Font size
WorksheetsCâu hỏi về sinh học
Total questions: 46
Worksheet time: 24mins
Olysaccharide bao gồm
10-20 C ví dụ tinh bột, cellulose
8/23-20 C ví dụ bột bắp, galactose
20-100 C ví dụ tính bột, maltose, lactose
>20 C ví dụ tỉnh bột, cellulose, glycogen
Đơn vị đo lường năng lượng sinh học:
Joule
Delta G
KCal
Delta S
Năng lượng dự trữ trong tế bào sinh vật bao gồm:
Glucid, và Glycogen
Carbonhydrate và Lipid
Mỡ và Glucid
Protein và Carbonhydrate
Các steroid hormone có nguồn gốc từ:
Protein
Carbonhyrate
Lipid
Hợp chất vô cơ
Cơ chế điều tiết hoạt động của enzyme là:
Ức chế cạnh tranh
Ức chế thay đổi cấu hình
Ức chế điều hòa
Ức chế phản hồi
Hô hấp mô bào là:
Quá trình trao đổi điện tử bao gồm oxygen và khí cacbonic giúp cho tế bào giải phóng năng lượng và trao đổi chất diễn ra liên tục
Sự bơm proton qua lại giữa màng ty thể tạo sự chênh lệch điện thế màng, giúp giải phóng năng lượng từ electron
Chuỗi các n ứng oxy hóa khử liên tục, thông qua phản ứng này cơ thể động vật sử dụng năng lương từ phân tử chất hữu cơ tổng hợp nên các hợp chất cao năng lượng ATP
Hàng loạt các phản ứng trao đổi năng lượng diễn ra bên trong ty thể dưới sự xúc tác của enzyme, lấy oxygen và thải khí cacbonic
Chất oxy hóa là
Chất có khả năng làm mất điện tử hay loại bỏ điện tử của một chất khác
Chất cân bằng điện tử của một chất khác
Chất có khả năng cho điện tử cho một chất khác
Chất truyền điện từ cho một chất khác
Đồng hỏa là
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ, các đại phân tử để sinh năng lượng cho cơ thể
Quá trình khai thác có chọn lọc các yếu tố cần thiết từ môi trường bên ngoài qua thức ân, nước uống, hơi thở, để tạo ra các thành phần hữu cơ xây dựng cơ thể
Quá trình tiêu hủy các đại phân tử của cơ thể sau khi chất mới được hình thành
Quá trình "dọn dẹp" những chất không cần thiết cho cơ thể để tái tạo chất mới
Sinh vật dị dưỡng?
Là những loài có thể dùng năng lượng tử ánh sáng mặt trời hoặc hợp chất vô cơ để tạo ra các hợp chất hữu cơ như cacbonhyrate, mỡ, protein,
Nhóm sinh vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần thiết cho chúng để tồn tại và phát triển. Chúng chỉ cần dùng H2O và CO2, muối vô cơ và nguồn năng lượng
Nhóm sinh vật dùng quang năng để tổng hợp chất hữu cơ, hoặc oxi hóa các chất vô cơ
Nhóm sinh vật tiêu thụ hoặc hấp thu cacbon hữu cơ để có thể sản xuất năng lượng và tổng hợp hợp chất để duy trì sự sống
Chức năng sinh học của cacbonhydrate là:
Xây dựng tế bào
Cung cấp năng lượng
Dự trữ năng lượng
Tất cả câu trên
Trong đường phân, enzyme có vai trò xúc tác phản ứng sinh phân tử NADH là:
Phosphofructokinase
Glyceraldehyde 3 phosphat dehydrogenase
Enolase
Hexokinase
Men Sucrase phân hủy:
Sucrose thành fructose + glucose
Sucrose thành amylose + glucose
Sucrose thành galactose + glucose
Sucrose là fructose + sucrose
Sự tiêu hóa mỡ cần có gì?
