Font size
Worksheetsthi hk1 sử lớp 11
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Câu 1. Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau
đây?
A. Ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.
B. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.
C. Tiến hành công cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước.
D. Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.
Câu 2. Cách mạng tháng Hai ở Nga đã lật đổ được
A. chế độ Nga hoàng Nicôlai II, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở nga.
B. chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB Nga phát triển.
C. chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, xây dựng giai cấp công nhân.
D. chính quyền của giai cấp tư sản, giành chính quyền cho giai cấp vô sản.
Câu 3. Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết đã
A. giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới.
B. lãnh đạo phong trào công nhân ở các nươc tư bản.
C. tạo nên sức mạnh tổng hợp để xây dựng CNXH và bảo vệ đất nước.
D. đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.
Câu 4. Liên Xô là tên gọi tắt của
A. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
B. Liên minh các đảng ở nước Nga.
C. Liên hiệp các nước xã hội chủ nghĩa Xô viết.
D. Phong trào liên kết toàn Xô viết.
Câu 5. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở châu Âu diễn ra vào khoảng thời gian nào?
A. Đầu những năm 50 đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX.
B. Giữa những năm 60 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
C. Cuối những năm 70 đến đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
D. Cuối những năm 80 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
Câu 6. Đại hội Xô viết toàn Nga tháng 10/1917 (theo lịch Nga) đã
A. tuyên bố thành lập chính quyền Xô viết.
B. tuyên bố thành lập Chính phủ lâm thời.
C. thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.
D. thông qua Chính sách Kinh tế mới.
Câu 7. Cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã thực hiện được nhiệm vụ nào sau đây?
A. Lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.
B. Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời.
C. Đánh bại sự can thiệp của các đế quốc.
D. Đánh bại liên minh phong kiến, tư sản.
Câu 8: Việc thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết có ý nghĩa như thế nào đối nhân dân
Nga?
A. Thúc đẩy phong trào cách mạng tại châu Âu.
B. Kiềm chế sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
C. Xây dựng được liên minh quân sự chống Đức Quốc xã.
D. Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô.
Câu 9. Sau cách mạng tháng Mười năm 1917, nước Nga theo thể chế chính trị nào?
A. Xã hội chủ nghĩa.
B. Dân chủ đại nghị.
C. Quân chủ chuyên chế.
D. Quân chủ lập hiến.
Câu 10. Trước cách mạng tháng Hai năm 1917, nước Nga theo thể chế chính trị
A. Quân chủ lập hiến.
B. Dân chủ đại nghị.
C. Quân chủ chuyên chế.
D. Chế độ Cộng hòa.
Câu 11. Đặc điểm về tình hình của nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là
A. hai chính quyền song song tồn tại.
B. Nhân dân lên nắm chính quyền.
C. ba chính quyền tồn tại đồng thời.
D. giai cấp tư sản nắm chính quyền.
Câu 12. Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào dưới đây?
A. Cách mạng tháng Hai ở Nga thành công (1917).
B. Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917).
C. Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919).
D. Chính sách Kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921).
Câu 13. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên
Xô và Đông Âu trong đầu thập niên 90 (thế kỉ XX)?
A. Khi cải tổ lại mắc phải nhiều thiếu sót và sai lầm.
B. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
C. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
D. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật.
Câu 14. Tính chất của cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?
A. Dân chủ tư sản kiểu cũ.
B. Dân chủ tư sản kiểu mới.
C. Xã hội chủ nghĩa.
D. Vô sản kiểu mới.
Câu 15. Tính chất của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 là
A. cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ.
B. cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
D. cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình.
Câu 16. Vì sao cục diện hai chính quyền song song không thể tồn tại lâu dài ở Nga sau cách mạng tháng
Hai?
A. Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp đối kháng.
B. Không thể phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
C. Không đưa được nước Nga ra khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất.
D. Sự can thiệp của các nước đế quốc vào Nga.
Câu 17. Cách mạng tháng Mười Nga làm thay đổi cục diện chính trị thế giới như thế nào?
