Font size
WorksheetsÔn tập kim loại nhóm IIA
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Kim loại nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
ns¹
ns²
np²
nd²
Vì sao nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhóm IIA không thay đổi theo quy luật?
Do sự thay đổi khối lượng nguyên tử
Do sự thay đổi số electron lớp ngoài cùng
Do sự thay đổi bán kính nguyên tử
Do cấu trúc mạng tinh thể khác nhau
Khi đốt nóng muối của kim loại nhóm IIA, nguyên tố nào cho màu ngọn lửa đỏ son?
Ca
Sr
Ba
Mg
Dựa vào độ tan trong nước, hydroxide nào của kim loại nhóm IIA có độ tan cao nhất?
Mg(OH)₂
Ca(OH)₂
Sr(OH)₂
Ba(OH)₂
Vì sao Mg phản ứng rất chậm với nước ở nhiệt độ thường?
Vì Mg không có tính khử
Vì nước không đủ hoạt động để phản ứng với Mg
Vì Mg không tạo được ion trong nước
Vì Mg(OH)₂ có độ tan rất thấp, tạo màng bảo vệ trên bề mặt Mg
Khi kim loại nhóm IIA phản ứng với nước, sản phẩm thu được là
Kim loại oxide và H₂
Muối kim loại và H₂
Hydroxide kim loại
Hydroxide kim loại và H₂
Tại sao Be không tác dụng với nước ngay cả khi đun nóng?
Vì Be có bán kính nguyên tử nhỏ
Vì Be không có electron hóa trị
Vì Be có lớp màng oxide bền vững bảo vệ
Vì Be có độ âm điện cao
Kim loại nhóm IIA nào được sử dụng để chế tạo hợp kim cho ngành hàng không?
Ca
Mg
Sr
Ba
Khi cho dung dịch Na₂SO₄ vào dung dịch chứa ion Ba2+, hiện tượng nào sau đây xuất hiện?
Kết tủa trắng xuất hiện ngay lập tức
Xuất hiện kết tủa rồi tan
Xuất hiện bọt khí không màu
Dung dịch chuyển sang màu xanh
Tại sao BaSO₄ xuất hiện kết tủa nhanh hơn CaSO₄ khi thêm CuSO₄ vào dung dịch BaCl₂ và CaCl₂?
Do Ba²⁺ có khối lượng lớn hơn Ca²⁺
Do Ba²⁺ phản ứng với Cu²⁺ tạo phức chất
Do BaSO₄ có độ tan nhỏ hơn nhiều so với CaSO₄
Do Ca²⁺ không phản ứng với SO₄²⁻
Muối nào sau đây không tan trong nước?
MgCl₂
BaSO₄
Ca(NO₃)₂
Sr(OH)₂
Tại sao sự gia tăng CO₂ trong nước biển có thể làm hủy hoại san hô và núi đá vôi?
Vì CO₂ hòa tan trong nước tạo H₂CO₃, làm hòa tan CaCO₃
Vì CO₂ phản ứng với CaSO₄ tạo kết tủa làm suy yếu san hô
Vì CO₂ làm giảm nồng độ O₂ trong nước biển
Vì CO₂ làm giảm pH nước biển, tạo điều kiện cho vi sinh vật phá hủy san hô
Kim loại nhóm IIA nào có thể phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường?
Be
Mg
Ca
Ba
Dung dịch nào sau đây có thể hòa tan kết tủa CaCO₃?
HCl
H₂SO₄ loãng
NaOH
NH₃
Khi đốt cháy kim loại Mg trong không khí, sản phẩm chính thu được là gì?
MgO
Mg₃N₂
MgCO₃
Mg(OH)₂
Nhận định nào sau đây là đúng về muối carbonate của kim loại nhóm IIA?
Đều bị phân hủy khi nung nóng
Độ bền nhiệt tăng dần từ MgCO₃ đến BaCO₃
Có độ tan trong nước lớn
Tác dụng với H₂SO₄ tạo kết tủa trắng
Kim loại nhóm IIA nào được sử dụng để chế tạo pháo sáng?
Ca
Sr
Ba
Be
Hợp chất nào của calcium được dùng để xử lý môi trường ao nuôi thủy sản?
CaO
Ca(OH)₂
CaCl₂
CaSO₄
Kim loại nào trong nhóm IIA có vai trò quan trọng nhất trong cơ thể người?
Be
Ba
Ca
Sr
Cho các chất sau đây: HCl, NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, NaHCO3. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là
5
3
2
1
Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn
Nước vôi
Muối ăn
Cồn 70˚
Cho các cặp dung dịch phản ứng với nhau:
(1) Na2CO3 + H2SO4 (2) NaHCO3 + FeCl3 (3) Na2CO3 + CaCl2
(4) NaHCO3 + Ba(OH)2 (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 (6) Na2S + AlCl3
Các cặp phản ứng có cả kết tủa và khí bay ra là:
5, 6
2, 3, 5
1, 3, 6
2, 4, 6
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:
Cu2+, Fe3+
Al3+, Fe3+
Na+, K+
Ca2+, Mg2+
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3–, Cl–, SO42–.
Chất được dùng để làm mềm nước cứng trên là:
NaHCO3
Na2CO3
HCl
H2SO4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ
ns1
ns2
ns2 np1
ns2 np2
Kim loại có tính khử mạnh nhất là:
Na
Cs
K
Li
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Phương pháp thích hợp điều chế Ca từ CaCl2 :
Nhiệt phân CaCl2
Điện phân dung dịch CaCl2
Dùng Na khử ion Ca2+ trong dung dutch CaCl2
Điện phân nóng chảy CaCl2
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA
Cấu hình e hoá trị là ns2
Tinh thể có cấu trúc lục phương
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Mức oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +2
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IA là:
1
2
3
4
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
dầu hỏa.
nước.
phenol lỏng.
rượu etylic.
Khi nhiệt phân hoàn toàn Ca(HCO3)2 thì thu được sản phẩm là
Ca(OH)2, CO2, H2.
CaO, CO2, H2O.
CaCO3, CO2, H2O.
Ca(OH)2, CO2, H2O.
Cách nào sau đây điều chế được Na kim loại
Điện phân dung dịch NaCl.
Điện phân NaOH nóng chảy.
Cho khí H2 đi qua Na2O nung nóng.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Khi cho kim loại Kali vào dung dịch CuSO4 thì hiện tượng quan sát được là
Kim loại Kali phản ứng với Cu2+
Phản ứng đồng thời với cả CuSO4 và nước
Kim loại Kali phản ứng với nước sủi bọt khí tạo dung dịch kiềm, sau đó dung dịch kiềm sẽ tác dụng với dd CuSO4 tạo kết tủa xanh
Kim loại kiềm phản ứng với dd CuSO4 và đẩy Cu ra khỏi dung dịch
Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Ca.
Li.
Be.
K.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 .
1s 2 2s 2 2p 6 .
1s 2 2s 2 2p 7 3s 1 .
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 .
