wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Y Dịch 70 câu 7 bài

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Kinh dịch hiện nay có nguồn gốc từ sách nào?

a)

Liên Sơn dịch

b)

Quy Tàng dịch

c)

Chu dịch

d)

Bạch thư Chu dịch

2.

Ngày nay, Kinh dịch được xem là sách gì?

a)

Bói toán

b)

Chiêm tinh

c)

Triết học

d)

Y học

3.

Phần nào của Kinh dịch có ý nghĩa triết học?

a)

Phần Kinh

b)

Thoản từ

c)

Hào từ

d)

Thoán từ truyện

4.

Cấu trúc của Kinh dịch gồm?

a)

Sách bói và sách triết

b)

Kinh và Truyện

c)

Hào, Quẻ, Bát quái, các qué kép

d)

Thượng kinh và hạ kinh

5.

Hình Thái cực và các quẻ được sử dụng trên quốc kỳ của quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật

b)

Hàn

c)

Bhutan

d)

Ấn Độ

6.

Trong bố cục của Kinh dịch, nội dung chính của phần Kinh là nói về?

a)

Bói toán

b)

Tu thân xử thế

c)

Triết học

d)

Y học

7.

Người sáng lập nên Nho giáo là ai?

a)

Lão Tử

b)

Khổng Tử

c)

Trang Tử

d)

Chu Hy

8.

Trong Nho giáo, Kinh dịch được ứng dụng bằng việc sử dụng quẻ và hào để làm gì?

a)

Tiên đoán thời tiết

b)

Vạch chiến lược

c)

Dạy tu thân xử thế

d)

Chữa bệnh

9.

Trong Lão giáo, Kinh dịch được ứng dụng để làm gì?

a)

Dạy tu tập

b)

Thờ cúng

c)

Dạy tu thân xử thế

d)

Giải thích thế giới

10.

Câu nói “Hãy học Kinh dịch rồi mới nói đến chuyện làm thuốc” được viết trong bộ sách nào ở Việt Nam?

a)

Kinh dịch

b)

Đạo đức kinh

c)

Nam dược thần hiệu

d)

Hải Thượng Y tông tâm lĩnh

11.

Ý nghĩa nào sau đây không thuộc ý nghĩa chữ Dịch?

a)

Thay đổi, luôn luôn biến đổi, luôn luôn động

b)

Mọi sự vật hiện tượng trong vũ trụ đều tuân theo những quy luật, những nguyên tắc phổ biến luôn thay đổi

c)

Mọi sự vật hiện tượng muốn tồn tại phải có sự trao đổi, có sự giao nhau giữa hai cái đối lập

d)

Sau khi trao đổi tất phải tạo ra cái mới. Có trao đổi mới có sự đổi thay

12.

Khi nói quẻ Càn – biểu tượng của sự mạnh mẽ rắn chắc, là đề cập đến khái niệm nào?

a)

Hình thái

b)

Vật tượng

c)

Ý tượng

d)

Từ

13.

Quy luật mỗi sự vật hiện tượng là một “tổng thể”, có cái riêng của nó nhưng cũng có cái chung với đại vũ trụ “nhân thân tiểu vũ trụ”, là ứng dụng tư tưởng nào của Kinh dịch?

a)

Lưỡng nghi

b)

Thái cực

c)

Bát quái

d)

Tứ tượng

14.

Điều nào sau đây đúng khi nói về Lưỡng nghỉ?

a)

Lưỡng hàm ý hai, chúng tách rời nhau được và không có mối liên hệ với nhau

b)

Nghi hàm ý bộc lộ ra ngoài làm người ta nhìn mà noi theo

c)

Nghi là âm dương giao cảm

d)

Nghi là đúng lúc tùy thời

15.

Luật phản phục là hệ quả từ quy luật nào của học thuyết Âm Dương?

a)

Âm dương đối lập

b)

Âm dương hỗ căn

c)

Âm dương tiêu trưởng

d)

Âm dương bình hành

16.