A. Thành lập chế độ xã hội chủ nghĩa, làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn là duy nhất.
B. Tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức vô sản quốc tế.
C. Nhân dân lao động Nga lần đầu tiên được làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.
D. Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Câu 18. Cách mạng tháng Mười Nga đã thay đổi cục diện chính trị thế giới vì đã
A. Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa, làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn là duy nhất.
B. Tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức vô sản quốc tế.
C. Đưa nhân dân lao động Nga lần đầu tiên được làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.
D. Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Câu 19. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có tác động to lớn như thế nào đối với phong trào giải
phóng dân tộc thế giới?
A. Vạch ra kẻ thù chính cho giai cấp công nhân ở các nước tư bản.
B. Để lại nhiều bài học đấu tranh cho giai cấp công nhân thế giới.
C. Nước Nga có điều kiện giúp đỡ các nước về vật chất lẫn tinh thần.
D. chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho các dân tộc bị áp bức.
Câu 20. Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm
1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?
A. Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu
B. Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng
C. Phát triển xen lẫn suy thoái
D. Phát triển thần kì
Câu 21. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
A. Việt Nam.
B. Inđônêxia.
C. Thái Lan.
D. Philippin.
Câu 22. Quốc gia nào ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
A. Cuba
B. Braxin
C. Áchentina
D. Mêhicô
Câu 23. Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
A. xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
C. đánh bại chủ nghĩa phát xít.
D. lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.
Câu 24. Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề
ra từ tháng 12-1978 là
A. Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
B. mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.
C. hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.
Câu 25. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?
A. Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA.
B. Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
C. Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
D. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
Câu 26. Năm 1949, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A. Triều Tiên.
B. Cu Ba.
C. Trung Quốc.
D. Lào.
Câu 27. Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách - mở cửa từ năm 1978 là
A. Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.
B. Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
C. Đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.
D. Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.
Câu 28. Nội dung trọng tâm trong đường lối cải cách mở của ở Trung Quốc năm 1978 là
A. chính trị.
B. kinh tế.
C. văn hóa.
D. giáo dục.
Câu 29. Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
A. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
B. không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học kĩ thuật.
C. công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm.
D. sự chống phá của các thế lực thù địch.
Câu 30. Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông
Âu là
A. sự chống phá của các thế lực thù địch.
B. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
C. không tiến hành cải tổ.
D. tiến hành đổi mới kinh tế liên tục.
Câu 31. Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á?
A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).
B. Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954).
D. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (1975).
Câu 32. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là
A. sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản.
B. Năng suất lao động tăng lên trong một số ngành.
C. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
D. Tình hình chính trị - xã hội tương đối ổn định.
Câu 33. Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung
Quốc?
A. Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.
B. Tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực.
C. Đưa Trung Quốc trở thành một trong các con rồng châu Á.
D. Đưa cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thành xu thế chủ đạo.
Câu 34. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu là
A. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
B. tiến hành cải tổ phạm phải sai lầm nhiều mặt.
C. không áp dụng kịp thời thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật.
D. sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
Câu 35. Sự kiện nào sau đây đã đưa lịch sử Trung Quốc bước sang một kỉ nguyên mới?
A. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
B. Công cuộc cải cách - mở cửa từ năm 1978.
C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ (1979).
D. Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999).
Câu 36. Mục tiêu lớn nhất của công cuộc cải cách - mở của ở Trung Quốc là
A. chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường.
B. hiện đại hóa đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.
C. làm cho nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao.
D. biến Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
Câu 37. Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông
Âu là do?
A. Chậm tiến hành công cuộc cải tổ nền kinh tế, chính trị, xã hội.
B. Không bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật hiện đại.
C. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
D. Những hạn chế, thiếu sót trong bản thân nền kinh tế - xã hội tồn tại lâu dài
Câu 38. Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp
đổ?
A. sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
B. xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội có nhiều hạn chế.
C. Liên Xô nhận thấy chủ nghĩa xã hội không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ.
D. chậm đưa ra đường lối sửa chữa những sai lầm, thiếu sót.
Câu 39. Bài học quan trọng rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sự sụp đổ
của Liên Xô và các nước Đông Âu là
A. Kiên trì đấu tranh với các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá.
B. Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật trên thế giới để không tụt hậu.
C. Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước.
D. Phải có sự biến đổi linh hoạt phù hợp với thực tế, không xa rời nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.
Câu 40. Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam có thể rút ra được bài học
kinh nghiệm gì?
A. Tiến hành đổi mới mạnh mẽ, lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
B. Luôn đề phòng cảnh giác với nguy cơ diễn biến hoà bình, tự chuyển hóa.
C. Tuân thủ các quy luật phát triển khách quan, xây dựng cơ chế tập trung bao cấp.
D. Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình hợp tác chỉ với các nước Đông Nam Á
Câu 41. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có phải là sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên phạm vị
toàn thế giới hay không? Vì sao?
A. Có, vì Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên và lớn nhất.
B. Không, vì đó chỉ là sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học.
C. Có, vì phần lớn các nước XHCN nằm ở khu vực Đông Âu.
D. Có, vì trên thế giới không còn nước nào đi theo chủ nghĩa xã hội.
Câu 42. Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu
A. hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.
B. mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.
C. kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á.
D. chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.
Câu 43. Các nước Đông Nam Á bị các nước TD phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây?
A. Kinh tế phát triển mạnh mẽ.
B. Suy thoái, khủng hoảng.
C. Chế độ phong kiến lớn mạnh.
D. Thể chế quân chủ ở đỉnh cao.
Câu 44. Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin chính thực bị thực dân nào xâm lược và thống trị ?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Hà Lan.
D. Tây Ban Nha.
Câu 45. Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?
Câu 46. Đầu thế kỉ XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành
A. trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây.
B. thuộc địa của thực dân phương Tây.
C. khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới.
D. khu vực phát triển kinh tế năng động.
Câu 47. Các nước phương Tây thực hiện chính sách cai trị ở Đông Nam Á trên những lĩnh vực nào?
A. Chính trị, kinh tế, chính trị- xã hội.
B. Chính trị, kinh tế, quân sự.
C. Văn hóa, giáo dục, kinh tế.
D. Kinh tế, quân sự, giáo dục.
Câu 48. Hình thức cai trị của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á sau khi hoàn thành quá trình
xâm lược là gì?
A. Đưa quân đội sang trực tiếp cai trị.
B. Trực tiếp hoặc gián tiếp
C. Viện trợ để xây dựng chính quyền tay sai.
D. Thực hiện đồng hóa dân tộc.
Câu 49. Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở các nước Đông Nam
Á là gì?
A. Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc.
B. Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh.
C. Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền.
D. Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc.
Câu 50. Về chính trị, bên cạnh thực hiện chính sách chia để trị, các nước thực dân phương Tây còn chú
trọng chính sách nào?
A. Đồng hóa dân tộc, truyền bá văn hóa chính quốc.
B. Khai thác tối đa lợi ích kinh tế để phát triển chính quốc.
C. Xây dựng và sử dụng lực lượng quân đội bản địa.
D. Thực hiện tăng các loại thuế, bóc lột tối đa nhân dân.
Câu 51. Về kinh tế, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì?
A. Bóc lột, khai thác.
B. Chia để trị.
C. Phát triển cụm công nghiệp.
D. Đầu tư vốn.
Câu 52. Về văn hóa, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì trong giáo dục?
A. Phát triển văn hóa bản địa.
B. Thực hiện chính sách ngu dân.
C. Cử học sinh giỏi du học.
D. Chú trọng giáo dục.
Câu 53. Ai là người mở đầu quá trình cải cách ở Xiêm từ năm 1851?
A. Rama V.
B. Rama IV.
C. Rama VI.
D. Rama VII.
Câu 54. Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước hoàn cảnh nào?
A. Đất nước phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa.
B. Sự đe dọa xâm lược của các nước thực dân phương Tây.
C. Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.
D. Tiến hành các cuộc chiến tranh mở rộng lãnh thổ.
Câu 55 . Biện pháp nào về ngoại giao đã giúp Xiêm bảo vệ nền độc lập của nước mình?
