Font size
WorksheetsUNIT 7 TEST 4
Total questions: 88
Worksheet time: 53mins
CHỌN TỪ CÓ PHÁT ÂM "TH" KHÁC VỚI CÁC TỪ CÒN LẠI
that /ðæt/
earth /ɜːθ/
thick /θɪk/
thank /θæŋk/
CHỌN TỪ CÓ PHÁT ÂM "TH" KHÁC VỚI CÁC TỪ CÒN LẠI
through /θruː/
Thursday /ˈθɜːzdeɪ/
both /bəʊθ/
them /ðɛm/
CHỌN TỪ CÓ PHÁT ÂM "TH" KHÁC VỚI CÁC TỪ CÒN LẠI
smooth /smuːð/
than /ðæn/
something /ˈsʌmθɪŋ/
there /ðeə/
CHỌN TỪ CÓ PHÁT ÂM "TH" KHÁC VỚI CÁC TỪ CÒN LẠI
with /wɪð/
theatre /ˈθɪətə/
this /ðɪs/
brother /ˈbrʌðə/
ODD ONE OUT
compete cạnh tranh
wildlife động vật hoang dã
topic chủ đề
viewer người xem
ODD ONE OUT
Channel: kênh
Boring: nhàm chán
Market: chợ
Cartoon: phim hoạt hình
ODD ONE OUT
Talent: tài năng
Number: con số
Japan: Nhật Bản
Clever: thông minh
ODD ONE OUT
Programme: chương trình
Prefer: thích hơn
Happen: xảy ra
Visit: thăm
The channel is boring, ___________ Linh doesn’t want to watch it.
So: vì vậy
But: nhưng
Because: bởi vì
And: và
My kid likes cartoons, ___________ he doesn’t like talent shows.
And: và
So: vì vậy
But: nhưng
Because: bởi vì
A: ___________ programme does her brother always watch?
B: Films.
Who: ai
What: cái gì
When: khi nào
How many: bao nhiêu
A: ___________ do you go swimming?
B: Three times a week.
How often: bao lâu một lần
When: khi nào
How much: bao nhiêu (tiền, lượng)
Why: tại sao
VTV3 is a channel with many interesting entertaining programmes.
B: ___________
Sorry, I’m busy
It’s very kind of you to say so.
Thanks a lot.
Great! I’ll watch it from now on.
A: ___________ can I buy some pork?
B: At the supermarket.
What
Who
When
Where.
Mai feels cold, ___________ she always wears a coat.
so
because
and
but
Trang: - ___________ rooms are there in your house?
Long: - Five.
How much
How many
How long
How far
I like watching K+ very much. It’s my ___________ channel.
funny
quick
nice
favorite
His son prefers cartoons ________ educational programmes
about
with
than
to
Kate: - Would you like me to turn off your computer? Jane: - ___________ . I’ll do it myself.
No, thanks
Yes, please
Don’t do it
Of course
You should ___________ the TV when you don’t watch it.
turn down
turn up
turn on
turn off
I like watching TV, (29) ________ I have a good TV-viewing habit. I only turn on the TV when I have free time.
Tôi thích xem TV" và "tôi có thói quen xem TV tốt.Tôi chỉ bật TV khi có thời gian rảnh.
but: nhưng
and: và
or: hoặc
then: sau đó
After dinner, I often finish my homework early, so (30) ________ parents let me watch my favourite programmes. (Sau bữa tối, tôi thường làm bài tập về nhà sớm, vì vậy bố mẹ tôi cho phép tôi xem các chương trình yêu thích.)
a: một
mine: của tôi (dùng thay thế cho danh từ)
me: tôi (đại từ tân ngữ)
my: của tôi (tính từ sở hữu, đứng trước danh từ)
I love educational programmes (31) ________ they are good for my study. I can improve my English skills through English in a Minute on VTV7.
Tôi yêu thích các chương trình giáo dục bởi vì chúng tốt cho việc học tập của tôi. Tôi có thể cải thiện kỹ năng tiếng Anh thông qua chương trình English in a Minute trên VTV7.
because: bởi vì
so: vì vậy
and: và
but: nhưng
The Discovery Channel helps me (32) _______ a lot about wild animals in their natural life.
