Font size
WorksheetsTriết học Mác Lênin
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác là
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và tồn tại
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Những quy luật chung nhất của xã hội
Những quy luật chung nhất của giới tự nhiên
Cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất là lập trường của :
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa duy vật
Đa nguyên luận
Chủ nghĩa duy tâm
Triết học Mác-Lênin giúp định hướng và đưa ra các giải pháp tổng thể cho hoạt động của con người là nhờ vào:
Chức năng nhận thức và chức năng thực tiễn
Chức năng giáo dục và chức năng thẩm mỹ
Chức năng nhận thức và chức năng thế giới quan
Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận
Nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng được xây dựng trên cơ sở lý giải một cách khoa học về:
Tự nhiên, xã hội và tư duy
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Vật chất, ý thức và mối quan hệ biện chứng giữa chúng
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là:
Triết học cổ điển Đức
Triết học Hêghen
Triết học của V.I. Lênin
Triết học khai sáng Pháp
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, thì khái niệm triết học và thế giới quan có mối quan hệ như thế nào?
Triết học với thế giới quan là trùng nhau vì đều là hệ thống quan điểm chung nhất về thế giới
Triết học là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan
Triết học và thế giới quan là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau
Chỉ có triết học Mác – Lê Nin mới là hạt nhân lý luận của thế giới quan
Thế giới quan triết học được xây dựng dựa trên:
Khái niệm, quy luật, phạm trù, nguyên lý
Khái niệm, quy luật, phạm trù, chân lý
Khái niệm, quy luật, niềm tin, nguyên lý
Khái niệm, quy luật, cảm xúc, biểu tượng, nguyên lý
Nhà triết học nào được coi là ông tổ của phép biện chứng thời cổ đại?
Anaxago
Hêraclít
Prôtago
Anaximen
Chủ nghĩa duy tâm thuộc về
Đa nguyên luận
Nhị nguyên luận
Bất khả tri luận
Nhất nguyên luận
Ăngghen đánh giá nền triết học nào đã có mầm mống và đang nảy nở hầu hết tất cả các loại thế giới quan sau này:
Nền triết học tự nhiên của Hy Lạp Cổ đại
Nền triết học tự nhiên của Ấn Độ Cổ đại
Nền triết học tự nhiên của Ai Cập Cổ đại
Nền triết học tự nhiên của Trung Hoa Cổ đại
Mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:
Thế giới sản sinh ra con người hay ngược lại?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Tư duy và tồn tại có mối quan hệ như thế nào?
Vật chất và ý thức có mối quan hệ ngôi thứ như thế nào?
Chủ nghĩa duy vật có mấy hình thức cơ bản trong lịch sử?
3
6
4
5
Triết học ra đời sớm ở các nước:
Đức, Trung Quốc, Hy Lạp
Nga, Trung Quốc, Hy Lạp
Đức, Nga, Hy Lạp
Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp
Cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là lập trường của:
Chủ nghĩa duy vật
Nhị nguyên luận
Đa nguyên luận
Chủ nghĩa duy tâm
Thế giới quan nào được coi là đỉnh cao của các loại thế giới quan đã từng có trong lịch sử tư duy nhân loại?
Thế giới quan duy vật biện chứng
Thế giới quan duy vật siêu hình
Thế giới quan duy tâm biện chứng
Thế giới quan duy tâm siêu hình
Triết học Lênin ra đời khi có:
Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản thành chủ nghĩa cộng sản
Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản thành chủ nghĩa đế quốc
Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản thành chủ nghĩa quốc gia
Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản thành chủ nghĩa phát xít
Có bao nhiêu mặt cơ bản của Triết học ?
1
4
3
2
Triết gia nào đã xác định: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại’?
Ăngghen
Lênin
Stalin
Mác
Triết học ra đời dựa trên mấy nguồn gốc cơ bản ?
2
3
4
5
Năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đã dựa trên cơ sở lý luận của triết học Mác-Lênin để:
Hoạch định đường lối đổi mới toàn diện đất nước, trong đó đổi mới giáo dục là trọng tâm
Hoạch định đường lối đổi mới toàn diện đất nước, trong đó đổi mới kinh tế là trọng tâm
Hoạch định đường lối đổi mới toàn diện đất nước, trong đó đổi mới văn hóa là trọng tâm
Hoạch định đường lối đổi mới toàn diện đất nước, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm
Nhà triết học nào đã đưa ra khái niệm: “Ý niệm tuyệt đối”?
Platôn
Arítxtốt
Cantơ
Hêghen
Vai trò của triết học Mác – Lê nin là:
Giúp con người nhận thức thế giới
Giúp con người cải tạo thế giới
Giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới
Giúp con người chinh phục và sáng tạo ra thế giới
Nhà triết học nào đã đưa ra khái niệm: “Ý niệm”?