Tư tưởng nào sau đây mô tả tính chất luôn luôn có đôi, luôn luôn vận động và vận động theo chu kỳ của mọi sự, mọi vật, mọi hiện tượng trong vũ trụ?

a)

Âm dương

b)

Thái cực

c)

Bát quái

d)

Tứ tượng

17.

Tứ tượng mang ý nghĩa nào sau đây

a)

Là hình thức diễn đạt quy luật diễn biến của mọi vật, mọi hiện tượng trong vũ trụ từ lúc ban đầu đến lúc kết thúc luôn theo bốn giai đoạn: sinh, trưởng, thu, tàng

b)

Mọi hiện tượng trong vũ trụ từ lúc ban đầu đến lúc kết thúc luôn theo bốn giai đoạn thành, thịnh, suy, hủy

c)

Mọi hiện tượng trong vũ trụ khi đã đến giai đoạn tàng rồi thì trong nó đã ngầm chứa chu kỳ tiếp theo với sinh làm đầu

d)

Tất cả đều đúng

18.

Trong học thuyết Âm Dương, ý nghĩa chữ dương thời trước Trâu Diễn là gì?

a)

Mây che mặt trời

b)

Úp lên trên, che lại

c)

Cờ bay phấp phới

d)

Nơi kín đáo

19.

Điều nào sau đây đúng khi nói về các khái niệm cơ bản của Kinh dịch?

a)

Tượng là vạn vật biến đổi không ngừng

b)

Dịch là mọi biến đổi đều được biểu hiện bằng hình ảnh mô phỏng

c)

Từ là dùng lời để phán đoán, từ đó mà hành động có phép tắc

d)

Thời là biểu tượng cho một vật hoặc một ý

20.

Học thuyết Thiên nhân hợp nhất là ứng dụng tư tưởng nào sau đây?

a)

Vô cực

b)

Thái cực

c)

Lưỡng nghi

d)

Tứ tượng

21.

Nói về các số trong Hà đồ câu nào sau đây đúng?

a)

Các số 1, 2, 3, 4, 5 là các số thành

b)

Các số 6, 7, 8, 9, 10 là các số sinh

c)

Tổng các số của Hà đồ là 55

d)

Tổng 5 số trời = 30

22.

Theo Hà đồ, hành Hỏa trong ngũ hành ứng với phương nào?

a)

Đông

b)

Tây

c)

Nam

d)

Bắc

23.

Ứng dụng của Hà đồ trong ngũ hành, câu nào đúng?

a)

Đầu tiên trời lấy số 1 sinh hành Thủy, đất lấy số 6 mà làm cho thành

b)

Đất lấy số 2 mà sinh hành Mộc, trời lấy số 7 mà làm cho thành

c)

Trời lấy số 3 mà sinh hành Hỏa, đất lấy số 8 mà làm cho thành

d)

Đất lấy số 4 mà sinh hành Thổ, trời lấy số 9 mà làm cho thành

24.

Nói về các số trong Lạc thư, câu nào sai?

a)

Lạc thư có 9 số

b)

Số 5 là số trời, là số chính của số sinh ở trời

c)

Số 6 là số đất, là số chính của số thành ở đất

d)

Thái âm ngôi 3 và số của nó là 6

25.

Quy nạp tỉnh chu kỳ của mọi sự vật hiện tượng (sinh – trưởng – hóa - thu – tàng) theo ngũ hành, các hành có tính chất tương ứng nào?

a)

Mộc: có tính chất nhiệt phát triển (Trưởng)

b)

Hỏa: có tính chất động khởi đầu (Sinh)

c)

Thổ: có tính chất nuôi dưỡng sinh sản (Hóa)

d)

Kim: có tính chất tàng chứa (Tàng)

26.

