Font size
WorksheetsKiến thức về Mạng máy tính
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Mạng máy tính là ? Hãy chọn phát biểu sai.
Mạng gồm nhiều máy tính và thiết bị mạng kết nối với nhau.
Mạng máy tính đơn giản nhất chỉ gồm hai máy tính trao đổi dữ liệu với nhau bằng cáp hoặc bằng tia hồng ngoại.
Mạng máy tính phức tạp có thể gồm hàng ngàn máy tính.
Mạng máy tính là mạng toàn cầu không cần kết nối bởi thiết bị mạng.
Mục đích thiết lập mạng máy tính là để? Hãy chọn pháp biểu sai.
Dùng chung các thiết bị phần cứng ngoại vi.
Chia sẻ sử dụng chung tài nguyên phần mềm trong mạng như các dữ liệu lưu trữ, tư liệu, chương trình ứng dụng.
Tăng hiệu quả, hợp tác giải quyết chung những bài toán kích cỡ quá lớn hoặc đòi hỏi thời gian tính toán rất ngắn.
Chỉ để nối các máy tính lại với nhau nhằm tiết kiệm điện.
Muốn xây dựng mạng máy tính ta cần chuẩn bị :
Phần cứng và Phần mềm.
Chỉ cần phần cứng.
Chỉ cần phần mềm.
Chỉ cần card, dây cáp, các thiết bị kết nối nhứ Hub, Switch.
Mạng máy tính được cài đặt trong một phạm vi tương đối nhỏ (ví dụ một tòa nhà hay một khu trương học) được gọi là mạng.
Mạng cục bộ.
Mạng đô thị.
Mạng diện rộng.
Mạng viễn thông.
Mạng máy tính được cài đặt trong phạm vi đô thị hoặc một trung tâm kinh tế - xã hội được gọi là mạng.
Mạng cục bộ.
Mạng đô thị.
Mạng diện rộng.
Mạng viễn thông.
Mạng máy tính được kết nối các LAN hoặc MAN trải rộng khắp toàn quốc gia hay thậm trí khắp toàn thế giới được gọi là mạng.
Mạng cục bộ.
Mạng đô thị.
Mạng diện rộng.
Mạng viễn thông.
Internet là ?
Mạng máy tính toàn cầu.
Là mạng viễn thông.
Là mạng Viettel.
Là mạng VNPT.
Mạng Internet được sử dụng rộng rải vào năm ?
1968.
1969.
1983.
1989.
Việt Nam chính thức tham gia Internet vào năm nào ?
1997.
1975.
1945.
1969.
Tiền thân của mạng Internet là ?
ARPANET.
LAN.
WAN.
MAN.
Dịch vụ cung cấp hệ thống tài liệu siêu văn bản được đặt trên các máy chủ và cho phép người dùng truy nhập thông qua Internet được gọi là dịch vụ ?
World Wide Web.
Email.
File Transfer Protocol.
Telnet.
Dịch vụ cho phép người gửi và nhận thư điện tử qua mạng Internet được gọi là dịch vụ ?
World Wide Web.
Email.
File Transfer Protocol.
Telnet.
Dịch vụ hỗ trợ truyền dữ liệu dung lượng lớn từ nơi này đến nơi khác qua mạng Internet được gọi là dịch vụ ?
World Wide Web.
Email.
File Transfer Protocol.
Telnet.
Dịch vụ cho phép người dùng đăng nhập từ xa vào hệ thống được gọi là dịch vụ ?
World Wide Web.
Email.
File Transfer Protocol.
Telnet.
Dịch vụ cho phép người dùng thảo luận trực tuyết qua mạng Internet được gọi là dịch vụ ?
Chat.
Email.
File Transfer Protocol.
Telnet.
Hãy chọn phát biểu sai ?
Internet là một liên mạng máy tính toàn cầu.
Internet bao gồm các mạng LAN, WAN trên khắp thế giới kết nối với nhau.
