NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTriết học 450 câu p3
Total questions: 75
Worksheet time: 8mins
Name
Class
Date
1.
Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc của sự phát triển là gì?
a)
a. Do một lực lượng siêu nhiên
b)
b. Do ý thức của con người
c)
c. Do giải quyết các mâu thuẫn trong bản thân sự vật
d)
d. Do sự phát triển không ngừng của xã hội
2.
Tính khoa học và cách mạng rõ nét nhất của phép biện chứng duy vật Mác - Lênin thể hiện ở nội dung nào?
a)
a. Chứng minh được nguồn gốc và động lực của mọi sự phát triển của xã hội
b)
b. Là công cụ khoa học nhất để nhận thức thế giới
c)
c. Xác định triết học là khoa học của mọi khoa học
d)
d. Không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới
3.
Quan điểm siêu hình về mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan là gì?
a)
a. Là sự qui định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt của một sự vật một hiện tượng trong thế giới khách quan
b)
b. Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là thượng đế
c)
c. Các sự vật hiện tượng không có liên hệ qua lại với nhau hoặc nếu có thì chỉ là những liên hệ một chiều, phiến diện
d)
d. Các sự vật hiện tượng có liên hệ qua lại với nhau
4.
Nguyên lý về sự phát triển theo quan điểm của triết học Mác-Lênin là gì?
a)
a. Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục trơn tru, không có những bước quanh co phức tạp không có mâu thuẫn
b)
b. Sự phát triển do tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung
c)
c. Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan
d)
d. Phát triển là một quá trình tăng lên về số lượng
5.
Muốn hiểu đầy đủ và đúng đắn bản chất của sự vật, chúng ta cần dựa trên cơ sở nào?
a)
a. Chỉ cần căn cứ vào những hiện tượng cá biệt, riêng lẻ để rút ra bản chất của sự vật
b)
b. Phải nghiên cứu một cách cụ thể, toàn diện, tổng thể những hiện tượng phong phú và đa dạng của sự vật
c)
c. Nhờ có thực tiễn cung cấp tư liệu làm cho sự vật bộc lộ những hiện tượng riêng lẻ để rút ra bản chất của sự vật
d)
d. Sự tồn tại thực tế của sự vật, hiện tượng
6.
Vì sao sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối còn sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối?
a)
a. Sự thống nhất của các mặt đối lập thể hiện trạng thái cân bằng giữa các mặt đối lập của sự vật, sự đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với sự vận động và phát triển của sự vật
b)
b. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là trạng thái đứng im tương đối của sự vật
c)
c. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với vận động và phát triển của thế giới vật chất
d)
d. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với sự tồn tại của thế giới vật chất
7.
Điểm giống nhau căn bản giữa các quy luật của phép biện chứng và các quy luật của các khoa học là gì?
a)
a. Đều ra đời dựa trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người, mang nội dung khách quan và là công cụ của con người nhận thức và cải tạo thế giới khách quan trong hoạt động thực tiễn
b)
b. Đều ra đời trên cơ sở khái quát những kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn của con người, để tìm ra chân lý tuyệt đối
c)
c. Được hình thành từ nhiều phương pháp khoa học
d)
d. Dựa vào những thành tựu khoa học
8.
Trong định nghĩa về vật chất, V.I.Lênin xác định thuộc tính chung nhất của vật chất là gì?
a)
a. Tự vận động
b)
b. Tự phản ánh
c)
c. Đều có khả năng phản ánh
d)
d. Không phụ thuộc vào cảm giác
9.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai khi diễn đạt nội dung về lượng của sự vật?
a)
a. Lượng là nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật
b)
b. Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người
c)
c. Lượng là tính quy định vốn có của sự vật
d)
d. Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật
10.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, để xác định chân lý và sai lầm chúng ta dựa vào cơ sở nào?
a)
a. Thực tiễn
b)
b. Giả thuyết
c)
c. Kinh nghiệm
d)
d. Phán đoán
11.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, mục đích nhận thức của con người là gì?
a)
a. Phát hiện ra quy luật của các sự vật, hiện tượng
b)
b. Nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan
c)
c. Nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu bản thân và xã hội loài người
d)
d. Để thỏa mãn nhu cầu nhận thức của con người
12.
Mệnh đề nào sau đây không đúng với quan niệm của triết học Mác-Lênin về vật chất?
a)
a. Vật thể không phải là vật chất
b)
b. Vật thể là dạng tồn tại cụ thể của vật chất
c)
c. Vật chất không chỉ bao gồm một dạng tồn tại là vật thể
d)
d. Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó
13.