Theo Hà đồ, số 5 tượng trưng cho Thái cực là do:

a)

Số 5 có tổng từ 2 và 3, trong đó số 2 là địa số; 3 là thiên số

b)

Trên lưng long mã có 55 chấm đen và trắng như họa đồ

c)

Trong ngũ hành, hành thứ 5 là hành Thủy, nguồn gốc của vạn vật

d)

Số 5 gồm hai thành phần là số cơ (1) và số ngẫu (4)

27.

Trù thứ tư trong Cửu trù hồng phạm đề cập đến quy tắc nào sau đây?

a)

Sử dụng ngôn ngữ, thị giác, dung mạo, thính giác và tư duy

b)

Dùng thiên văn xác định bốn mùa; năm tháng và lịch pháp

c)

Tính chính trực, cương khắc và nhu khắc

d)

Dự đoán thời vận, suy mình xét người, suy luận về thời tiết.

28.

Đồ hình ngũ hành và Dịch số phản ánh nguyên tắc quan trọng nào sau đây trong Y học cổ truyền?

a)

Tạng Tỳ (Thổ) là nền tảng của tất cả các cơ quan khác

b)

Thận (hành Thủy) là nguồn gốc sinh ra khí huyết, tạng phủ

c)

Trục quan hệ giữa Thận Tỳ Tâm cũng như Tinh Khí Thần

d)

Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy tương ứng các số 5, 4, 3, 2, 1

29.

Theo Hà đồ, số 8 là số Thiếu âm là do?

a)

Số 8 gồm hai số ngẫu cộng một số cơ, dương nhiều, âm ít, dương phát sinh trong âm

b)

Số 8 gồm hai số cơ cộng một số ngẫu, âm nhiều, dương ít, dương phát sinh trong âm

c)

Số 8 gồm hai số ngẫu cộng một số cơ, âm nhiều, dương ít, âm phát sinh trong dương

d)

Số 8 gồm hai số cơ cộng một số ngẫu, dương nhiều, âm ít, âm phát sinh trong dương

30.

Theo Lạc thư, ý nghĩa của tổng các số ở hàng ngang, dọc hoặc chéo là?

a)

10 tượng trưng số lớn của trời, đất, âm, dương

b)

15 bao gồm 2 số lão dương và lão âm

c)

5 ứng với số của trung ương, khởi nguồn vạn vật

d)

20 là tổng số sinh thành của trời và đất

31.

Trong khái niệm về Bát quái, quái có nghĩa là gì?

a)

Quái là hào

b)

Quái là tập hợp các hào âm

c)

Quái là tập hợp các hào dương

d)

Quái là quẻ, có nghĩa là treo lên

32.

Trong 8 quẻ đơn, tượng của quẻ Cấn là gì?

a)

Núi đồi

b)

Đầm lầy

c)

Mặt trời

d)

Sấm

33.

Trong 8 quẻ đơn, tính của quẻ Khảm như thế nào?

a)

Mãnh liệt

b)

Sáng, rồng

c)

Động

d)

Hiểm, dày đặc

34.

Điều nào sau đây đúng khi bàn về Tiên thiên Bát quái và Hậu thiên Bát quái?

a)

Tiên thiên Bát quái nghiên cứu về thiên lý, Hậu thiên Bát quái nghiên cứu về nhân sự

b)

Tiên thiên Bát là giao dịch, Hậu thiên Bát quái là bất dịch

c)

Tiên thiên Bát quái là vô hình, Hậu thiên Bát quái là hữu hình

d)

Tiên thiên Bát quái dựa theo 10 số của Hà đồ, Hậu thiên Bát quái dựa theo 9 số của Lạc thư

35.

Trong quẻ Dịch, hào âm có đặc tính nào sau đây?

a)

Biểu thị bằng một vạch liền (-)

b)

Còn gọi là hào cửu

c)

Còn gọi là hào thực (đầy)

d)

Còn gọi là hào lục

36.

Đặc tính của quẻ kép?

a)

Gồm có tám hào

b)

Ba hào dưới là ngoại quái, ba hào trên là nội quái

c)

Thứ tự hào được tính từ dưới lên

d)

Nội quải được xem là khách, chủ về động

37.