Internet có thể nhận ra nhau và liên lạc với nhau thông qua giao thức TCP/IP.
Internet chỉ là một dịch vụ của World Wide Web.
Thuật ngữ HTTP là viết tắt của ?
Hyper Text Transfer Protocol.
Hyper Text Transfer Proto.
Hyper Text Transfer Procol.
Hyper File Transfer Protocol.
Thuật ngữ URL là viết tắt của ?
Uniform Resource Locator.
Uniform Resce Locator.
Uniform Resource Loca.
Hyper Text Transfer Protocol.
Thuật ngữ Hyperlink được gọi là ?
Siêu liên kết.
Định vị tài nguyên đồng dạng.
Giao thức.
Dịch vụ truyền file.
Siêu liên kết (Hyperlink) là một đoạn văn bản hoặc đồ họa trên một trang Web mà khi nhấp chuột vào nó sẽ tự động. Hãy chọn pháp biểu sai.
Chuyển đến một phần khác của trang Web này.
Chuyển đến một trang Web khác trong Website này.
Cho phép bạn chạy một ứng dụng , nghe một bản nhạc hoặc xem đoạn phim.
Chuyển đến một nhà cung cấp dịch vụ khác.
Thuật ngữ ISP là chữ viết tắt ?
Internet Service Provider.
Internet Service Protocol.
Internet Server Provider.
Intel Service Provider.
Để truy cập được Internet máy tính cần phải cài đặt:
Trình duyệt Web.
Phần mềm hệ thống.
Giao thức http.
World Wide Web.
Lựa chọn nào không phải là trình duyệt Web:
Internet Explorer (IE).
Netscape Navigator.
Firefox.
facebook.
Để quay lại trang Web mà ta vừa xem trước đó. Ta sử dụng lệnh nào sau đây trên thanh công cụ của trình duyệt Web:
.
.
.
.
Để dừng ngừng tải một trang Web. Ta sử dụng lệnh nào sau đây trên thanh công cụ của trình duyệt Web:
.
.
.
.
Để làm tươi nội dung trang Web. Ta sử dụng lệnh nào sau đây trên thanh công cụ của trình duyệt Web:
.
.
.
.
Để thiết lập một trang cố định khi mở trình duyệt web trang web này sẽ động mở ta sử dụng lệnh thẻ nào trong menu Internet Option:
General.
Security.
Content.
Connections.
Để xem danh sách những website mà máy tính mới truy nhập gần đây ta vào :
.
.
.
.
Để lưu trữ các trang web ta yêu thích vào máy tính ta thực hiện lệnh :
.
.
.
.
Web nào không hỗ trợ chức năng tìm kiếm:
http://www.google.com.
http://www.vinaseek.com.
http://www.panvietnam.com.
http://www.cantho.edu.vn.
Cấu trúc chung của một địa chỉ thư điện tử:
Tênđăngký@tênmiền.
Tênđăngký@.
@tênmiền.
Tênđăngký$tênmiền.
Để trả lời thư ta sử dụng lệnh:
Reply.
Send.
Compose.
Attach File.
Để chèn File vào thư ta sử dụng lệnh:
Reply.
Send.
Compose.
Attach File.
Để gửi cho nhiều người, ta có thể chọn:
Cc hoặc Bcc.
To.
Send.
Compose.
Khi gửi thư cho nhiều người cùng lúc các địa chỉ thư cách nhau bởi dấu:
;
:
@.
#.
Khi đang sử dụng Internet Explorer, Click vào nút "Stop" có tác dụng :
Dừng tải thông tin về.
Đóng lại trang Web đang truy cập.
Thoát khỏi Internet Explorer .
Chấm dứt kết nối với mạng Internet.
Khi đang sử dụng Internet Explorer, Click vào nút "Home" có tác dụng:
Về thư mục gốc của ổ đĩa C.
Về trang chủ của Website đang truy cập.
Thoát khỏi Internet Explorer.
Mở một trang Web đã định sẵn.
