wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tiếng Việt

Total questions: 45

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Đuổi hình bắt chữ. Đây là tỉnh, thành phố nào?

a)

Hà Giang

b)

Hà Nội.

c)

Hà Nam.

d)

Hà tĩnh.

2.

Hình ảnh dưới đây gợi nhắc đến thành ngữ, tục ngữ nào?

a)

Kính trên nhường dưới.

b)

Con có mẹ như măng ấp bé.

c)

Con có cha như nhà có nóc.

d)

Chị ngã em nâng.

3.

Đọc đoạn văn sau và cho biết nhờ đâu mà Nhi luôn nhận ra thuyền của bố? Có hàng chục thuyền về bến, thế mà bao giờ gì cũng nhận ra thuyền của bố trước. Thuyền của bố có cánh buồm mang một miếng vá màu xanh, nhìn xa giống như con mắt. Những năm chiến tranh, bố và các bác ở lại bấm biển. Bố kể, máy bay Mỹ vây lấy thuyền bố từ ngoài khơi, chúng xả hàng loạt đạn xuống biển. Thuyền của bố bị thương.

a)

Nhờ con mắt của cánh buồm.

b)

Nhờ màu sắc của con thuyền.

c)

Nhờ bức ảnh trên cánh buồm.

d)

Nhờ vết sơn trên thân thuyền.

4.

Câu nào sử dụng biện pháp so sánh miêu tả đúng hình ảnh sau?

a)

Những đám mây trắng muốt trôi bồng bềnh trên đỉnh núi.

b)

Thác nước đổ xuống chân núi, tung bọt trắng xóa.

c)

Mặt biển như một tấm gương khổng lồ soi bóng mây trời.

d)

Thác nước như dải lụa trắng tinh vắt qua ngọn núi.

5.

Hình ảnh nào thích hợp để minh họa cho đoạn thơ sau?

Màn đêm bao trùm khoảng không

Con thuyền neo đậu bến sông thanh bình

Vầng trăng soi bóng lung linh

Cảnh khuya như một bức tranh em đềm.

a)

b)

c)

d)

6.

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.

(1)Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị chủ tịch của chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra mắt đồng bào. (2)Đó là một cụ già gầy gò, chán cao, mắt sáng, dầu thừa. (3)Cụ đội chiếc mũ đã cũ, mặc áo kaki cao cổ, đi dép cao su trắng. (4)Ông cụ có ráng đi nhanh nhẹn. (5)Lời nói của cụ điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng.

a)

Tất cả các từ in đậm đều là từ chỉ đặc điểm.

b)

Đoạn văn có một câu sử dụng biện pháp so sánh.

c)

Câu 1 và 3 là câu giới thiệu.

d)

Câu 4 và 5 là câu nêu đặc điểm.

7.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Họa mi cất tiếng hót rồi bay cao lên trời.

Từ chỉ đặc điểm trong câu trên là từ?

(a)  

8.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

1. Hàng liễu bên bờ hồ xanh mướt, cành lá buông dài đung đưa theo gió.

2. Những cành liễu rủ xuống mặt hồ như mái tóc dài thướt tha.

3. Rặng liễu bên hồ lao sau cảnh lắm mỗi khi có cơn gió thổi qua.

Câu văn ở vị trí số... Sử dụng biện pháp so sánh?

(a)  

9.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

1. Đàn cò sải cánh bay qua cánh đồng lúa xanh biết.

  1. Đàn cừu nhởn nha gặm cỏ non trên thảo nguyên bao la.

  2. 3. Những bông lúa chín trĩu hạt cong xuống như chiếc móc câu. Câu văn ở vị trí số... Thích hợp để miêu tả hình ảnh trên



(a)  

10.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Tiếng chim lảnh lót

Một góc xin nhà

Dàn mướp ra hoa

Hoa từng cánh mỏng.

Đoạn thơ trên có (a)   từ chỉ đặc điểm?

11.

Giải câu đố sau:

Để nguyên di chuyển trên cao

Thêm hỏi là bốn cộng vào với ba.

Từ để nguyên là từ gì.

Đáp án: từ (a)  

12.