A. Thi hành chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ.
B. Cắt một số vùng lãnh thổ phụ thuộc vào Xiêm cho Anh, Pháp.
C. Tiến hành cuộc chiến tranh vũ trang chống xâm lược.
D. Cải cách bộ máy hành chính theo mô hình phương Tây.
Câu 56. Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về kinh tế?
A. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt...
B. Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.
C. Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
D. Tiến hành cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
Câu 57. Một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước
Đông Nam Á là
A. chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng.
B. chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân.
C. nhu cầu về nguyên liệu của các nước thực dân.
D. sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc.
Câu 58. Yếu tố khách quan giúp Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước khác trong khu vực
Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là
A. Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
B. Xiêm cắt vùng đệm cho các nước đế quốc.
C. Xiêm trở thành “vùng đệm” của Hà Lan và Pháp.
D. Xiêm trở thành “vùng đệm” của Anh và Pháp.
Câu 59. Mục đích của chính sách cai trị về văn hóa- xã hội của các nước phương Tây ở các nước Đông
Nam Á là gì?
A. Cột chặt kinh tế thuộc địa vào kinh tế chính quốc.
B. Làm nhụt ý chí chiến đấu của các dân tộc bản địa.
C. Xây dựng thuộc địa thành một phần kinh tế phát triển của kinh tế chính quốc.
D. Làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á.
Câu 60. Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?
A. Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước.
B. Giúp Xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mĩ.
C. Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á.
D. Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.
Câu 61. Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân
phương Tây?
A. Vì Xiêm không bị các nước phương Tây nhòm ngó.
B. Vì Xiêm đã là một nước đế quốc hùng mạnh.
C. Vì Xiêm tiến hành công cuộc cải cách đất nước thành công.
D. Vì Xiêm đã tổ chức kháng chiến chống Anh, Pháp thành công.
Câu 62. Điểm chung trong chính sách cai trị về chính trị của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam
Á là gì?
A. Tiến hành khai thác tối đa nguồn lực kinh tế, phát triển kinh tế chính quốc.
B. Bóc lột triệt để nông nghiệp, cướp bóc ruộng đất của nông dân.
C. Các thế lực phong kiến vẫn được duy trì như một công cụ để thi hành chính sách cai trị.
D. Thực hiện chuyên chính quân sự, đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân bản địa.
Câu 63. Vì sao cải cách của vua Ra-ma V được coi là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
A. Do giai cấp phong kiến tiến hành không có thực quyền.
B. Xiêm vẫn lệ thuộc kinh tế, chính trị vào Anh, Pháp.
C. Không xóa bỏ phong kiến, không giải quyết quyền lợi cho nông dân.
D. Diễn ra dưới hình thức một cuộc cải cách.
Câu 64. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau
đây?
A. Hà Lan.
B. Tây Ban Nha.
C. Anh.
D. Pháp.
Câu 65. Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại nước thực dân
nào sau đây?
A. Tây Ban Nha.
B. Bồ Đào Nha.
C. Mĩ.
D. Hà Lan.
Câu 66. Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của nước thực dân nào sau
đây?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Hà Lan.
D. Tây Ban Nha
Câu 67. Trong những năm 1930-1951, cách mạng Đông Dương đặt dưới sự lãnh đạo của
A. Đảng cộng sản Việt Nam.
B. Đảng Lao động Việt Nam.
C. Đảng cộng sản Đông Dương.
D. Đảng Nhân dân cách mạng Lào.
Câu 68. Trong giai đoạn 1954-1975, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là
A. thực dân Pháp.
B. đế quốc Mĩ.
C. thực dân Anh.
D. thực dân Hà Lan.
Câu 69. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước
nhằm mục đích nào sau đây?
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và các tàn dư của thời kì thuộc địa.
B. Liên minh với các nước phương Tây để tranh thựu viện trợ.
C. Nỗ lực trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.
D. Đưa đất nước phát triển thành các cường quốc quan sự hàng đầu.
Câu 70. Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế
giới thứ hai là gì?
A. Độc lập dân tộc.
B. Đòi tự do trong kinh doanh.
C. Cải cách dân chủ.
D. Đòi quyền tự quyết dân tộc.
Câu 71. Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến
sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?