Trong xã hội có giai cấp, mâu thuẫn nào có thể dẫn đến cuộc cách mạng xã hội?
a)
a. Mâu thuẫn văn hóa nghệ thuật
b)
b. Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị
c)
c. Mâu thuẫn giữa dân tộc với dân tộc
d)
d. Mâu thuẫn tự phát
14.
Tính chất nào của chân lý thể hiện tính độc lập đối với ý chí chủ quan của con người?
a)
a. Tính cụ thể
b)
b. Tính tuyệt đối
c)
c. Tính tương đối
d)
d. Tính khách quan
15.
Cơ sở thống nhất giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là gì?
a)
a. Sản xuất vật chất
b)
b. Hoạt động chính trị - xã hội
c)
c. Lý luận
d)
d. Hoạt động thực tiễn
16.
Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với trạng thái nào của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?
a)
a. Sự vật hiện tượng đang vận động và biến đổi
b)
b. Sự vật hiện tượng được sinh ra
c)
c. Sự vật hiện tượng đang bị tiêu vong
d)
d. Sự vật hiện tượng đang trong trạng thái đứng im tương đối
17.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biên chứng, vật chất và ý thức tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động lẫn nhau thông qua yếu tố nào sau đây?
a)
a. Hoạt động lý luận
b)
b. Hoạt động nghiên cứu
c)
c. Họat động thực tiễn
d)
d. Hoạt động học tập
18.
Theo Lênin, đâu là một trong những yếu tố tạo nên sự nghiệp cách mạng của hàng triệu người trong cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt nhằm giải phóng mình, giải phóng nhân loại?
a)
a. Tri thức
b)
b. Lý trí
c)
c. Ý chí
d)
d. Tình cảm
19.
Quan điểm đòi hỏi chúng ta khi nhận thức và hành động phải xuất phát từ bản thân sự vật, hiện tượng, không lấy ý muốn chủ quan của mình làm cơ sở định ra chính sách, không lấy ý chí áp đặt cho thực tế, là quan điểm thuộc nguyên tắc nào?
a)
a. Nguyên tắc chủ quan
b)
b. Nguyên tắc khách quan
c)
c. Nguyên tắc toàn diện
d)
d. Nguyên tắc phát triển
20.
Nguyên tắc khách quan đòi hỏi chống lại đặc điểm nào trong nhận thức và thực tiễn?
a)
a. Khách quan duy vật
b)
b. Biện chứng
c)
c. Toàn diện
d)
d. Chủ quan duy ý chí
21.
Bên cạnh việc kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó, chủ nghĩa duy vật biện chứng còn sử dụng những thành tựu nào?
a)
a. Thành tựu của khoa học tự nhiên đương thời
b)
b. Thành tựu của tâm lý học
c)
c. Thành tựu kinh tế
d)
d. Thành tựu cơ học cổ điển
22.
“Khi giải quyết những vấn đề tự nhiên, các nhà duy vật đứng trên quan điểm duy vật, nhưng khi giải quyết những vấn đề xã hội, họ lại trượt qua chủ nghĩa duy tâm”. Hạn chế này được gọi là quan điểm nào?
a)
a. Duy vật siêu hình
b)
b. Duy vật chất phác
c)
c. Duy vật nửa vời, không triệt để
d)
d. Duy vật nhị nguyên
23.
Những phát minh trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, đặc biệt của W. Roentgen, H. Becquerel, J.J. Thomson… đã bác bỏ quan niệm của các nhà duy vật trước Mác về vật chất, từ đó dẫn đến cuộc khủng hoảng nào sau đây?
a)
a. Khủng hoảng chính trị
b)
b. Khủng hoảng kinh tế
c)
c. Khủng hoảng niềm tin
d)
d. Khủng hoảng thế giới quan
24.
Sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa duy vật có nguồn gốc từ yếu tố nào dưới đây?
a)
a. Sự phát triển của tôn giáo
b)
b. Sự phát triển của chủ nghĩa duy tâm
c)
c. Sự phát triển của thần học
d)
d. Sự phát triển của khoa học và thực tiễn
25.
Hình thái lịch sử đầu tiên của chủ nghĩa duy vật xuất hiện nhiều nhất ở nhóm quốc gia nào sau đây?
a)
a. Đức, Pháp
b)
b. Anh, Mĩ
c)
c. Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp
d)
d. Ai Cập, Nga
26.
