wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về miễn dịch

Total questions: 26

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Miễn dịch tế bào là?

a)

Tế bào T độc sẽ tiết ra protein độc làm tan tế bào nhiễm, khiến virus không nhân lên được.

b)

Tế bào tạo ra kháng thể để ngăn cản virus xâm nhập, khiến virus không nhân lên được.

c)

Tế bào tạo ra kháng thể để tiêu diệt virus xâm nhập, khiến virus không nhân lên được.

d)

Sự ngăn cản virus xâm nhập vào tế bào thông qua lá chắn bảo vệ cơ thể.

2.

Nguyên tắc hoạt động của kháng nguyên và kháng thể là gì?

a)

Tất cả kháng thể đều chống lại được kháng nguyên lạ.

b)

Khi có kháng nguyên, cơ thể sẽ hình thành kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên đó.

c)

Kháng nguyên sẽ phản ứng với mọi loại kháng thể trong cơ thể.

d)

Kháng thể có tính vạn năng, nghĩa là nó tiêu diệt mọi chất lạ xâm nhập vào cơ thể.

3.

Đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ vào yếu tố nào?

a)

Số lượng tế bào T và tế bào B.

b)

Số loại kháng thể.

c)

Thời gian tiếp xúc với kháng nguyên.

d)

Tác động của vaccine.

4.

Hậu quả của bệnh ung thư đối với hệ miễn dịch là gì?

a)

Tăng cường khả năng chống nhiễm trùng.

b)

Suy yếu hệ miễn dịch.

c)

Tạo ra kháng thể đặc hiệu.

d)

Gây sưng tấy và viêm nhiễm

5.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh?

a)

Kháng thể được hình thành khi có các kháng nguyên (vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...)

b)

Miễn dịch đặc hiệu hình thành khi không có kháng nguyên. SAI

c)

Miễn dịch đặc hiệu có thể là miễn dịch dịch thể.

d)

Miễn dịch đặc hiệu có thể miễn dịch qua trung gian tế bào.

6.

Ở người, quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là

a)

tiêu hóa

b)

tuần hoàn

c)

bài tiết

d)

hô hấp tế bào

7.

Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?

a)

Ruột

b)

Da

c)

Phổi

d)

Thận

8.

Cơ quan nào sau đây có vai trò bài xuất carbon dioxide ra khỏi cơ thể?

a)

Ruột

b)

Da

c)

Phổi

d)

Thận

9.

Cơ quan nào sau đây có vai trò bài tiết mồ hôi ra khỏi cơ thể?

a)

Da

b)

Hệ tuần hoàn

c)

Thận

d)

Phổi

10.

Sản phẩm bài tiết chính của phổi là

a)

oxygen

b)

urea

c)

bilirubin

d)

carbon dioxide

11.

Nội môi là môi trường

a)

trong cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch huyết và dịch mô.

b)

ngoài cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô.

c)

trong cơ thể được tạo ra mao mạch, bạch huyết và dịch mô.

d)

ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu.

12.

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong

a)

tế bào

b)

c)

cơ thể

d)

cơ quan

13.

Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng

a)

tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.

b)

động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.

c)

tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.

d)

động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.

14.

Cơ quan nào sau đây không tham gia cân bằng nội môi?

a)

Thận.

b)

Phổi.

c)

Gan.

d)

Mắt.

15.

Bộ phận nào sau đây là bộ phận thực hiện cân bằng nội môi?

a)

Hệ thần kinh và tuyến nội tuyến.

b)

Các cơ quan như thận, gan, mạch máu.

c)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

d)

Cơ và tuyến.

16.

Tuyến tụy tiết ra hormone insulin và glucagon tham gia vào cơ chế nào sau đây?

a)

Điều hòa hấp thụ nước ở thận.

b)

Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu.

c)

Điều hòa hấp thụ Na+ ở thận.

d)

Điều hòa pH máu.

17.

Khi nói về cơ chế duy trì cân bằng nội môi, trật tự nào sau đây đúng?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.

d)

Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.

18.

Khi lượng nước trong cơ thể giảm sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.

b)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.

c)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.

d)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.

19.

Có bao nhiêu bệnh lí sau đây ở người là bệnh về hệ tiết niệu?

​(I) Viêm thận.       (II) Thận nhiễm mỡ.​(III) Suy thận.    (IV) Sỏi thận.​(V) Tăng huyết áp vô căn.

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

20.

Trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, liên hệ ngược xảy ra khi

a)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong.

d)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

21.

Cơ thể của chúng ta xuất hiện cảm giác khát nước khi

a)

áp suất thẩm thấu trong máu tăng.

b)

áp suất thẩm thấu trong máu giảm.

c)

pH máu giảm.

d)

nồng độ glucose trong máu giảm.

22.

Hormone insulin làm giảm glucose máu bằng cách

a)

tăng đào thải glucose theo đường bài tiết.

b)

tích lũy glucose dưới dạng tinh bột để tránh sự khuếch tán ra khỏi tế bào.

c)

tăng cường giải phóng glucose ra khỏi tế bào.

d)

tăng cường vận chuyển glucose vào trong tế bào.

23.

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Bộ phận tiếp nhận kích thích là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết II. Bộ phận điều khiển là thụ thể, cơ quan thụ cảm III. Bộ phận thực hiện là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. IV. Bộ phận điều khiển có chức năng tiếp nhận xung thần kinh từ bộ phận tiếp nhận kích thích truyền tới → xử lí thông tin → gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon đến cơ quan hoạt động và điều khiển hoạt động của bộ phận thực hiện

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Ở người bình thường, pH trong máu khoảng

a)

6,4 – 10

b)

36 – 37,5

c)

3,9 – 6,4

d)

7,35 – 7,45

25.

Một người phụ nữ trung niên bị sốt cao, sổ mũi, khan tiếng, ho liên tục được đưa đi nhập viện. Bác sỹ Tuấn đề nghị đi xét nghiệm sinh lý máu thu được kết quả bên dưới. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Người này có khả năng cao là bị tiểu đường

b)

Người này có khả năng cao là bị mỡ máu

c)

Người này có khả năng bị suy thận, gout

d)

Người này có thể bị viêm phổi, họng, phế quản

26.

Mục đích của việc xét nghiệm các chỉ số sinh lý, sinh hóa máu là để ?

a)

Đưa ra những cảnh báo, tư vấn sớm về sức khỏe

b)

Kiểm tra các bệnh lí của cơ thể như viêm nhiễm

c)

Phát hiện sớm tình trạng mất cân bằng nội môi

d)

Đánh giá hoạt động của các cơ quan gan, thận