Mỡ ở trạng thái nhũ tương và enzyme lipase hoạt động
Sự nhu động của ruột và sự bài tiết của muối mật
pH dạ dày thấp và tăng tiết dịch tụy
Tất cả câu trên đều sai
Beta oxy hóa acid béo có số C lẻ, sản phẩm sau cùng của chuyển hóa propionate là:
Succinyl CoA
Methyl malonyl CoA
Probionyl CoA
Acetoacetate
Ý nghĩa của con đường Pentose phosphate pathway:
Tạo ra đường glucose cần thiết cho cơ thể, đồng thời cung cấp năng lượng cho não và hồng cầu, do những tế bào này hoạt động nhiều.
Tạo ra nhiều phân từ đường 5 carbon cần thiết tổng hợp các hợp chất amin cho cơ thể, và cung cấp nguyên liệu tổng hợp ATP qua con đường đường phân
Tạo ra đương lượng khử NADPH cho quá trình tổng hợp acid béo, hormone steroid, amino acid và cung cấp các ribose 5 phosphate cho tổng hợp nucleotide và nucleic acid.
Tạo ra nhiều phân tử nucleotide và nucleic acid cung cấp cho cơ thể để tổng hợp nên DNA và RNA, và cung cấp nguyên liệu tổng hợp acid ami
Protein được tiêu hóa qua đường dạ dày, enzyme thủy phân protein có trong dịch dạ dây là:
pepsinogen
pepsin
HCI
aminopeptidase
Sự alpha oxi hóa diễn ra ở bào quan nào?
Ty thế
Tế bào chất
Nhân tế bào
Peroxisome
ATP được thành lập khi năng lượng được khai thác từ electron trong chuỗi vận chuyển điện tử bởi thành phần nào:
Flavoprotein
ATP synthase
Ubiquinon
Coenzyme Q
Tinh bột trong thức ăn được tiêu hóa thành sản phẩm nào để hấp thu vào cơ thể
Cellulose
Sucrose
Galactose
Glucose
Glucose được vận chuyển vào máu bởi:
GluT1
GluT2
GluT3
GluT4
Mỡ động vật hay dầu thực vật là những triacylglycerol chứa:
Một phân tử thuộc nhóm rượu và 3 acid béo
Một phân từ glycerol và 3 acid béo
Một phân tử đường và nhiều acid béo
Một phần từ vòng amin và 2 đến 3 acid béo
Hormone tham gia kích hoạt quá trình phân giải mô mỡ:
Insulin, cortisol, prostaglandin
Epinephrine, adrenaline, glucocorticoid
Adrenaline, glucagon, adrenocorticotropic
Cortisol, glucagon, prostagladin
Quá trình điều tiết đường phân, enzyme nào sau đây bị ức chế bởi lượng ATP hay các sản phẩm từ đường phân cao hơn nhu cầu cơ thể:
Isomerase, Aldolase, Pyruvate kinase
Biphosphoglyceratekinase, Hexokinase, Enolase
Hexokinase, Phosphofructokinase, Pyruvate kinase
Protein kinase, Enolase, Isomerase
Khí cơ vận động nhiều, dễ dẫn chứng co cứng cơ do tích tụ nhiều lactate, cơ thể sẽ dung giải lactate khi cơ được nghĩ ngơi, quá trình dẫn lactate về gan để tân tạo thành glucose cho cơ thể thể hiện qua chu trình nào sau đây:
Chu trình Krebs
Chu trình Alanine
Chu trình Cori
Chu trình Ornithine
Sự oxy hóa pyruvate thành acetyl CoA diễn ra ở đâu trong tế bào?
Màng trong ti thể
Tế bào chất thể
Nhân tế bào
Thể Golghi
Dựa vào cách tính năng lượng thu được từ beta oxy hóa một acid béo bão hòa có số C chẩn, năng lượng tạo ra khi oxy hóa Stearic acid (18C) là:
120 ATP
130 ATP
140 ATP
150 ATP
Beta oxy hóa acid béo chưa no cần có thêm enzyme gì cho sự phân giải?
Enoyl CoA Isomerase; 2, 4- Dienoyl CoA reductase
Methylmalonyl CoA epimerase, probionyl CoA carboxylase
Carboxykinase, Thioforase
Acyl CoA dehydrogenase, thiolase
Khi cơ thể đủ năng lượng, enzyme nào có vai trò trong việc tác động ngăn cản tiến trinh beta oxy hóa acid béo bằng cách xúc tác phản ứng chuyển acetyl CoA thành manonyl CoA để ngăn không cho acid béo di chuyển vào trong chất nền tỵ thể:
CoA transferase
Thioforase
Acetyl CoA carboxylase
Epimerase
Các protein sau khi phân cất thành các proteiose và peptone, sau đó tiếp tục thủy phân thành các dipeptide và cuối cùng là amino acid bởi aminopeptidase và dipeptidase. Cho biết những men này có ở đâu?