Đâu là điểm phân biệt sự khác nhau giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) và phép biện chứng duy vật (PBCDV)?
a)
a. CNDVBC là học thuyết còn PBCDV là trường phái
b)
b. CNDVBC là trường phái còn PBCDV là học thuyết
c)
c. CNDVBC được xác lập trên nền tảng thế giới quan duy vật, còn PBCDV được xác lập trên nền tảng phương pháp luận biện chứng
d)
d. PBCDV được xác lập trên nền tảng thế giới quan duy vật, còn CNDVBC được xác lập trên nền tảng phương pháp luận biện chứng
27.
Trong các xã hội nông nghiệp truyền thống, phương thức kỹ thuật và phương diện kinh tế chủ yếu của quá trình sản xuất là?
a)
a. Sử dụng công cụ kỹ thuật thủ công với những tổ chức kinh tế quy mô nhỏ và khép kín
b)
b. Sử dụng máy móc công nghiệp và theo kinh tế thị trường với những quy mô ngày càng mở rộng và không ngừng phát triển
c)
c. Sử dụng công cụ có sẵn trong tự nhiên, kỹ thuật lao động tùy tiện cảm tính với những cá nhân riêng lẻ độc lập
d)
d. Sử dụng công cụ hiện đại, kỹ thuật lao động tiên tiến
28.
Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, lực lượng chủ yếu nhất của sự phát triển đất nước hiện nay là gì?
a)
a. Khoa học kỹ thuật, cùng với sự hội nhập quốc tế
b)
b. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước quản lý
c)
c. Đại đoàn kết dân tộc
d)
d. Liên minh công - nông – trí thức do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
29.
Đảng ta quan niệm như thế nào về việc phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta hiện nay?
a)
a. Phát triển lực lượng sản xuất đạt trình độ tiên tiến để tạo cơ sở cho việc xây dựng quan hệ sản xuất mới
b)
b. Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất mới để tạo cơ sở thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
c)
c. Kết hợp đồng thời giữa phát triển lực lượng sản xuất với từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất
d)
d. Quan hệ sản xuất phải đi trước một bước để mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển
30.
Ăngghen đã dự báo như thế nào về sự phát triển của lực lượng sản xuất trong tương lai?
a)
a. Máy móc sẽ thay thế lao động của con người
b)
b. Khoa học kỹ thuật sẽ trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp
c)
c. Khoa học sẽ thay thế con người bằng những thiết bị máy móc siêu việt, nó sẽ giúp con người có khả năng lao động không giới hạn
d)
d. Khoa học sẽ trở thành lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội
31.
Trong thời đại ngày nay, yếu tố nào trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?
a)
a. Khoa học và công nghệ hiện đại
b)
b. Thể chế chính trị của một quốc gia
c)
c. Giá trị văn hóa truyền thống
d)
d. Tinh thần yêu nước
32.
Phát biểu. “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”, chủ nghĩa Mác-Lênin muốn đề cập đến phạm trù nào?
a)
a. Quan hệ sản xuất
b)
b. Phương thức sản xuất
c)
c. Lực lượng sản xuất
d)
d. Sản xuất vật chất
33.
Điểm xuất phát để nghiên cứu xã hội và lịch sử của Mác, Ăngghen là gì?
a)
a. Các quan hệ xã hội
b)
b. Con người hiện thực
c)
c. Đời sống xã hội
d)
d. Sản xuất vật chất
34.
Quy luật nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?
a)
a. Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
b)
b. Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
c)
c. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
d)
d. Quy luật đấu tranh giai cấp
35.
Trong chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết nào đóng vai trò trọng tâm?
a)
a. Học thuyết về giai cấp công nhân
b)
b. Học thuyết về đấu tranh giai cấp
c)
c. Học thuyết về biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
d)
d. Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội
36.
Yếu tố nào giữ vai trò quyết định sự thắng lợi của một trật tự xã hội mới ?
a)
a. Sự điều hành và quản lý xã hội của Nhà nước
b)
b. Sức mạnh của luật pháp
c)
c. Năng suất lao động
d)
d. Hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
37.
Mâu thuẫn giữa hai giai cấp đối kháng về lợi ích là sự thể hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn nào?
a)
a. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
b)
b. Kinh tế và chính trị
c)
c. Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
d)
d. Lý luận và thực tiễn
38.
