công nghệ.
Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
Cảnh giác trước âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch.
Coi trọng việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học -công nghệ.
Lấy cải tổ về chính trị - tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước.
Thực hiện đường lối lãnh đạo đúng đắn, phù hợp với tình hình đất nước và thế giới.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.
Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.
Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.
Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.
Từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc
tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.
tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.
thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.
lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.
Từ năm 1986 đến nay, Lào
thực hiện đường lối đổi mới toàn diện.
đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.
lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.
bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
Trọng tâm trong đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là
cải tổ chính trị.
phát triển kinh tế.
đổi mới văn hóa.
đổi mới hệ tư tưởng.
Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh
sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều bi��n động.
chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.
chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.
Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định
con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.
chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.
chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.
Từ khi tiến hành cải cách -mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn 1949 -1978?
Nhà nước nắm độc quyền trong các hoạt động sản xuất và điều tiết nền kinh tế.
Cơ chế quản lí bao cấp, hàng hóa được phân phối theo chế độ tem phiếu.
Kinh tế tư nhân bị xóa bỏ, kinh tế Nhà nước được tăng cường, củng cố.
Nền kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tình hình thế giới và trong nước từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Trung Quốc?
Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.
Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tiến hành công cuộc cải cách đất nước.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?
Xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
Trở thành quốc gia thứ 3 trên thế giới có tàu đưa con người bay vào vũ trụ.
Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?
Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.
Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.
Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.
Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối trong công cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978 -nay)?
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
Xóa bỏ cơ chế kế hoạch quá, quan liêu, bao cấp.
Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?
Trung Quốc.
Việt Nam.
Triều Tiên.
Cu-ba.
Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?
Anh.
Bru-nây.
Liên Xô.
Mĩ.
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về
văn hóa, giáo dục.
chính trị, quân sự.
quốc phòng an ninh.
kinh tế, xã hội.
Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?
Liên Xô.
Nhật Bản.
Việt Nam.
Trung Quốc.
Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng
chủ nghĩa xã hội.
chủ nghĩa dân tộc.
chủ nghĩa yêu nước.
chủ nghĩa cơ hội.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
Việt Nam.
Liên Xô.
Trung Quốc.
Cu-ba.
Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
trở thành một hệ thống trên thế giới.
trở thành siêu cường số một thế giới.
bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.
lan rộng sang các nước ở Tây Âu.
Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
sự chống phá của các thế lực thù địch.
chưa bắt kịp sự phát triển khoa học - kĩ thuật.
thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?
Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?
Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.
Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 - 1949).
Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là
sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.
chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.
con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.
lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Tiến hành cải cách và mở cửa.
Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện đường lối "Ba ngọn cờ hồng".
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.
Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.
Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?
Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.
Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.
Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.
Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?
Tích cực, tiến bộ.
Hòa bình, trung lập.
Hòa hoãn, tích cực.
Trung lập, tích cực.
H đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?
Tích cực, tiến bộ.
Hòa bình, trung lập.
Hòa hoãn, tích cực.
Trung lập, tích cực.
Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?
Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?
Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.
Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?
Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
Đổi mới là cần thiết để đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.
Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.
Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.
Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.
Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.
Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.
Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
Tinh thần "tự lực tự cường" trong xây dựng đất nước.
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa.
Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?
Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị.
Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.
Thực hiện chính sách "đóng cửa" nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.
Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.
Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?
Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.
Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.
Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
Việt Nam.
Inđônêxia.
Thái Lan.
Philippin.
Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
Cuba.
Braxin.
Áchentina.
Mêhicô.
Quốc gia nào ở Đông Âu đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân trong những năm 1944-1945?
Hà Lan
Trung Quốc
Bun-ga-ri
Liên Xô
Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là?
xây dựng chủ nghĩa xã hội
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế
đánh bại chủ nghĩa phát xít
lật đổ chế độ thực dân kiểu mới
Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Cộng hòa XHCN Việt Nam
Cộng hòa Inđônêxia
Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào
Cộng hòa Nhân dân Campuchia
Tháng 1-1959, ở khu vực Mĩ La-tinh diễn ra sự kiện nào sau đây?
Guyanđa được trao trả độc lập
13 quốc gia vùng Caribê giành độc lập
Mĩ trao trả độc lập cho Panama
Cách mạng Cuba giành thắng lợi
Năm 1949, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Triều Tiên
Cu Ba
Trung Quốc
Lào
Năm 1954, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây một nửa đất nước bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Triều Tiên
Cu Ba
Việt Nam
Lào
Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động?
truyền giáo
thể thao
du lịch
nhân đạo
Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động?
chiến tranh xâm lược
hoạt động thể thao
quãng bá du lịch
hổ trợ nhân đạo
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội.
đang trong giai đoạn bắt đấu mới hình thành.
trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa.
đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật.
Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của
Mỹ.
Tây Ban Nha.
Bồ Đào Nha.
Pháp.
Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách
"chia để trị".
"ngu dân".
"đồng hóa".
"phản phong".
Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á
Bồ Đào Nha.
Tây Ban Nha.
Anh.
Pháp.
Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
In-đô-nê-xi-a.
Xiêm.
Ma-lai-xi-a.
Bru-nây.
Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) đã trở thành thuộc địa của
thực dân Pháp.
thực dân Anh.
thực dân Hà Lan.
thực dân Tây Ban Nha.
Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây
từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á.
bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á.
đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.
buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á.
Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu
hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.
mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.
kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á.
chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.
Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
Đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á.
Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.
Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm
truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.
hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.
phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.
Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào trên lĩnh vực nông nghiệp?
Phát triển hệ thống giao thông vận tải.
Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.
Cướp đoạt ruộng đất để lập đông điền.
Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.
Những lực lượng xã hội nào mới xuất hiện ở các nước Đông Nam Á do tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
Nông dân, thợ thủ công, thương nhân.
Nho sĩ phong kiến, tư sản dân tộc, trí thức mới.
Tư sản dân tộc, trí thức mới, tiểu tư sản, công nhân.
Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, trí thức nho học.
ính sách cai trị của thực dân phương Tây?
Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.
Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.
Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.
Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.
Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nghèo đói.
phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.
chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.
chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo - đói.
Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia.
phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.
chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.
chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo - đói.
Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của
thực dân phương Tây.
phong kiến Trung Quốc.
quân phiệt Nhật Bản.
đế quốc Mông Cổ.
Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo
con đường tư bản chủ nghĩa.
con đường xã hội chủ nghĩa.
thể chế Tổng thống Liên bang.
liên kết với các nước trong khu vực.
Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của
Nhật Bản.
Trung Quốc.
phương Tây.
Ấn Độ.
Nội dung sau đây không phản ánh đúng chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?
Nghiêm cấm tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh.
Khuyến khích tư nhân đầu tư kinh doanh.
Khuyến khích việc khai khẩn đất hoang.
Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.
Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là
Đông Nam Á hải đảo.
Đông Nam Á lục địa.
bán đảo Ban Căng.
bán đảo Cà Mau.
Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?
Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.
Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.
Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.
Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.
Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?
Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.
Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.
Là khu vực có tình trạnh chính trị không ổn định do bị chia cắt.
Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.
Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách "chia để trị" ở Đông Nam Á?
Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.
Để các nước dể dàng trong việc buôn bán.
Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia.
Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán.
Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách
thể thao.
văn hóa.
tôn giáo.
ngoại giao.
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?
Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.
Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.
Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?
Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.
Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.
Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.
Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?
Lãnh thổ khá rộng, đông dân.
Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Chế độ phong kiến khủng hoảng.
Đa dạng về dân tộc và tôn giáo.
Chính sách cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền của chính quyền thực dân phương Tây đã gây ra hệ quả gì cho nhân dân thuộc địa Đông Nam Á?
Giai cấp địa chủ phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.
Nông dân được chia ruộng đất, hăng hái sản xuất.
Nông dân bị mất ruộng đất và bần cùng hóa.
Giai cấp nông dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
Nhận thức được mối đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây và nhu cầu phát triển đất nước, từ giữa thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã
thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng.
thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa.
tiến hành công cuộc cải cách theo hướng hiện đại.
khước từ mọi qu
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.
Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự...
Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.
Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì
chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.
triều đình Xiêm chấp nhận 'cắt đất cầu hòa' cho cả thực dân Anh và Pháp.
có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.
triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?
Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái.
Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Giúp Xiêm giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.
Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á.
Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.
Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.
Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.
Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?
Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.
Du nhập tự do văn hóa phương Tây.
Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cải cách của Xiêm mà Việt Nam có thể học tập trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?
Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp.
Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp cho nông dân.
Không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài.
Công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng.
Nội dung nào sau đây là sự chuyển biến trong xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
Sự tỏa sáng rực rỡ của nền văn minh phương Đông.
Sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc thực dân.
Sự tiếp thu khoa học, kĩ thuật từ các nước phương Tây.
Chính sách mở rộng ngoại giao, buôn bán của các nước.
Cuộc cải cách ở Xiêm (nửa sau thế kỉ XIX) có hạn chế nào sau đây?
Phải vay vốn từ các nước Anh, Pháp để phát triển đất nước.
Cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.
Đưa đất nước phát triển theo mô hình của các nước phương Tây.
Lợi dụng vị trí nước 'vùng đệm' và phát huy thế mạnh kinh tế.
Điểm tương đồng trong cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là gì?
Tập trung phát triển giáo dục truyền thống.
Tích cực học tập nền giáo dục Hán học.
Chú trọng tiếp thu nền giáo dục phương Tây.
Phải học tập nền giáo dục của Trung Hoa.
Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng.
Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.
Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.
Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
Nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.
Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.
Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.
Thực dân phương Tây đã sử dụng chính sách nào để chia rẽ khối đoàn kết và làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á?
"Chia để trị".
"Kinh tế chỉ huy".
"Cấm đạo Thiên Chúa".
"Tìm và diệt".
Có nhiều nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo, ngoại trừ việc khu vực này
có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.
có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.
là địa điểm bắt đầu của "con đường tơ lụa trên biển".
nằm trên tuyến đường biển nối liền phương Đông và phương Tây.
c
A
B
C
D
c
A
B
C
D
c
A
B
C
D
cc
A
B
C
D
c
A
B
C
D
g
A
B
C
D