Cho các từ: Thư viện, sân trường, yêu mến, bàn ghế, bảng đen, tự hào, sách vở, thân thiết, nhà thể chất.​ ​

Từ chỉ đặc điểm là:

a)

yêu mến

b)

tự hào

c)

thân thiết

d)

nhà thể chất.​ ​

13.

Cho các từ ngữ:

Thư viện, sân trường, yêu mến, bàn ghế, bảng đen, tự hào, sách vở, thân thiết, ​

Từ ngữ chỉ địa điểm là:

a)

nhà thể chất.​

b)

bàn ghế

c)

Thư viện

d)

sân trường ​

14.

Từ nào dưới đây là từ chỉ trẻ em?

a)

Thanh niên

b)

Thiếu niên

c)

Trung niên

15.

Thiếu nhi là măng non của đất nước.

Bộ phận được gạch chân trong câu trả lời cho câu hỏi nào dưới đây?

a)

Ai?

b)

Cái gí?

c)

Con gì?

16.

Mỗi buổi sáng, em đều dậy sớm tập thể dục.

Bộ phận được gạch chân trả lời cho câu hỏi nào dưới đây?

a)

Cái gì?

b)

Làm gì?

c)

Thế nào?

d)

Khi nào?

17.

Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh?

a)

Bạn gái mặc áo xanh là lớp trưởng lớp em.

b)

Bố em là bác sĩ.

c)

Bạn Lan hát hay như một ca sĩ.

18.

Từ ngữ nào chỉ gộp những người trong gia đình?

a)

Công nhân, nông dân, trí thức

b)

Ông bà, cha mẹ, anh chị

c)

Thầy giáo, cô giáo, học sinh

19.

Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh?

a)

Công cha như núi Thái Sơn.

b)

Ông trăng tròn sáng tỏ, soi rõ sân nhà em.

c)

Đêm hè hoa nở cùng sao

20.

Câu văn nào có hình ảnh so sánh.

a)

Giọt nước trong veo không khác gì một viên kim cương.

b)

Giọt nước và giọt kim cương thật long lanh.

c)

Giọt nước trên viên kim cương trông thật là long lanh.

21.

Câu 3: Em điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

- Tôi thấy khỏe hơn nhiều rồi.

Bác sĩ nói….

- Tốt lắm. Chiều nay anh đến phòng khám để tôi khám lại cho anh nhé.

a)

Dấu chấm

b)

Dấu hai chấm

c)

Dấu chấm than

d)

Dấu chấm hỏi

22.

Hai Bà Trưng cưỡi trên con gì khi đánh giặc?

a)

Con ngựa

b)

Con hổ

c)

Con sư tử

d)

Con voi

23.

Chọn từ so sánh để điền vào câu thơ sau:

Mặt trăng tròn ... quả bóng.

a)

b)

Làm

c)

Bằng

d)

Như

24.

Dòng nào dưới đây viết đúng chính tả

a)

Cư xử, lịch xự

b)

Cơm chín, chiến đấu

c)

Dản dị, huơ vòi

25.

Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh

a)

Những chú gà con chạy như lăn tròn

b)

Những chú gà con chạy rất nhanh

c)

Những chú gà con chạy tung tăng

26.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

”Tán bàng xoè ra giống như ...”

a)

Cái ô

b)

Mái nhà

c)

Cái lá

27.

Điền vào chỗ trống để câu có hình ảnh so sánh :

”Những lá bàng mùa đông đỏ như...”

a)

Ngọn lửa

b)

Ngôi sao

c)

Mặt trời

28.

Đàn cá đang tung tăng bơi lội. Từ chỉ hoạt động là ?

a)

Đàn cá

b)

Đang tung tăng

c)

Bơi

d)

Tung tăng bơi lội

29.

Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

a)

Lá thông như thể chùm kim/ Reo lên trong gió muôn nghìn âm thanh.

b)

Người Tày, người Nùng thường múa sư tử vào các ngày đầu xuân.

c)

Sương sớm long lanh lăn tròn trên mặt lá biếc.

30.

Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy?

a)

Trong vườn, hoa hồng, hoa huệ, hoa nhài tỏa hương thơm ngát.

b)

Trong vườn, hoa hồng, hoa huệ, hoa nhài, tỏa hương thơm ngát.

c)

Trong vườn hoa hồng, hoa huệ, hoa nhài tỏa hương thơm ngát.

31.

Nhóm nào gồm những từ chỉ hoạt động nghệ thuật?

a)

ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên

b)

múa, ca hát, điêu khắc

c)

âm nhạc, vẽ, đóng phim

32.

Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm:

Mẹ nói..."Con cố gắng chăm chỉ học tập hơn nhé..."

a)

Dấu chấm (.) - Dấu hỏi chấm (?)

b)

Dấu hai chám (:) - Dấu chấm than (!)

c)

Dấu phẩy (,) - Dấu chấm than (!)

33.

Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau đây:

"Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ."

a)

cây gạo, sừng sững

b)

sừng sững, khổng lồ

c)

tháp đèn, khổng lồ

34.

Câu nào dưới đây điền đúng dấu hai chấm?

a)

Hội thao của trường em gồm có các môn: cầu lông, bóng bàn, đá bóng.

b)

Hội thao của trường em: gồm có các môn cầu lông, bóng bàn, đá bóng.

c)

Hội thao của trường em gồm có: các môn cầu lông, bóng bàn, đá bóng.

35.

Từ viết sai là

a)

cơm dẻo

b)

rẻo cao

c)

giày da

d)

khóc dống

36.

Câu văn nào có hình ảnh so sánh.

a)

Giọt nước trong veo không khác gì một viên kim cương.

b)

Giọt nước và giọt kim cương thật long lanh.

c)

Giot nước trên viên kim cương trông thật là long lanh.

37.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

38.

Câu sử dụng các dấu câu đúng là:

a)

Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng. ”

b)

Người xưa có câu: - Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng.

c)

Người xưa có câu: Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng

d)

Người xưa có câu, Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng

39.

Giải câu đố:

Đề nguyên nghĩa là vẽ tranh

Bớt nặng nở rộ trên cành ngát hương

Khi bớt dấu nặg ta được từ gì?

(a)  

40.

Giọng của bà ấm áp

Kể chuyện ngày xa xưa

Vầng trăng miền cổ tích

Ngọt ngào thuở ấu thơ.

Khổ thơ trên có mấy từ chỉ hoạt động?

(a)  

41.

Mẹ may một chú gấu băng bằng vải vụn.

Từ chỉ hoạt động trong câu trên là từ gì?

(a)  

42.

(1)Trong tiết học mĩ thuật, cô giáo giao cho cả lớp đề bài: Hãy vẽ mẹ của em.

(2). Thấy bức tranh của Vân rất đặc biệt, cô treo nó lên bảng để cả lớp cùng xem.

(3). Nghe Vân nói, mọi người đều xúc động, cô giáo dịu dàng bảo: bố em là một người bố tuyệt vời.

(4). Khi cô hỏi lý do vẽ bức tranh này, vẫn ấp úng: thưa cô, mẹ em mất từ khi em còn rất nhỏ nên bố đã chăm sóc, nấu cho em ăn, chơi cùng em và dạy em học bài. Với em, bố cũng là mẹ.

(5) khi nhìn bức tranh ấy, các bạn trong lớp rất ngạc nhiên, tò mò vì trong tranh, Vân vẽ bố đang đeo tạp dề.

Cách sắp xếp đúng thành một đoạn văn là:

a)

1, 2, 3, 4, 5

b)

1, 2, 4, 5, 3

c)

2, 1, 5, 4, 3

d)

1, 2, 5, 4, 3

43.

Các tiếng "bàn", "thảo" có thể ghép với tiếng nào để tạo thành các từ chỉ hoạt động

a)

luận

b)

bạc,

c)

dược

44.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành câu ca dao sau:

Thăng Long - (a)   đô Thành

Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ.

45.

Nguyễn Trãi nổi tiếng là người tài giỏi, có vấn, hiểu biết sâu rộng, uyên bác.

Thành ngữ (a)   Có thể thay thế cho bộ phận in đậm trong câu văn trên mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu là?