Kênh Discovery giúp tôi học được rất nhiều về động vật hoang dã trong đời sống tự nhiên của chúng.
learn: học
learning: việc học (danh động từ)
learns: học (ngôi thứ ba số ít ở hiện tại)
to learning: cấu trúc không đúng ngữ pháp
I can learn new things when I watch some game shows (33) ________ Children are Always Right or Who Wants to Be a Millionaire?.Tôi có thể học được những điều mới khi xem một số trò chơi truyền hình như Children are Always Right hoặc Who Wants to Be a Millionaire?
as: giống như
B. such: như là
C. like: như
D. are: là
I am also interested in (34) ________ programmes, namely films, music talent shows, etc.
Tôi cũng thích các chương trình giải trí, chẳng hạn như phim, các chương trình tài năng âm nhạc, v.v.
entertain: giải trí (động từ)
entertains: giải trí (ngôi thứ ba số ít ở hiện tại)
entertaining: giải trí (tính từ)
entertained: được giải trí (quá khứ phân từ)
Television is one of our most important means of communication. Today, each house has at least a TV set.
Ti vi là một trong những phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của chúng ta. Ngày nay, mỗi ngôi nhà đều có ít nhất một chiếc ti vi.
How many TV sets does each house have today?
(Ngày nay, mỗi ngôi nhà có bao nhiêu ti vi?)
At least one: Ít nhất một chiếc
At least two: Ít nhất hai chiếc
More than one: Nhiều hơn một chiếc
More than two: Nhiều hơn hai chiếc
People watch television every day, and some people watch it from morning until night. For example, Americans watch television about 35 hours a week.
Mọi người xem ti vi mỗi ngày, và một số người xem từ sáng đến tối. Ví dụ, người Mỹ xem ti vi khoảng 35 giờ một tuần.
How often do people watch television?
(Mọi người xem ti vi bao lâu một lần?)
Every week: Mỗi tuần
Every day: Mỗi ngày
Every month: Mỗi tháng
Every hour: Mỗi giờ
However, is television good or bad for you? People have different answers. Some say that there is a lot of violence on TV today, and sitting in front of a TV too long can cause a lot of health problems.
Tuy nhiên, liệu ti vi tốt hay xấu đối với bạn? Mọi người có câu trả lời khác nhau. Một số người nói rằng có rất nhiều bạo lực trên ti vi ngày nay, và ngồi trước ti vi quá lâu có thể gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe.
What can sitting in front of a TV too long cause?
(Ngồi trước ti vi quá lâu có thể gây ra điều gì?)
Faraway lands: Các vùng đất xa xôi
B. Violence: Bạo lực
C. News: Tin tức
D. Health problems: Các vấn đề sức khỏe
Others think that TV programs can be a good source of knowledge and entertainment. It brings news from around the world and helps you learn many useful things, especially children.
Những người khác lại nghĩ rằng các chương trình ti vi có thể là một nguồn kiến thức và giải trí tốt. Ti vi mang tin tức từ khắp nơi trên thế giới và giúp bạn học được nhiều điều bổ ích, đặc biệt là đối với trẻ em.
Where does TV news come from?
(Tin tức trên ti vi đến từ đâu?)
America: Mỹ
Around the world: Khắp nơi trên thế giới
Nearby lands: Các vùng đất gần đó
Outer space: Ngoài không gian
Through television, home viewers can see and learn about people, places, and things in faraway lands. Television can even help its viewers know about outer space.
Thông qua ti vi, khán giả tại nhà có thể thấy và học về con người, địa điểm và các sự vật ở những vùng đất xa xôi. Ti vi thậm chí có thể giúp khán giả biết về không gian ngoài vũ trụ.
Which of the statements is NOT TRUE, according to the text?
(Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?)
Television is a means of communication: Ti vi là một phương tiện giao tiếp.
B. TV programmes can be a good source of knowledge and entertainment: Các chương trình ti vi có thể là một nguồn kiến thức và giải trí tốt.
C. Thanks to television, home viewers can see things in faraway lands: Nhờ ti vi, khán giả tại nhà có thể nhìn thấy các sự vật ở những vùng đất xa xôi.
D. TV viewers can’t know about outer space: Khán giả ti vi không thể biết về không gian ngoài vũ trụ.
Nowadays, (1) …………………….... has become the most popular media of human.