Mối quan hệ giữa lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chính trị của xã hội được khái quát trong quy luật nào?
a)
a. Quy luật đấu tranh giai cấp
b)
b. Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
c)
c. Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
d)
d. Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
39.
Tác dụng của cách mạng khoa học công nghệ đối với nền sản xuất xã hội hiện nay là?
a)
a. Thay đổi chủ nghĩa tư bản cho phù hợp với xu thế của thời đại
b)
b. Cải biến về chất lực lượng sản xuất hiện có, từng bước biến khoa học thành lực lượng sản xuất trực tiếp
c)
c. Tạo ra nền kinh tế hậu công nghiệp
d)
d. Xây dựng quan hệ công hữu đối với tư liệu sản xuất
40.
Công cuộc đổi mới đất nước bắt đầu từ năm 1986 do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng là sự vận dụng quy luật nào?
a)
a. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
b)
b. Quy luật về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
c)
c. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
d)
d. Quy luật về đấu tranh giai cấp
41.
Chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Đảng ta muốn phát huy vai trò quyết định của yếu tố nào?
a)
a. Nhà nước
b)
b. Lực lượng sản sản xuất
c)
c. Cơ sở hạ tầng
d)
d. Kiến trúc thượng tầng
42.
Khẳng định của Lê-nin. “Chúng ta chưa tính toán đầy đủ mà đã tưởng là - có thể trực tiếp dùng pháp lệnh của nhà nước vô sản, để tổ chức theo kiểu cộng sản chủ nghĩa, trong một nước tiểu nông, việc nhà nước sản xuất và phân phối sản phẩm. Đời sống thực tế đã vạch rõ sai lầm của chúng ta”, nhấn mạnh điều gì?
a)
a. Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị
b)
b. Tính biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
c)
c. Quan hệ giữa nhà nước và pháp luật
d)
d. Quan hệ giữa vật chất và tinh thần
43.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ toàn bộ đời sống tình cảm, tâm trạng, khát vọng, ý chí của những cộng đồng người nhất định; là sự phản ánh trực tiếp và tự phát triển đối với hoàn cảnh sống của họ?
a)
a. Ý thức thông thường
b)
b. Ý thức lý luận
c)
c. Tâm lý xã hội
d)
d. Hệ tư tưởng
44.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, dạng ý thức nào là trình độ nhận thức lý luận về tồn tại xã hội, là hệ thống những quan điểm, tư tưởng (chính trị, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo), là sự phản ánh gián tiếp và tự giác đối với tồn tại xã hội?
a)
a. Ý thức thông thường
b)
b. Ý thức lý luận
c)
c. Tâm lý xã hội
d)
d. Hệ tư tưởng
45.
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, dạng ý thức nào là những tư tưởng, quan điểm đã được hệ thống hoá, khái quát hoá thành các học thuyết xã hội, được trình bày dưới dạng những khái niệm, phạm trù, quy luật?
a)
a. Ý thức xã hội thông thường
b)
b. Ý thức lý luận
c)
c. Tâm lý xã hội
d)
d. Hệ tư tưởng
46.
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, dạng ý thức nào là toàn bộ tri thức, quan niệm của con người trong một cộng đồng người nhất định, được hình thành một cách trực tiếp từ hoạt động thực tiễn hàng ngày, chưa được hệ thống hoá, khái quát hoá thành lý luận?
a)
a. Ý thức thông thường
b)
b. Ý thức lý luận
c)
c. Tâm lý xã hội
d)
d. Hệ tư tưởng
47.
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội trong lịch sử theo quan điểm duy vật lịch sử là gì?
a)
a. Lực lượng sản xuất
b)
b. Phương thức sản xuất
c)
c. Chính trị tư tưởng
d)
d. Quan hệ sản xuất đặc trưng
48.
Nhận định nào sau là đúng về chủ nghĩa duy vật lịch sử?
a)
a. Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên
b)
b. Chủ nghĩa duy vật lịch sử là kết quả của sự vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy biện chứng và phép biện chứng duy vật và việc nghiên cứu đời sống xã hội lịch sử nhân loại
c)
c. Chủ nghĩa duy vật lịch sử là một trong những phát hiện vĩ đại nhất của chủ nghĩa duy vật trước Mác
d)
d. Chỉ ra sự phát triển của thế giới vật chất tuân theo quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
49.