Dịch Dạ dày
Dịch ruột
Dịch tụy
Dịch vị
Protein được phân cất thành amino acid bởi enzyme nào sau đây:
Pepsin
Trypsin
Carboxypeptidase
Dipeptidase
Phản ứng oxy hóa khử amine của amino acid được gián tiếp chuyển nhóm amin cho chất nhận là gì?
a Ketoglutarate
Glutamate
Pyruvate
Alanine
Chất nào có vai trò vận chuyển ammonia trong máu về đến gan để khử độc?
Glutamate
Alanine
Glycine
Guanine
Động vật thủy sinh có thải N dư ra khỏi cơ thể ở dạng nào sau đây:
Urea hòa tan trong nước
Uric acid kém hòa tan
Ammonia tự do
NH4OH
Các ketogenic acid đi vào oxy hóa sườn cacbon để tạo năng lượng và hình thành ketone, chúng sẽ được biến đổi thành chất nào sau đây?
Acetyl CoA, Acetoacetyl CoA
Succinyl CoA, Acetyl CoA
Oxaloacetate, Succinyl CoA
Acetoacetyl CoA, Pyruvate
Để phân hủy các nucleotide cần enzyme nào sau đây:
Nuclesidase
Nucleotaminase
Nucleotidase
Nucleoase
Men nào sau đây trong dịch tụy và dịch ruột có tác dụng phân giải các nucleic acid thành các đơn vị nucleotide?
Nucleotidase
Nucleosidase
DNAse, Rnase
Phosphorylase
Cơ thể tổng hợp nucleotide, chất nào cung cấp thành phần đường ribose phosphate?
Inosinate
Pyrimidine nucleotide
Phosphoribosyl pyrophosphate
Adenine Monophosphate
Để hình thành Adenosine hay Guanine cần có phân tử quan trọng nào sau đây?
Inosine monophosphate
Adenosine monophosphate
Xanthylate monophosphate
Adenylosuccinate
Khởi đầu cho sinh tổng hợp hình thành nên vòng pyrimidine, bắt đầu từ phản ứng nào sau đây?
Phản ứng tạo orotate
Phản ứng tạo carbamoyl aspartate
Phản ứng tạo dihydroorotic acid
Phản ứng tạo carbamoyl phosphate
Trong phân hủy purine, trước khi bị oxy hóa thành thành sản phẩm cuối cùng là uric acid, AMP sẽ được phân hủy thành hợp chất nào sau đây?
Inosine
Xanthosine
Ammonia
Hypoxanthine
Để tạo cytosine (CTP) là phản ứng nào sau đây?
UTP kết hợp với glutamine và ATP
UDP kết hợp với NADPH
Orotic acid kết hợp PRPP
dUMP kết hợp methylene
Trong sự sao chép và tái bản DNA, để tách mạch DNA tạo điều kiện cho sự tổng hợp mạch mới từ mạch khuôn, cần có enzyme nào trợ giúp?
Primase
Helicase
DNA polymerase III
DNA Ligase
Ở giai đoạn mở đầu của tiến trình tổng hợp protein codon mở đầu GUG mã hóa cho acid min nào sau đây?
Valine
Methionine
Alanine
Tryptophan
Tiểu phần đơn vị ribosome có chức năng đọc mã di truyền trên mRNA ở tế bào nhân thực là?
70S
40S
60S
30S
Ở giai đoạn nối dài chuỗi polypeptide, yếu tố nào có chức năng đầy ribosome về phía trước giúp tRNA bị khử mạch peptide từ vùng P chuyển sang vùng E để rời khỏi ribosome, đồng thời tRNA mang mạch polypeptide từ vùng A chuyển sang vùng P?
EF-To GTP
IF3
EF-G
RF3
Bạn Khiêm có vip pro không?
có
có