Ngày nay, truyền hình đã trở thành phương tiện truyền thông phổ biến nhất của con người.
Television: Truyền hình
Programmes: Các chương trình
Comedy: Hài kịch
World: Thế giới
There are so many (2)………………..… for children such as cartoon series,
Có rất nhiều chương trình dành cho trẻ em, chẳng hạn như các loạt phim hoạt hình,
Interesting: Thú vị
Programmes: Các chương trình
Comedy: Hài kịch
World: Thế giới
There are so many programmes for children such as cartoon series, (3)………………..and music.
Có rất nhiều chương trình dành cho trẻ em, chẳng hạn như các loạt phim hoạt hình, hài kịch và âm nhạc.
Interesting: Thú vị
Competitions: Các cuộc thi
Comedy: Hài kịch
World: Thế giới
By sitting at home, watching TV, you can get a whole look all over the (4)……………….. .
Chỉ cần ngồi tại nhà và xem TV, bạn có thể nhìn toàn cảnh về thế giới.
Interesting: Thú vị
Competitions: Các cuộc thi
Comedy: Hài kịch
World: Thế giới
Through TV, children can see many (5)………………..
Thông qua ti vi, trẻ em có thể thấy nhiều người và địa điểm thú vị.
Interesting: Thú vị
Competitions: Các cuộc thi
Comedy: Hài kịch
World: Thế giới
They can also see many events and (6)……………………..in the world without travelling anywhere.
Chúng cũng có thể xem nhiều sự kiện và cuộc thi trên thế giới mà không cần phải đi đâu cả.
Interesting: Thú vị
Competitions: Các cuộc thi
Comedy: Hài kịch
World: Thế giới
He wants to get high marks in the final exam, ………………….…he is trying his best.
(Anh ấy muốn đạt điểm cao trong kỳ thi cuối kỳ, ………..… anh ấy đang cố gắng hết mình.)
but: nhưng
B. so: vì vậy
C. and: và
D. because: bởi vì
Ann didn’t come to my birthday party ………………..….it rained heavily.
(Ann đã không đến dự tiệc sinh nhật của tôi ………..…. trời mưa rất to.)
so: vì vậy
B. and: và
because: bởi vì
although: mặc dù
………..…………she was lazy, she passed the exam last week.
(……………. cô ấy lười biếng, cô ấy đã đậu kỳ thi tuần trước.)
Although
Because: bởi vì
vì vậy
When: khi
Watching TV much is not good for our eyes……..………….it can make us short-sighted.
(Xem ti vi nhiều không tốt cho mắt của chúng ta …………… nó có thể làm chúng ta bị cận thị.)
Although
Because: bởi vì
so : vì vậy
but
He likes travelling …………………….discovering the world.
(Anh ấy thích du lịch …………….. khám phá thế giới.)
but: nhưng
Because: bởi vì
so : vì vậy
and: và
A comedian is a person who makes people laugh by telling jokes ………………..... funny stories.
(Một diễn viên hài là người làm mọi người cười bằng cách kể chuyện cười ………….. các câu chuyện hài hước.)
but: nhưng
Because: bởi vì
although: mặc dù
and: và
How many TV…………………….. are there in Viet Nam?
(Có bao nhiêu …………. truyền hình ở Việt Nam?)
comedians: diễn viên hài
B. channels: kênh (truyền hình)
C. remote control: điều khiển từ xa
D. telephone: điện thoại
……………………can kids learn from TV?
(Trẻ em có thể học được gì từ TV?)
Where: ở đâu
B. What: cái gì
C. When: khi nào
D. Who: ai
Television keeps children from……..……………part in outdoor activities.
(Truyền hình khiến trẻ em không tham gia các hoạt động ngoài trời.)
take: lấy (dạng nguyên thể)
B. took: lấy (quá khứ)
C. taking: việc tham gia (danh động từ)
D. taken: đã được tham gia (quá khứ phân từ)
Why don’t you go out and see movies with her? ………..………..I’m so busy.
(Tại sao bạn không ra ngoài xem phim với cô ấy? …………. tôi rất bận.)
so: vì vậy
B. because: bởi vì
C. then: sau đó
D. when: khi
A good …………………. can always teach children something.