Lênin coi yếu tố nào là lực lượng sản xuất hàng đầu của nhân loại?
a)
a. Người lao động
b)
b. Con người
c)
d. Trí thức
d)
d. Trí thức
50.
Trong công cuộc đổi mới đất nước, Đảng chủ trương, phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt, đã nhấn mạnh đến mặt nào?
a)
a. Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
b)
b. Vai trò quyết định của kinh tế và tầm quan trọng của chính trị đối với pháp quyền
c)
c. Xây dựng Đảng có ý nghĩa quyết định
d)
d. Vai trò quyết định của chính trị đối với kinh tế
51.
Yếu tố quy định hành vi lịch sử đầu tiên và là động lực thúc đẩy con người hoạt động là gì?
a)
a. Lý tưởng sống
b)
b. Mục tiêu, lý tưởng
c)
c. Khát vọng về quyền lực
d)
d. Nhu cầu và lợi ích sản xuất
52.
Phương thức tồn tại của nhân loại là gì?
a)
a. Sản xuất vật chất
b)
b. Quan hệ sản xuất
c)
c. Ăn, ở và mặc
d)
d. Của cải vật chất
53.
Yếu tố nào quyết định đến sự biến đổi xã hội?
a)
a. Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất
b)
b. Sự biến đổi, phát triển của kỹ thuật sản xuất
c)
c. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
d)
d. Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất
54.
Theo quan điểm triết học Mác- Lênin, muốn thay đổi một chế độ xã hội thì phải bắt đầu từ đâu?
a)
a. Thay đổi lực lượng sản xuất
b)
b. Tạo ra nhiều của cải
c)
c. Thay đổi quan hệ sản xuất
d)
d. Thay đổi lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
55.
Trong những năm đổi mới, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp để tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế, tham gia các quan hệ song phương và tổ chức đa phương, như ASEAN, APEC, ASEM, WTO...,
a)
a. Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất
b)
b. Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng kỹ thuật
c)
c. Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất
d)
d. Vai trò quyết định của ngoại giao
56.
“Không có một lập trường chính trị đúng thì một giai cấp nhất định nào đó, không thể nào giữ vững được sự thống trị của mình, và do đó, cũng không thể hoàn thành được nhiệm vụ của mình trong lĩnh vực sản xuất”, Lênin khẳng định điều gì?
a)
a. Sự tác động trở lại của chính trị đối với kinh tế
b)
b. Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất
c)
c. Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất
d)
d. Sự quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
57.
Chủ trương “Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị”, Đảng nhấn mạnh yếu tố nào?
a)
a. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trức thượng tầng
b)
b. Tính quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
c)
c. Vai trò của vật chất đối với ý thức
d)
d. Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị
58.
Yếu tố nào tác động trực tiếp để phát huy nguồn lực con người?
a)
a. Phát triển kinh tế – xã hội
b)
b. Chính trị
c)
c. Giáo dục về đạo đức, lối sống
d)
d. Giải quyết việc làm
59.
Trong xã hội có giai cấp, quy luật nào giữ vai trò là động lực thúc đấy sự phát triển của xã hội?
a)
a. Quy luật đấu tranh giai cấp
b)
b. Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
c)
c. Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
d)
d. Quy luật mâu thuẫn
60.
Vì sao ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội?
a)
a. Vì ý thức xã hội chỉ có thể biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội
b)
b. Vì ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội
c)
c. Vì ý thức xã hội là một hiện tượng khách quan
d)
d. Vì ý thức xã hội có sự bảo thủ trì trệ trong quá trình tồn tại
61.
Quan hệ sản xuất (QHSX) có tác động thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất (LLSX) khi thỏa mãn điều kiện gì?
a)
a. QHSX phù hợp với LLSX
b)
b. QHSX tiến bộ hơn so với LLSX
c)
c. QHSX lạc hậu hơn so với LLSX
d)
d. Khi QHSX ưu việt nhất
62.
Phương diện kỹ thuật của phương thức sản xuất dùng để chỉ quá trình nào?
a)
a. Quá trình sản xuất được tiến hành bằng cách thức kỹ thuật, công nghệ nào để làm biếnđổi các đối tượng sản xuất
b)
b. Quá trình sản xuất được thực hiện theo những phát minh công nghệ nào đó
c)
c. Quá trình sản xuất được tiến hành với những cách thức tổ chức kinh tế nào đó
d)
d. Quá trình sản xuất được quản lý bởi những tổ chức khoa học công nghệ nào đó
63.