A. Chính sách “chia để trị”.
B. Chính sách “ngu dân”.
C. Chính sách “Kinh tế chỉ huy”.
D. Chính sách “Cướp ruộng”.
Câu 72. Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân thực hiện chính sách “chia để trị”
ở Đông Nam Á, nhằm mục đích gì?
A. Khai sáng nền văn minh cho khu vực Đông Nam Á.
B. Vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu vực.
C. Xóa bỏ nền văn minh bản địa của Đông Nam Á.
D. Nắm quyền cai trị trực tiếp đến các địa phương.
Câu 73. Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở khu vực Đông Nam Á là gì?
A. Diễn ra nhanh, dồn dập, nhưng chưa đạt kết quả.
B. Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng kinh tế.
C. Kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XIX.
D. Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng quân sự.
Câu 74. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?
A. Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
B. Dải đất hình chữ S, có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, hải cảng thuận lợi cho sự phát triển kinh tế biển.
C. Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ.
D. Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Câu 75. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng
A. trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.
B. trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.
C. đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.
D. khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
Câu 76. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa như thế nào?
A. Có ý nghĩa quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam, góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.
B. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình xây dựng đất nước.
C. Có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.
D. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.
Câu 78. Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là trận
A. Bạch Đằng.
B. Như Nguyệt.
C. Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ Đầu.
D. Rạch Gầm - Xoài Mút.
Câu 77. Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám
năm 1945 là
A. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông -Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Triệu thời An Dương Vương.
B. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần, kháng chiến chống Xiêm và chống Thanh.
C. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Minh thời Hồ.
D. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến
chống Mông - Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Pháp thời Nguyễn.
Câu 79. Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là
A. trận Bạch Đằng.
B. trận Như Nguyệt.
C. trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
D. trận Rạch Gầm - Xoài Mút.
Câu 80. Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 là
A. trận Bạch Đằng.
B. trận Như Nguyệt.
C. trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
D. trận Rạch Gầm - Xoài Mút.
Câu 81. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là
A. Ngô Quyền.
B. Trần Hưng Đạo.
C. Lê Lợi.
D. Quang Trung - Nguyễn Huệ.
Câu 82. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là
A. Ngô Quyền.
B. Trần Hưng Đạo.
C. Lê Lợi.
D. Nguyễn Huệ - Quang Trung.
Câu 83. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam thắng lợi là do
A. kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.
B. tương quan lực lượng chênh lệch, địch có quân số ít hơn ta.
C. địch thiếu những tướng chỉ huy tài năng, nhiều kinh nghiệm.
D. Nhân dân Việt Nam yêu nước, đoàn kết kháng chiến.
Câu 84. Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng
tháng Tám năm 1945 là
A. kháng chiến chống Thanh của nhà Tây Sơn (1789).
B. kháng chiến chống quân Tống thời thời Lý (1075-1077).
C. kháng chiến chống thực dân Pháp của nhà Nguyễn (1858 - 1884).
D. kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938).
Câu 85. Các cuộc kháng chiến của nhân dân ta không thành công là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Những người lãnh đạo kháng chiến đã không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia,
không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.
B. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là chiến tranh chính nghĩa, trong quá trình xâm lược, quân giặc không gặp khó khăn về đường hành quân xa, thiếu lương thực,...
C. Nhân dân Việt Nam không có lòng yêu nước, tất cả các tầng lớp nhân dân, các dân tộc đều không tham gia kháng chiến, không tạo thành khối đoàn kết toàn dân vững chắc.
D. Việt Nam không có vua hiền, tướng giỏi, không có vị trí hiểm yếu để bày binh bố trận mai phục quân
xâm lược nhằm tiêu diệt chúng.
Câu 86. Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống trên sông Bạch Đằng?
A. Lý Thường Kiệt.
B. Lê Hoàn.
C. Ngô Quyền.
D. Trần Quốc Tuấn.
Câu 87. Năm 1075 - 1077, Lý Thường Kiệt đánh tan quân Tống ở phòng tuyến trên dòng sông nào?