Khi đang sử dụng Internet Explorer, click vào nút "History" có tác dụng :
Quay lại trang Web vừa mới đi qua.
Về trang chủ của Website đang truy cập.
Xem danh sách các Website đã truy cập.
Trở về trang mặc định của trình duyệt Web.
Ứng dụng nào sau đây là trình duyệt web ?
Yahoo Messenger.
Internet.
Facebook.
Firefox.
Facebook là ?
Website.
Trình duyệt web.
Chương trình nhận và gửi thư điện tử (email).
Chương trình tán gẫu qua mạng (chat).
Công việc nào sau đây có thể thực hiện không cần dùng Internet ?
Gửi email.
Mua bán online.
Soạn thảo văn bản.
Tìm kiếm thông tin bằng Google.
Mạng Internet thuộc sở hữu của:
Mỹ.
Anh.
Nhật.
Toàn thế giới.
Website thông dụng cho phép tìm thông tin trên mạng là ?
http://www.google.com/
http://www.vnexpress.net/
http://mail.yahoo.com/
http://www.moet.gov.vn/
Lựa chọn nào là một địa chỉ email hợp lệ ?
hai73@jmaster.net.
gmail.com.
www.mail.yahoo.com.
hai73&@cantho.edu.vn.
Hãy cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng khi gửi một bức thư điện tử (email) ?
Thư điện tử buộc phải có tiêu đề thư.
Thư điện tử buộc phải có nội dung thư.
Thư điện tử buộc phải có file được đính kèm.
Thư điện tử phải được gửi đến một địa chỉ email hợp lệ.
Từ viết tắt nào sau đây không được sử dụng để chỉ mạng máy tính:
LAN.
MAN.
GAN.
WAN.
Phát biểu nào sau đây là sai để khởi tạo và quản lý một website ?
Thủ tục và kinh phí đăng ký đề nghị cấp tên miền và bảo vệ tên miền.
Thủ tục và kinh phí thuê chỗ trên máy chủ - thuê hosting.
Quản lý hoạt động, vấn đề bảo vệ an ninh cho Website.
Nội dung thông tin Website phải phong phú và đa dạng.
Social network có nghĩa là là ?
Mạng xã hội ảo.
Mạng nội bộ.
Mạng thông tin.
Mạng nội bộ.
Thuật ngữ Blog xuất hiện vào năm :
1997.
1999.
2004.
2005.
Hãy chọn phát biểu sai về Blog?
Đối với Blog ta có thể lưu trữ hình ảnh, lưu trữ files, chèn hình ảnh, chèn phim…
Blog phục vụ cho mục tiêu giáo dục và đào tạo, dạy và học.
Muốn sử dụng Blog ta phải có host, tên miền và vốn kiến thức nhất định về tin học.
Blog như một dạng nhật ký trực tuyến với giao diện thân thiện và dễ sử dụng.
Hãy chọn phát biểu sai về Blog giáo dục ?
Blog giáo viên dùng để tạo và lưu các ấn phẩm của lớp.
Giáo viên sử dụng Blog để giao tiếp với đồng nghiệp trong cả vùng, cả nước hoặc xa hơn nữa.
Blog là một phương tiện tốt để giáo viên nhận các phản hồi của học sinh và phụ huynh học sinh về các vấn đề giảng dạy…
Khi sử dụng Blog giáo dục phải trả phí cho việc
Công cụ nào sau đây của Google cho phép chúng ta lưu trữ và chia sẻ tài liệu trực tuyến trên mạng Internet ?
Google Driver.
Google Maps.
Google Desktop.
Google E-mail.
Để 2 mạng có thể kết nối với nhau thì:
Chỉ cần dùng 1 thiết bị để kết nối 2 mạng đó.
Cần phải có các giao thức truyền tin như các ngôn ngữ để 2 mạng có thể trao đổi.
Cần cả 2 điều kiện A. và B.
Không thể kết nối 2 mạng.