Trong 8 quẻ đơn quẻ nào tương ứng với bụng và Tỳ Vị?

a)

Quẻ Cản

b)

Quẻ Khôn

c)

Quẻ Tốn

d)

Quẻ Đoài

38.

Trong 8 quẻ đơn quẻ nào tương ứng với mắt và tạng Tâm?

a)

Quẻ Càn

b)

Quẻ Khôn

c)

Quẻ Đoài

d)

Quẻ Ly

39.

Trong 16 quẻ kép thường dùng trong Y học cổ truyền, cặp quẻ nào sau đây đối lập nhau?

a)

Quẻ Lý và quẻ Khiêm

b)

Quẻ Đỉnh và quẻ Hàm

c)

Quẻ Tốn và quẻ Hằng

d)

Quẻ Đoài và quẻ Ích

40.

Trong 16 quẻ kép thường dùng trong Y học cổ truyền, đặc điểm quẻ Thủy Hỏa Vị Tế?

a)

Sáu hào ở quẻ này đều ở đúng vị trí của mình

b)

Hào dương ngôi lẻ, hào âm ngôi chẵn, các hào đều ứng nhau theo luật Âm Dương

c)

Quẻ này thể hiện sự hoàn chỉnh hết mức, là xong rồi

d)

Trên là Ly, dưới là Khảm

41.

Ứng dụng trong mạch học: nam nên xem mạch tay trái trước, nữ nên xem mạch ở tay phải trước là được ứng dụng của phương pháp tư duy nào?

a)

Phương pháp tư duy Âm Dương trong Y lý

b)

Phương pháp tư duy Thái cực trong Y lý

c)

Phương pháp tư duy quẻ Dịch trong Y lý

d)

Phương pháp tư duy Dịch số trong Y lý

42.

Khi nói về chức năng của một số bộ phận: theo Nội kinh khí thanh dương đi ra chỗ tấu lý, khí trọc âm đi vào ngũ tạng. Vì khi thanh dương đi lên các khiếu ở trên nên những thứ ra vào tai, mắt, mũi đều là thứ vô hình. Vì khi trọc âm đi xuống các khiếu ở dưới nên những thứ ra vào miệng và nhị âm đều là thứ hữu hình (ngược lại sẽ là bệnh lý), là được ứng dụng của phương pháp tư duy nào?

a)

Phương pháp tư duy Ngũ hành trong Y lý

b)

Phương pháp tư duy Âm Dương trong Y lý

c)

Phương pháp tư duy quẻ Dịch trong Y lý

d)

Phương pháp tư duy Dịch số trong Y lý

43.

Ứng dụng phương pháp tư duy Âm Dương trong Y lý, khi nói về thể chất của người, chọn câu đúng?

a)

Thể chất người được chia thành: Dương tạng, Âm tạng và Bình tạng

b)

Âm tạng là những người sợ lạnh, tiếng nói yếu ớt, hay đầy hơi, hay bị tiêu chảy

c)

Dương tạng là những người có khí lực mạnh mẽ, tiếng nói to, ăn uống dễ tiêu, tính tỉnh nóng nảy

d)

Tất cả đều đúng

44.

Dựa theo phương pháp quy loại sự vật theo thuộc tỉnh Ngũ hành, điều nào sau đây đúng?

a)

Tạng Can thuộc hành Mộc

b)

Tạng Phế thuộc hành Thủy

c)

Tạng Tâm thuộc hành Thổ

d)

Tạng Tỳ thuộc hành Hỏa

45.

Cơ thể con người là một tổng thể hữu cơ, các cơ quan tạng phủ bên trong đóng vai trò là trung tâm của cơ thể. Các bộ phận bên ngoài như tứ chi, các cơ quan cảm giác – ngũ quan, cửu khiểu, ngũ thể đều được liên kết với tạng phủ bên trong dựa trên cơ sở lý luận về sự quy loại sự vật hiện tượng theo phương pháp tư duy nào?

a)

Phương pháp tư duy Ngũ hành trong Y lý

b)

Phương pháp tư duy Âm Dương trong Y lý

c)

Phương pháp tư duy quẻ Dịch trong Y lý

d)

Phương pháp tư duy Dịch số trong Y lý

46.