Một chương trình hay luôn có thể dạy trẻ em điều gì đó.
film producer: nhà sản xuất phim
game show: trò chơi truyền hình
c. weatherman: người dự báo thời tiết (nam)
d. programme: chương trình
e. TV schedule: lịch phát sóng truyền hình
A person who produces a film is called a ………………….
Một người sản xuất phim được gọi là một nhà sản xuất phim.
film producer: nhà sản xuất phim
game show: trò chơi truyền hình
c. weatherman: người dự báo thời tiết (nam)
d. programme: chương trình
e. TV schedule: lịch phát sóng truyền hình
A place where you can see a lot of old things is an ………………….
Một nơi mà bạn có thể xem nhiều đồ vật cũ là một trung tâm triển lãm.
film producer: nhà sản xuất phim
game show: trò chơi truyền hình
c. weatherman: người dự báo thời tiết (nam)
exhibition centre: trung tâm triển lãm
e. TV schedule: lịch phát sóng truyền hình
A book which tells you the information on TV programmes is a ………………….
Một cuốn sách cho bạn thông tin về các chương trình truyền hình là một lịch phát sóng truyền hình.
film producer: nhà sản xuất phim
game show: trò chơi truyền hình
c. weatherman: người dự báo thời tiết (nam)
exhibition centre: trung tâm triển lãm
e. TV schedule: lịch phát sóng truyền hình
A man who gives you weather forecast is a ………………….
Một người đàn ông đưa ra dự báo thời tiết là một người dự báo thời tiết.
film producer: nhà sản xuất phim
game show: trò chơi truyền hình
c. weatherman: người dự báo thời tiết (nam)
exhibition centre: trung tâm triển lãm
e. TV schedule: lịch phát sóng truyền hình
“Who Wants to Be a Millionaire?” is a ………………….
“Who Wants to Be a Millionaire?” là một trò chơi truyền hình.
film producer: nhà sản xuất phim
game show: trò chơi truyền hình
c. weatherman: người dự báo thời tiết (nam)
exhibition centre: trung tâm triển lãm
e. TV schedule: lịch phát sóng truyền hình
Circle the odd word in following groups.
popular: phổ biến
B. entertaining: giải trí
D. boring: nhàm chán
C. watching: việc xem
Circle the odd word in following groups.
audience: khán giả (nhiều người tại sự kiện trực tiếp)
viewer: người xem (qua TV hoặc phương tiện trực tuyến)
on-looker: người đứng xem (ngoài đường hoặc sự kiện ngẫu nhiên)
reporter: phóng viên
Circle the odd word in following groups.
television: truyền hình
newspaper: báo
funny: hài hước
magazine: tạp chí
Circle the odd word in following groups.
documentary: phim tài liệu
cartoon: phim hoạt hình
comedy: hài kịch
character: nhân vật
Circle the odd word in following groups.
remote control: điều khiển từ xa
volume button: nút điều chỉnh âm lượng
TV viewer: người xem TV
screen: màn hình
......................... is a programme about animals’ life.
Animal programme: Chương trình về động vật
TV schedule: Lịch phát sóng truyền hình
National: Quốc gia
Comedy movie: Phim hài
Game show: Trò chơi truyền hình
VTV§ is a .................. channel.
Animal programme: Chương trình về động vật
TV schedule: Lịch phát sóng truyền hình
National: Quốc gia
Comedy movie: Phim hài
Game show: Trò chơi truyền hình
The programme of forecasting weather is called ..............
Chương trình dự báo thời tiết được gọi là dự báo thời tiết.
Remote control: Điều khiển từ xa
TV schedule: Lịch phát sóng truyền hình
Weather forecast: Dự báo thời tiết
Comedy movie: Phim hài
Game show: Trò chơi truyền hình
“Who is millionaire” is a very famous ________.
“Who is millionaire” là một trò chơi truyền hình rất nổi tiếng.
Remote control: Điều khiển từ xa
TV schedule: Lịch phát sóng truyền hình
Weather forecast: Dự báo thời tiết
Comedy movie: Phim hài
Game show: Trò chơi truyền hình
“One versus one hundred” is a game show which is both ________ and entertaining.
“One versus one hundred” là một trò chơi truyền hình vừa mang tính giáo dục vừa giải trí.