Các quy tắc điều khiển, quản lý việc truyền thông máy tính được gọi là :
Các vật mang.
Các giao thức.
Các dịch vụ.
Các hệ điều hành mạng.
Trong các thuật ngữ dưới đây, những thuật ngữ nào không chỉ dịch vụ Internet
WWW (World Wide WeB).
Chat.
E-mail.
TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol).
Hãy chọn đúng tên gọi tắt của nhà cung cấp dịch vụ Internet.
IAP.
ISP.
IIS.
ICP.
Phương pháp kết nối Internet nào phổ biến nhất đối với người dùng riêng lẻ ?
Kết nối trực tiếp.
Kết nối thông qua 1 mạng cục bộ (LAN).
Kết nối qua modem.
Kết nối qua card mạng.
Mục đích chính của việc đưa ra tên miền
Dễ nhớ.
Tên miền đẹp hơn địa chỉ IP.
Thiếu địa chỉ IP.
Tên miền dễ xử lý bởi máy tính hơn.
Hệ thống tên miền được tổ chức theo
Ngang hàng.
Phân cấp hình cây.
Không có tổ chức rõ ràng.
Theo các lớp.
Internet Explorer là ?
1 chuẩn mạng cục bộ.
Trình duyệt web dùng để hiển thị các trang web trên Internet.
Bộ giao thức.
Thiết bị kết nối các mạng.
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản có viết tắt là?
HTTP.
FTP.
WWW.
HTML.
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
Là 1 ngôn ngữ lập trình hệ thống rất mạnh.
Là 1 ngôn ngữ lập trình ứng dụng rất mạnh.
Là ngôn ngữ đơn giản, sử dụng các thẻ để tạo ra các trang văn bản hỗn hợp.
Không phải ngôn ngữ lập trình.
Trang Web là?
Là trang văn bản thông thường.
Là trang văn bản chứa các liên kết cơ sở dữ liệu ở bên trong nó.
Là trang siêu văn bản phối hợp giữa văn bản thông thường với hình ảnh, âm thanh, video và cả các mối liên kết đến các trang siêu văn bản khác.
Là trang văn bản chứa văn bản, hình ảnh.
Chương trình thường được sử dụng để xem các trang Web được gọi là?
Trình duyệt Web.
Bộ duyệt Web.
Chương trình xem Web.
Phần mềm xem Web.
Để xem một trang Web, ta gõ địa chỉ của trang đó vào:
Thanh công cụ chuẩn của trình duyệt.
Thanh liên kết của trình duyệt.
Thanh địa chỉ của trình duyệt.
Thanh trạng thái của trình duyệt.
Muốn sao lưu một trang Web lên máy tính cá nhân thì:
Kích phải chuột trên trang Web và chọn Save.
Chọn Edit > Select All, chọn Copy và chọn Paste trên chương trình soạn thảo khác.
Chọn File > Save.
Chọn File > Save As.
Để kết nối Internet thông qua mạng cục bộ (LAN), không cần thông tin nào:
Địa chỉ IP máy chủ Proxy.
Tài khoản sử dụng Internet.
Card mạng và đuờng kết nối đến máy chủ Proxy.
Modem và đuờng kết nối đến máy chủ Proxy.
Để kết nối Internet thông qua đường điện thoại, không cần thông tin nào:
Cài đặt modem.
Cài đặt card mạng.
Cài đặt Dialup Adapter và TCP/IP.
Tạo kết nối mạng.
Để cài đặt modem, không cần thực hiện thao tác nào:
Chọn biểu tượng Modem trong cửa sổ Control Panel.
Chọn Install New Modem.
Chọn Add để tìm kiếm modem mới.
Chọn tên và bộ cài driver cho Modem.
Thư điện tử dùng để:
Trao đổi thông tin trực tuyến.
Hội thoại trực tuyến.
Gửi thư thông qua môi trường Internet.
Tìm kiếm thông tin.