Trong các luận điểm dưới đây, luận điểm nào không đúng?
a)
a. Công cụ lao động là yếu tố động nhất của lực lượng sản xuất
b)
b. Đối tượng lao động là yếu tố động nhất và cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất
c)
c. "Cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp"
d)
d. Năng suất lao động xã hội là thước đo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
64.
Yếu tố nào được xem là quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định vàphát triển kinh tế, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của nhân dân?
a)
a. Xóa mù chữ
b)
b. Giải quyết việc làm
c)
c. Phòng chống tệ nạn xã hội
d)
d. Hiện đại hóa mạng lưới giao thông
65.
Trong các hình thái ý thức xã hội sau, hình thái nào tác động đến kinh tế một cách trực tiếp?
a)
a. Ý thức chính trị
b)
b. Ý thức đạo đức
c)
c. Ý thức thẩm mỹ
d)
d. Ý thức pháp quyền
66.
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội là vì?
a)
a. Phản ánh kịp thời những biến đổi trong tồn tại xã hội
b)
b. Không gắn liền với lợi ích của các lực lượng xã hội phản tiến bộ
c)
c. Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội sinh ra nó
d)
d. Do sức ỳ của các thói quen, tập quán, tư duy cũ kỹ, bảo thủ
67.
Tính chất nào sau đây biểu hiện sự độc lập tương đối của ý thức xã hội?
a)
a. Tính phản ánh
b)
b. Tính cực đoan
c)
c. Tính lạc hậu, kế thừa vượt trước
d)
d. Tính bảo thủ
68.
Tính chất đối kháng của kiến trúc thượng tầng do yếu tố nào quy định?
a)
a. Khác nhau về tư tưởng
b)
b. Đối kháng của cơ sở hạ tầng
c)
c. Tranh giành địa vị thống trị
d)
d. Khác nhau về đường lối
69.
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là gì?
a)
a. Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
b)
b. Quan hệ giữa đời sống và tự nhiên
c)
c. Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội
d)
d. Quan hệ giữa lực lượng sản xuất - quan hệ sản xuất
70.
Giai cấp thống trị về kinh tế có thể trở thành giai cấp thống trị về chính trị là nhờ yếu tố nào?
a)
a. Nhà nước
b)
b. Hệ tư tưởng
c)
c. Vị thế chính trị
d)
d. Hệ thống luật pháp
71.
Mác viết. “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”. Luận điểm này được hiểu như thế nào?
a)
a. Sự phát triển của các hình thái – kinh tế xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
b)
b. Sự phát triển của các hình thái – kinh tế xã hội là tuân theo tuần tự phát triển của lịch sử xã hội loài người từ thấp đến cao
c)
c. Sự phát triển của các hình thái – kinh tế xã hội chỉ bị chi phối bởi quy luật xã hội
d)
d. Sự phát triển của các hình thái – kinh tế xã hội ngoài tuân theo các quy luật khách quan chung, còn bị chi phối bởi các điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia, dân tộc
72.
Yếu tố nào được Ph.Ăngghen coi là “khí quan của bộ óc con người”, là “sức mạnh của tri thức đã được vật thể hóa” có tác dụng “nối dài bàn tay” và nhân lên sức mạnh trí tuệ của con người?
a)
a. Công cụ lao động
b)
b. Lực lượng sản xuất
c)
c. Tri thức
d)
d. Khoa học công nghệ
73.
Tư duy biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?
a)
Mối liên hệ biện chứng, có ảnh hưởng, tác động qua lại và nằm trong một chỉnh thể thống nhất; nhận thức chỉ đạt đến chân lý khi nó phản ánh đúng đắn bản chất của thế giới khách quan.
b)
Sự phân tách giữa các hiện tượng trong thế giới.
c)
Mối liên hệ tĩnh giữa các sự vật hiện tượng.
d)
Mối quan hệ đơn giản giữa các sự vật không liên quan.
74.
Nhà tư tưởng nào quan niệm “mọi vật đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi”?
a)
Platon
b)
Lenin
c)
Hegel
d)
Heradit
75.
Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của phép biện chứng thời cổ đại là gì?
a)
Tư duy logic chưa được áp dụng
b)
Khoa học xã hội phát triển mạnh
c)
Khoa học tự nhiên chưa phát triển
d)
Phép biện chứng đã hoàn thiện
Reset