Cantơ
Hêghen
Arítxtốt
Platôn
Trong khoảng thời gian nào Mác – Ăngghen đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong tư tưởng triết học của họ ?
1848 - 1865
1844 - 1848
1883 - 1895
1865 - 1883
Trong tác phẩm nào, C Mác và Ph Ăngghen đưa ra khẩu hiệu: “Vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại” ?
Hệ tư tưởng Đức
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Gia đình thần thánh
Luận cương về Phoiơbắc
Đặc trưng của tri thức triết học có tính:
Hệ thống, lý luận, sâu sắc
Hệ thống, lý luận, chung nhất
Hệ thống, toàn diện, chung nhất
Hệ thống, toàn diện, sâu sắc
Trường phái triết học nào thường chiếm địa vị thống trị trong lịch sử triết học ?
Cổ điển Đức
Nhất nguyên
Nhị nguyên
Đa nguyên
Nhà triết học nào khẳng định: “Triết học không treo lơ lửng bên ngoài thế giới, cũng như bộ óc không tồn tại bên ngoài con người” ?
Mác
Ăngghen
Hêghen
Lênin
Chủ nghĩa duy vật thường gắn với lợi ích của:
Giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử
Tầng lớp quý tộc và tăng lữ
Tầng lớp Vua chúa và quan lại
Giai cấp địa chủ và quan lại
Đêmôcrít đã đưa ra khái niệm nào?
Atom
Átman
Anu
Brahman
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tìm câu đúng:
Thế giới thống nhất ở ý thức con người
Thế giới thống nhất ở tính vật chất
Thế giới thống nhất bởi ý niệm tuyệt đối
Thế giới thống nhất bởi Chúa trời
Sự thống nhất của các mặt đối lập mang tính chất:
Tương đối, tạm thời
Vừa tương đối, vừa tuyệt đối
Tính cụ thể
Tuyệt đối, vĩnh viễn
Nhận định: “Phương thức tồn tại của ý thức và của một cái gì đó tồn tại đối với ý thức, đó là tri thức” là của nhà triết học nào ?
C Mác
Hồ Chí Minh
V I Lênin
Ph Ăngghen
Nhà triết học nào của Hy Lạp thời cổ đại là tác giả của câu nói: “Không ai có thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông” ?
Đêmôcrit
Platôn
Arixtốt
Hêraclit
Chọn ý sai sau đây theo quan điểm của phép biện chứng duy vật:
Khả năng và hiện thực không thể chuyển hóa lẫn nhau
Khả năng và hiện thực có thể chuyển hóa lẫn nhau theo những quan hệ xác định
Một sự vật, hiện tượng có thể tồn tại một hoặc nhiều khả năng
Cần phải dựa vào hiện thực để xác lập cho nhận thức và hành động
Chọn câu đúng nhất về mối quan hệ giữa khái niệm phát triển và khái niệm vận động theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:
Phát triển đồng nhất với khái niệm vận động
Phát triển hẹp hơn khái niệm vận động
Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên
Phát triển rộng hơn khái niệm vận động
Thuộc tính cơ bản nhất của mọi tồn tại vật chất trong định nghĩa vật chất của V I Lênin là:
Tồn tại chủ quan
Tồn tại khách quan
Tồn tại trong ý thức
Tồn tại trong cảm giác
Quy luật Lượng – Chất biểu hiện nội dung nào?