Thai nhi khoảng tháng thứ 6, đầu trẻ em trong bụng mẹ quay xuống dưới (ngược với vị thế của mẹ), đó là âm hấp dẫn dương, dương hấp dẫn âm. Lúc đó vị thế của mẹ tương ứng: 7 (dương) 6 (âm) ở ngoài; 7 (dương, trên) 6 (âm, dưới). Vị thế của thai nhi tương ứng: 2 (âm) 1 (dương) ở trong; 2 (âm, trên) 1 (dương, dưới) là được ứng dụng của phương pháp tư duy nào?

a)

Phương pháp tư duy Ngũ hành trong Y lý

b)

Phương pháp tư duy Âm Dương trong Y lý

c)

Phương pháp tư duy quẻ Dịch trong Y lý

d)

Phương pháp tư duy Dịch số trong Y lý

47.

Khi giải thích tại sao thai nhi lại 9 tháng 10 ngày thì ra đời là được ứng dụng của phương pháp tư duy nào?

a)

Phương pháp tư duy Ngũ hành trong Y lý

b)

Phương pháp tư duy Âm Dương trong Y lý

c)

Phương pháp tư duy quẻ Dịch trong Y lý

d)

Phương pháp tư duy Dịch số trong Y lý

48.

Cuộc đời đàn ông được chia thành nhiều thời kỳ: 8 tháng mọc răng, 8 tuổi thay răng, 16 tuổi dậy thì, 64 tuổi hết tình dục được ứng dụng bởi tư tưởng nào sau đây trong Dịch học:

a)

Phương pháp tư duy Ngũ hành trong Y lý

b)

Phương pháp tư duy Âm Dương trong Y lý

c)

Phương pháp tư duy quẻ Dịch trong Y lý

d)

Phương pháp tư duy Dịch số trong Y lý

49.

Ứng dụng phương pháp tư duy quẻ Dịch trong Y lý, tạng Tâm ứng với quẻ nào sau đây?

a)

Quẻ Chấn

b)

Quẻ Ly

c)

Quẻ Khôn

d)

Quẻ Đoài

50.

Ứng dụng Kinh dịch trong việc giải thích mối quan hệ giữa tinh, khí, thần là dựa trên quan điểm nào sau đây?

a)

Quan điểm Dịch số theo trục dọc của Hà đồ

b)

Quan điểm Dịch số theo trục dọc của Lạc thư

c)

Quan điểm Dịch số theo trục ngang của Hà đồ

d)

Quan điểm Dịch số theo trục ngang của Lạc thư

51.

Triệu chứng nào sau đây KHÔNG thuộc dương chứng?

a)

Ưa rên rỉ, hay cáu gắt

b)

Người nóng, miệng khô khát

c)

Tiếng nói nhỏ nhẹ yếu, hô hấp yếu ớt

d)

Mạch sác

52.

Chẩn mạch theo học thuyết Âm Dương, mạch dương tuyệt là mạch nào sau đây?

a)

Mạch của bộ thốn không xuống đến bộ quan

b)

Mạch của bộ xích không lên đến bộ quan

c)

Mạch của bộ thốn

d)

Mạch của bộ xích thấy phù

53.

Các triệu chứng nào trên người bệnh được xếp vào hành Mộc?

a)

Có tính chất nóng, kích thích

b)

Có tính chất lạnh, ức chế

c)

Có tính chất động, khởi động

d)

Có tính chất khô, thu liễm

54.

Điều nào sau đây đúng khi nói về mạch của ngũ tạng?

a)

Mạch của tạng Can đi huyền

b)

Mạch của tạng Phế đi hồng mà đoản

c)

Mạch của tạng Tâm đi phù

d)

Mạch của tạng Thận đi sác

55.