A. Bạch Đằng.
B. Rạch Gầm.
C. Thu Bồn.
D. Như Nguyệt.
Câu 88. Trận đánh tiêu biểu của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm
lược (năm 1258) là
A. Đông Bộ Đầu.
B. sông Bạch Đằng.
C. Chi Lăng - Xương Giang.
D. Đống Đa.
Câu 89. Những trận đánh tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược (năm 1285) là
A. Tây Kết, Hàm Tử, Bạch Đằng.
B. Tây Kết, Hàm Tử, Như Nguyệt.
C. Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương.
D. Chương Dương, Hàm Tử, Đống Đa.
Câu 90. Vị tướng nào đã chỉ huy trận Bạch Đằng năm 1288 chống quân xâm lược Nguyên?
A. Trần Thái Tông.
B. Trần Nhân Tông.
C. Trần Thủ Độ.
D. Trần Quốc Tuấn.
Câu 91. Trận đánh tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm xâm lược (năm 1785) là
A. trận Rạch Gầm - Xoài Mút.
B. trận Bạch Đằng.
C. trận Như Nguyệt.
D. trận Ngọc hồi - Đống Đa.
Câu 92. Trận Ngọc Hồi - Đống Đa là trận đánh tiêu biểu của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống
lại quân xâm lược
A. Minh.
B. Thanh.
C. Nguyên.
D. Xiêm.
Câu 93. Kế sách “Tiên phát chế nhân” đã được triều đại nào sử dụng để chống lại quân xâm lược nào
A. Tiền Lê - quân Tống.
B. Nhà Lý - quân Tống.
C. Nhà Trần - quân Nguyên.
D. Hậu Lê - quân Minh.
Câu 94. Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh, vua Quang Trung đã sử dụng chiến thuật
quân sự nào?
A. Thần tốc, bất ngờ.
B. Vườn không nhà trống.
C. Tiên phát chế nhân.
D. Đóng cọc trên sông.
Câu 95. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) của nhà Nguyễn thất bại là do
A. sự phản bội của vua quan nhà Nguyễn.
B. nhà Nguyễn không có thái độ kiên quyết chống Pháp ngay từ đầu.
C. nhân dân không chịu đứng lên chống giặc cùng triều đình.
D. nhà Nguyễn chưa có đường lối kháng chiến đúng đắn.
Câu 96. Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của
nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?
A. Cuộc chiến tranh của ta là chính nghĩa.
B. Cuộc chiến tranh của ta là phi nghĩa.
C. Ta có sức mạnh quân sự lớn hơn địch.
D. Ta nhận được ủng hộ từ bên ngoài.
Câu 97. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc
Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do
A. ta không có đường lối đúng đắn thiên về chủ hòa.
B. tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho ta.
C. khối đại đoàn kết dân tộc không được củng cố.
D. thiếu sức mạnh về kinh tế, quân sự.
Câu 98. Cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?
A. kháng chiến chống Nguyên - Mông của nhà Trần.
B. kháng chiến chống Pháp của triều Nguyễn.
C. kháng chiến chống Thanh của triều Tây Sơn.
D. kháng chiến chống Tống của triều Lý
Câu 99. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có vị trí như thế nào trong lịch sử dân tộc ta?
A. Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng oanh liệt.
B. Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc.
C. Mở ra một thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.
D. Nhân dân ta giành lại được quyền tự chủ.
Câu 100. Đường lối kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII) có gì khác biệt so với đường lối
kháng chiến chống Tống thời Lý (thế kỉ XI)?
A. Khoét sâu vào điểm yếu của kẻ thù.
B. Thực hiện chiến lược “tiên phát chế nhân”.
C. Lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch nhiều.
D. Đánh vào nơi địch mạnh nhất.
Câu 101. Quốc gia nào dưới đây có vị trí địa lí được coi là “cầu nối” giữa khu vực Đông Nam Á lục địa
và Đông Nam Á hải đảo?