Chỉ ra cách thức của sự vận động, phát triển
Chỉ ra khuynh hướng của sự vận động, phát triển
Chỉ ra nguyên nhân của sự vận động, phát triển
Chỉ ra nguồn gốc của sự vận động, phát triển
Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội là phạm trù:
Thực nghiệm
Thực tiễn
Thực dụng
Thực tế
Phương thức tồn tại của vật chất là:
Không gian
Vận động
Thời gian
Khách quan
Giai đoạn nhận thức lý tính còn được gọi là:
Nhận thức tiên thiên, tiên nghiệm
Tư duy trừu tượng
Trực quan sinh động
Nhận thức cảm quan
Chọn ý sai sau đây:
Nội dung và hình thức tồn tại biệt lập với nhau
Một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức
Nội dung quyết định hình thức, hình thức có tác động trở lại nội dung
Cùng một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung
Các mối liên hệ mang những tính chất nào sau đây:
Tính hệ thống - tính cụ thể - tính chủ quan
Tính trừu tượng - tính khách quan - tính phổ biến
Tính khách quan - tính phổ biến - tính đa dạng
Tính cụ thể - tính phổ biến - tính đa dạng
Theo quan điểm nhận thức luận duy vật biện chứng, thì những tri thức phù hợp với thực tại khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm là:
Chân lý
Quy luật
Bản chất
Nguyên lý
Hình thức tồn tại của vật chất là:
Không gian và thời gian
Khách quan, thời gian, không gian và vận động
Không gian và vận động
Thời gian, không gian và vận động
Ý thức muốn tác động ngược lại vật chất phải thông qua:
Quan hệ của con người
Khối óc của con người
Hoạt động thực tiễn của con người
Đôi bàn tay của con người
Theo phép biện chứng duy vật, chọn ý sai:
Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau theo những quan hệ xác định
Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân tạo nên
Một nguyên nhân chỉ đưa đến một kết quả duy nhất
Một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả
Định nghĩa vật chất của V I Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Theo phép biện chứng duy vật, khuynh hướng của sự phát triển được biểu thị bằng:
Hình xoáy ốc đi lên
Hình tròn
Hình elip
Đường thẳng
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, không gian và thời gian là:
Những sự quy ước chung của con người
Những phương thức tồn tại của vật chất
Những hình thức tồn tại của vật chất
Những sự sáng tạo của Thượng Đế
Phép biện chứng duy vật gồm có mấy cặp phạm trù cơ bản:
5 cặp phạm trù
6 cặp phạm trù
4 cặp phạm trù
3 cặp phạm trù
Phép biện chứng duy vật phản ánh hiện thực khách quan trong:
Mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
Sự thay đổi và có giới hạn
Sự phát triển và bất biến
Sự cô lập và tĩnh tại
Vì mâu thuẫn mang tính phong phú, đa dạng nên khi giải quyết mâu thuẫn cần phải:
Tuân thủ kinh nghiệm từ trước
Áp dụng máy móc, rập khuôn, giáo điều
Tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể
Chủ quan, duy ý chí
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhân tố trực tiếp và quan trọng nhất cho sự ra đời và phát triển của ý thức là:
Thế giới khách quan
Lao động
Ngôn ngữ
Bộ óc con người
Câu thơ: "Người ơi gặp gỡ làm chi, trăm năm biết có duyên gì hay không?" trích trong truyện Kiều của Nguyễn Du thể hiện trong cặp phạm trù nào ?
Nội dung hình thức
Bản chất hiện tượng
Tất nhiên ngẫu nhiên
Khả năng hiện thực
Ai là người đưa ra quan điểm: “Hêghen đã đoán được một cách tài tình biện chứng của sự vật trong biện chứng của khái niệm” ?
Ph Ănghen
V I Lênin
C Mác
Hồ Chí Minh
Câu tục ngữ: “Nhập gia tùy tục” là biểu hiện của:
Quan điểm phát triển
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Quan điểm toàn diện
Quan điểm thực tiễn
Học thuyết Âm dương – Ngũ hành của triết học Trung Quốc thuộc về:
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng chất phác
Phép biện chứng tiên nghiệm
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là:
Đi từ thấp đến cao
Mọi sự thay đổi
Di chuyển vị trí
Hình thức tồn tại của vật chất
Sự đấu tranh của các mặt đối lập mang tính chất nào sau đây:
Tương đối, tạm thời
Vừa tương đối, vừa tuyệt đối
Tuyệt đối, vĩnh viễn
Tính ổn định
Tư liệu sản xuất bao gồm:
Con người và công cụ lao động
Công cụ lao động và tư liệu lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Con người lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
Sự khác nhau về thu nhập của cải của xã hội
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo
Sự đối lập về lợi ích căn bản – lợi ích kinh tế
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống
Đối với sự phát triển của xã hội, cách mạng xã hội:
Mở đường cho quá trình phát triển của xã hội lên giai đoạn cao hơn
Làm gián đoạn quá trình phát triển của xã hội
Không tham gia vào quá trình phát triển của xã hội
Phủ định hoàn toàn sự phát triển của xã hội
C Mác nhận định: “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”, có nghĩa là chúng phát triển:
Tuân theo quy luật khách quan của xã hội
Tuân theo quy luật của “Ý niệm tuyệt đối”
Tuân theo quy luật phát triển của giới tự nhiên
Tuân theo quy luật chủ quan của con người
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội trong lịch sử:
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chọn câu đúng:
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng quyết định quan hệ sản xuất
Cơ sở hạ tầng quyết định lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất
Theo nghĩa rộng, đặc trưng chủ yếu của cách mạng xã hội là:
Sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội
Sự thay đổi chính quyền nhà nước từ tay giai cấp thống trị phản động sang tay giai cấp cách mạng
Sự thay đổi đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội nói chung
Sự thay đổi về hệ tư tưởng nói riêng và toàn bộ đời sống tinh thần xã hội nói chung
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chọn câu đúng:
Cơ sở hạ tầng quyết định lực lượng sản xuất
Kiến trúc thượng tầng quyết định quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Chọn câu đúng nhất, kiến trúc thượng tầng của một xã hội là:
Toàn bộ các hình thái ý thức xã hội
Hệ thống các hình thái ý thức xã hội và các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng của chúng
Toàn bộ các cơ quan, tổ chức và các đoàn thể chính trị - xã hội hợp pháp
Toàn bộ các quan hệ giai cấp, dân tộc và nhân loại
Giữ vai trò quyết định đối với sự vận động và phát triển của xã hội là:
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Quy luật sơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Quy luật đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp đối kháng
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?