Điều nào sau đây đúng khi phân bộ mạch theo học thuyết Âm Dương?

a)

Mạch thốn thuộc dương, mạch xích thuộc âm

b)

Theo động thái thì mạch đến là âm, mạch đi là dương

c)

Theo tần số mạch thì mạch sác là âm, mạch trì là dương

d)

Theo hình thái mạch thì phù là âm, mạch trầm là dương

56.

Cách xem mạch nam nên xem mạch tay trái trước, nữ nên xem mạch tay phải trước 1 ứng dụng học thuyết nào sau đây?

a)

Ngũ hành

b)

Thiên nhân hợp nhất

c)

Bát quái

d)

Âm Dương

57.

Người bệnh hay giận dữ, mắt đỏ, tay chân co quắp là bệnh ở tạng phủ nào sau đây?

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Phế

58.

Người bệnh có các triệu chứng ho, khó thở, suyễn, mệt mỏi, thiểu hơi là bệnh ở tạng phủ nào sau đây?

a)

Tâm

b)

Can

c)

Phế

d)

Đởm

59.

Người bệnh bị đỏ mắt ở vị trí khóe mắt trong và ngoài được chẩn đoán là bệnh ở tạng phủ nào sau đây?

a)

Tỳ

b)

Phế

c)

Can

d)

Tâm

60.

Người bệnh bị đau vùng đầu khi thay đổi thời tiết, tính chất đau di chuyển, nguyên nhân thường gây bệnh là?

a)

Phong

b)

Thấp

c)

Hàn

61.

Ứng dụng Kinh dịch vào nguyên tắc điều trị Y học cổ truyền, câu nào sau đây là đúng?

a)

Vạn vật trong tự nhiên đều quân bình âm dương

b)

Nguyên tắc cơ bản là thiết lập sự quân bình âm dương

c)

Thuốc là thứ cân bằng về âm dương

d)

Phải kết hợp cả thuốc và châm cứu mới cân bằng được âm dương

62.

Theo nguyên tắc “Hư tắc bổ kỳ mẫu", Can mộc hư phải bổ tạng nào?

a)

Tâm hỏa

b)

Tỳ thổ

c)

Phế kim

d)

Thận thủy

63.

Theo nguyên tắc "Hư tắc bổ kỳ mẫu", Thận thủy hư, phải bổ tạng nào?

a)

Tâm hỏa

b)

Tỳ thổ

c)

Phế kim

d)

Thận thủy

64.

Theo nguyên tắc "Thực tắc tà kỳ nữ, Phế kim thực, phải tả tạng nào?

a)

Thận thủy

b)

Can mộc

c)

Phế kim

d)

Tỳ thổ

65.

Theo nguyên tắc “Thực tắc tả kỳ tử”, Tâm hỏa thực, phải tả tạng nào?

a)

Thận thủy

b)

Can mộc

c)

Phế kim

d)

Tỳ thổ

66.

Thuốc màu xanh, vị chua trị bệnh tạng nào?

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Thận

67.

Thuốc được tẩm mật ong để dẫn vào tạng nào?

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Thận

68.

Ứng dụng Kinh dịch vào ăn uống, người ăn quả chua sẽ hại tạng nào?

a)

Can

b)

Phế

c)

Tâm

d)

Thận

69.

Ứng dụng Kinh dịch, người làm giao dịch tài chính, sau giờ làm việc nên chơi môn thể thao nào để lấy lại cân bằng âm dương?

a)

Cờ tướng

b)

Cờ vua

c)

Giải ô chữ

d)

Chạy bộ

70.

Ứng dụng Kinh dịch, người làm việc văn phòng, sau giờ làm việc nên chơi môn thể thao nào để lấy lại cân bằng âm dương?

a)

Đi bộ nhanh

b)

Luyện tập tính nhẩm nhanh

c)

Cờ vua

d)

Đọc sách