Muốn sử dụng thư điện tử trước hết phải:
Đăng ký một tài khoản thư điện tử.
Đăng ký một tài khoản Internet.
Có một hòm thư cá nhân.
Có một chương trình nhận/gửi thư điện tử.
Muốn mở hộp thư đã lập phải:
Cung cấp chính xác tài khoản đã đăng ký cho máy chủ thư điện tử.
Đăng ký một tài khoản thư điện tử.
Có chương trình nhận/gửi thư điện tử.
Cung cấp tài khoản sử dụng Internet.
Để trả lời thư, sử dụng nút:
Relpy.
Forward.
Compose.
Attactment.
Để chuyển tiếp thư, dùng nút
Relpy.
Relpy to All.
Forward.
Attachment.
Folder Outbox hoặc Unsent Message của E-mail chứa :
Các thư đã xoá đi.
Các thư đã soạn hoặc chưa gửi đi.
Các thư đã nhận được.
Các thư đã đọc.
Khi một dòng chủ đề trong thư ta nhận được bắt đầu bằng chữ RE:, thì thông thường thư là:
Thư rác, thư quảng cáo.
Thư mới.
Thư trả lời cho thư mà ta đã nhận từ một ai đó.
Thư của nhà cung cấp dịch vụ E-mail mà ta đang sử dụng.
Khi nhận được bản tin " Mail undeliverable" có nghĩa là :
Thư đã được gửi đi, nhưng không tới được người nhận.
Thư đã được gửi đi, nhưng người nhận không đọc.
Đó là thư của nhà cung cấp dịch vụ.
Đó là thư của người nhận thông báo việc không mở được thư.
Muốn lấy 1 tệp từ Internet và lưu trữ trên máy cục bộ, sử dụng dịch vụ:
Tải tệp tin.
Hội thoại.
Thư điện tử.
Tìm kiếm.
Muốn trao đổi trực tuyến với người dùng khác trên mạng, sử dụng dịch vụ:
Tải tệp tin.
Hội thoại.
Thư điện tử.
Tìm kiếm.
Khi sử dụng Instant Messager, muốn chat với 1 người chưa có trong danh sách, thực hiện:
Nhấn vào nút Add.
Nhấn vào nút IM.
Nhấn vào nút Text.
Nhấn vào nút Chat.
Muốn chat với 1 người trong danh sách, thực hiện:
Nhấn vào nút Add.
Nhấn vào nút IM.
Nhấn vào nút Text.
Nhấn vào nút Chat.
Để có thể Chat bằng âm thanh (Voice), cả hai người tham gia phải có:
Một điện thoại.
Phần mềm tương thích nhau, một Card âm thanh, Microphone, và các loa (hay headphone).
Một máy quay Video (webcamer).
Một bộ tăng âm.
Một diễn đàn trên Internet dùng để:
Các thành viên giao lưu trực tuyến với nhau.
Các thành viên thảo luận trực tuyến với nhau.
Các thành viên có thể trao đổi, học hỏi về nhiều lĩnh vực có cùng sự quan tâm.
Tìm kiếm thông tin.
Tham gia vào diễn đàn, bạn có thể:
Có những người bạn cùng chí hướng.
Tìm kiếm và chia sẻ những thông tin bổ ích.
Nối vòng tay lớn.
Giao lưu trực tuyến.
Trong các phát biểu về trang Web động sau, phát biểu nào đúng?
Dữ liệu trên trang Web ở dạng siêu văn bản và không thay đổi theo yêu cầu.
Mỗi khi có yêu cầu từ máy người dùng, máy chủ sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu và tạo trang Web có nội dung theo đúng yêu cầu và gửi về máy người dùng.
Dữ liệu trên trang Web phải có phim, ảnh.
Dữ liệu trên trang web thay đổi mỗi phút một lần.
Phần mềm nào sau đây không phải trình duyệt Web?
Microsoft Internet Explorer.
Mozilla Firefox.
Netcape.
Unikey.