Tư bản chủ nghĩa
Chiếm hữu nô lệ
Công xã nguyên thuỷ
Phong kiến
Quan hệ sản xuất biểu hiện mối quan hệ kinh tế:
Giữa con người với con người trong quá trình sản xuất
Giữa con người với của cải vật chất
Giữa con người với con người trong đời sống xã hội
Giữa con người với tự nhiên, xã hội và tư duy
Giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất là:
Quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ phân phối sản phẩm
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Đâu là quan điểm đúng về con người theo chủ nghĩa duy vật lịch sử?
Con người là động vật bậc cao của quá trình tiến hóa
Con người là sản phẩm của Thượng đế
Con người là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội, có sự thống nhất giữa hai phương diện tự nhiên và xã hội
Con người là sự tổng hợp giữa phần “con” và phần “người”
Vai trò của đấu tranh giai cấp là:
Động lực duy nhất của sự phát triển xã hội
Một trong những động lực của sự phát triển trong các xã hội có giai cấp đối kháng
Thay thế các hình thái kinh tế, chính trị từ thấp đến cao
Lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị
Sự biến đổi và phát triển của sản xuất vật chất bắt đầu từ sự biến đổi và phát triền của:
Khoa học công nghệ
Cách thức sản xuất
Lực lượng sản xuất
Kỹ thuật sản xuất
Trong 3 đặc trưng của giai cấp thì đặc trưng nào giữ vai trò chi phối các đặc trưng khác?
Khác nhau về địa vị trong hệ thống tổ chức xã hội
Tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác
Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất xã hội
Khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sản xuất vật chất là một loại hoạt động có:
Tính khách quan, tính biến đổi, tính tự giác, tính xã hội
Tính kế thừa, tính cá nhân, tính xã hội, tính lịch sử
Tính chủ quan, tính tự giác, tính xã hội, tính đa dạng
Tính khách quan, tính xã hội, tính lịch sử, tính sáng tạo
Giữ vai trò quyết định trong tồn tại xã hội là:
Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất
Điều kiện dân số
Môi trường tự nhiên
Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù được áp dụng:
Cho xã hội cộng sản chủ nghĩa
Cho mọi xã hội trong lịch sử
Cho một xã hội cụ thể
Cho xã hội tư bản chủ nghĩa
Hình thức sản xuất quan trọng nhất của xã hội là:
Sản xuất tinh thần
Sản xuất vật chất
Sản xuất công nghệ
Sản xuất ra bản thân con người
Nguyên nhân sâu xa nhất của cách mạng xã hội là:
Nguyên nhân chính trị
Nguyên nhân tâm lý
Nguyên nhân tư tưởng
Nguyên nhân kinh tế
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần
Quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần
Quan hệ giữa phương diện kinh tế và phương diện chính trị của xã hội
Cơ sở hạ tầng của xã hội là:
Đường xá, cầu tàu, bến cảng, bưu điện…
Toàn bộ các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
Toàn bộ cơ sở vật chất – kỹ thuật của xã hội
Đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội
Điểm xuất phát để nghiên cứu lịch sử xã hội của C Mác là:
Sản xuất vật chất
Con người và hiện thực
Các quan hệ xã hội
Đời sống xã hội
Yếu tố phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là:
Phương tiện lao động
Người lao động
Tư liệu lao động
Công cụ lao động
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản là biểu hiện của mâu thuẫn chủ yếu giữa:
Chủ nghĩa Mác-Lênin và hệ tư tưởng phong kiến
Người theo tôn giáo và người vô thần
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội
Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội là:
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất làm xuất hiện “của dư” tương đối
Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Do sự phân hoá giữa giàu và nghèo trong xã hội
Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người
Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, cần phải tiến hành:
Củng cố xây dựng cơ sở hạ tầng mới cho phù hợp với kiến trúc thượng tầng
Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất mới để tạo cơ sở thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Kết hợp đồng thời phát triển lực lượng sản xuất với từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp
Phát triển lực lượng sản xuất đạt trình độ tiên tiến để tạo cơ sở cho xây dựng quan hệ sản xuất mới
Chức năng cơ bản nhất của nhà nước là:
Chức năng quản lý
Chức năng đối ngoại
Chức năng xã hội
Chức năng giai cấp