Remote control: Điều khiển từ xa
Channel: Kênh
Weather forecast: Dự báo thời tiết
Comedy movie: Phim hài
Educational: Mang tính giáo dục
Could you give me the ..........? I want to change to another channel.
Bạn có thể đưa cho tôi điều khiển từ xa được không? Tôi muốn đổi kênh khác.
Remote control: Điều khiển từ xa
Channel: Kênh
Weather forecast: Dự báo thời tiết
Comedy movie: Phim hài
Educational: Mang tính giáo dục
My mother loves Indian films, so her favourite ........... is TodayTV.
Mẹ tôi thích phim Ấn Độ, vì vậy kênh yêu thích của bà là TodayTV.
Remote control: Điều khiển từ xa
Channel: Kênh
Weather forecast: Dự báo thời tiết
Comedy movie: Phim hài
Educational: Mang tính giáo dục
If you want to have fun, let’s watch ..........
Nếu bạn muốn giải trí, hãy xem một bộ phim hài.
Remote control: Điều khiển từ xa
Channel: Kênh
Weather forecast: Dự báo thời tiết
Comedy movie: Phim hài
Educational: Mang tính giáo dục
Where can I check the ...........?
Tôi có thể kiểm tra lịch phát sóng truyền hình ở đâu?
Remote control: Điều khiển từ xa
Channel: Kênh
TV schedule: Lịch phát sóng truyền hình
Soap opera: Phim dài tập
Educational: Mang tính giáo dục
.............. is a kind of film that consists of many episodes.
Phim dài tập là một loại phim bao gồm nhiều tập.
Remote control: Điều khiển từ xa
Channel: Kênh
TV schedule: Lịch phát sóng truyền hình
Soap opera: Phim dài tập
Educational: Mang tính giáo dục
_ did you live last year? - In London.
(Bạn đã sống ở đâu năm ngoái? — Ở London.)
(a)
(a) lessons do you have today? - Five.
(Hôm nay bạn có bao nhiêu tiết học? — Năm tiết.)
(a) is that man at the door? — My uncle.
(Người đàn ông ở cửa là ai? — Bác tôi.)
(a) do you go to the Music Club? —- At six o’clock.
(Bạn đi đến câu lạc bộ âm nhạc lúc mấy giờ? — Lúc 6 giờ.)
(a) did you feel yesterday? - Awful.
(Bạn cảm thấy thế nào hôm qua? — Rất tệ.)
(a) is your sister? — Seven years old.
(Em gái của bạn bao nhiêu tuổi? — Bảy tuổi.)
(a) will the concert start? - At 8 p.m.
(Buổi hòa nhạc sẽ bắt đầu khi nào? — Lúc 8 giờ tối.)
(a) is playing with the dog? — My friend, Tom.
(Ai đang chơi với con chó? — Bạn tôi, Tom.)
(a) are you going shopping with? — Rosy and Nana.
(Bạn đi mua sắm với ai? — Rosy và Nana.)
(a) nationality are you? - American.
(Quốc tịch của bạn là gì? — Người Mỹ.)
(a) books should I buy? — 20.
(Tôi nên mua bao nhiêu quyển sách? — 20 quyển.)
(a) are you crying? - Because I have lost my key.
(Tại sao bạn đang khóc? — Vì tôi đã làm mất chìa khóa.)
(a) is the T-shirt? - 40,000 VND
(Cái áo thun giá bao nhiêu? — 40.000 đồng.)
class are you and Minh in? - 6C.
(Bạn và Minh học lớp nào? — Lớp 6C.)
(a)
(a) sports do you like?-Basketball.
(Bạn thích môn thể thao nào? — Bóng rổ.)
(a) do you go to the bookshop? — To buy some new magazines
(Tại sao bạn đi đến hiệu sách? — Để mua vài tạp chí mới.)
(a) do you visit your grandparents? — Once a month.
(Bạn thăm ông bà bao lâu một lần? — Một lần mỗi tháng.)
(a) do you get to Ho Chi Minh City? - By car.
(Bạn đến Thành phố Hồ Chí Minh bằng cách nào? — Bằng xe hơi.)
is the kitten? — In the cage.
(Con mèo con ở đâu? — Trong lồng.)
(a)
(a) are you going to meet? — My pen pal.
(Bạn sẽ gặp ai? — Bạn qua thư của tôi.)