A. Lào.
B. Thái Lan.
C. Việt Nam.
D. Mianma.
Câu 102. Do có vị trí địa lí chiến lược quan trọng nên trong suốt tiến trình lịch sử, Việt Nam là
A. một cường quốc thương mại đường biển, có vai trò chi phối kinh tế thế giới.
B. địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc trong khu vực và thế giới.
C. “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.
D. một đế quốc hùng mạnh, có tầm ảnh hưởng lớn trên trường quốc tế.
Câu 103. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có nhiều tác
động tích cực đối với sự phát triển của đất nước, ngoại trừ việc
A. góp phần hình thành nhiều truyền thống tốt đẹp.
B. giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc.
C. đưa Việt Nam phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
D. bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 104. Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Trần kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân
Nguyên xâm lược (1288)?
A. Tiên phát chế nhân.
B. Đánh thành diệt viện.
C. Vườn không nhà trống.
D. Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
Câu 105. Sự kiện lịch sử nào ở thế kỉ X đã chấm dứt thời kì Bắc thuộc, đưa Việt Nam bước vào thời kì
độc lập, tự chủ lâu dài?
A. Ngô Quyền xưng vương lập ra nhà Ngô (939).
B. Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (938).
C. Khởi nghĩa giành quyền tự chủ của Khúc Thừa Dụ (905).
D. Khúc Hạo cải cách hành chính, xây dựng quyền tự chủ (907).
Câu 106. Nhà Tống lợi dụng cơ hội nào để lăm le xâm lược Đại Cồ Việt?
A. Đại Cồ Việt đang rơi vào tình trạng “loạn 12 sứ quân”.
B. Đất nước rối ren, Lê Hoàn đảo chính lật đổ nhà Đinh.
C. Triều Đinh lục đục, chia rẽ; vua Đinh Toàn còn nhỏ tuổi.
D. Triều đình suy tôn Lê Hoàn lên ngôi vua thay cho vua Đinh.
Câu 107. Trước nguy cơ nhà Nguyên đang lăm le xâm lược Đại Việt lần thứ hai, Trần Quốc Tuấn đã soạn
Hịch Tướng sĩ để
A. kêu gọi quân sĩ và nhân dân hạ vũ khí, đầu hàng giặc.
B. khích lệ tinh thần chiến đấu của quân dân Đại Việt.
C. huy động quân sĩ xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.
D. vận động nhân dân thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.
Câu 108. Để đối phó với thế mạnh của quân Mông - Nguyên, cả ba lần nhà Trần đều thực hiện kế sách
A. “đánh nhanh thắng nhanh”.
B. “tiên phát chế nhân”.
C. “vây thành, diệt viện”.
D. “vườn không nhà trống”.
Câu 109. Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938), chống quân Tống thời Tiền Lê
(981) và chống quân Nguyên thời Trần (1287 - 1288) có điểm chung nào?
A. Bố trí trận địa mai phục và giành được chiến thắng lớn trên sông Bạch Đằng.
B. Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống” gây cho quân địch nhiều khó khăn.
C. Xây dựng phòng tuyến quân sự trên sông Như Nguyệt để chặn đánh giặc
D. Chủ động tấn công trước để phòng vệ và chặn sức mạnh của quân địch.
Câu 110. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của phong trào kháng chiến
chống Pháp ở Việt Nam (1858 - 1884)?
A. Nhà Nguyễn thiếu quyết tâm chiến đấu chống thực dân Pháp.
B. Pháp có ưu thế hơn về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh.
C. Nhân dân Việt Nam lo sợ, không kiên quyết đấu tranh chống Pháp.
D. Các phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.
Câu 111. Vì sao trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1858 - 1884), thực dân Pháp không thể thực
hiện thành công kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”?
A. Lực lượng quân Pháp ít; vũ khí và phương tiện chiến tranh lạc hậu.
B. Nhân dân Việt Nam quyết liệt chống lại hành động xâm lược của Pháp.
C. Nhà Nguyễn quyết tâm lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống xâm lược.
D. Quân dân Việt Nam đẩy lùi được mọi đợt tấn công của thực dân Pháp.
Câu 112. Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
trong lịch sử Việt Nam?
A. Tương quan lực lượng quá chênh lệch.
B. Không có vũ khí hiện đại, thành lũy kiên cố.
C. Không có tướng lĩnh tài giỏi, quân đội mạnh.
D. Nhân dân bị khuất phục trước sức mạnh của giặc.
