Font size
WorksheetsQTDN1
Total questions: 66
Worksheet time: 36mins
Theo luật Doanh nghiệp, kinh doanh là:
Hoạt động sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
Hoạt động cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu sinh lớn
Một quá trình đầu tư nhằm mục tiêu sinh lời
Kinh doanh là việc thực hiên liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Tìm câu trả lời đúng nhất. Theo luật DN 2005 thì
DN là 1 tổ chức kinh tế
DN là 1 tổ chức chính trị
DN là 1 tổ chức xã hội
DN là 1 tổ chức chính trị xã hội
Từ góc độ tải sản xuất xã hội DN được hiểu là 1 đơn vị
Sản xuất của cải vật chất
Phân phối của cải vật chất
Phân phối và sản xuất của cải vật chất
Cả 3 ý trên
DN là 1 tổ chức kinh tế do ai đầu tư vốn
Do Nhà nước
Do đoàn thể
Do tư nhân
Do Nhà nước, đoàn thể hoặc từ nhân
Doanh Nghiệp là:
Tế bào của xã hội
Tế bào của chính trị
Tế bào của kinh tế
Cả 3 ý trên
Mục đích hoạt động chủ yếu của các DN là
Thực hiện các hoạt động sản xuất - kinh doanh hoặc hoạt động công ich
Thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
Thực hiện các hoạt động công ích
Thực hiện các hoạt động mua bản hàng hoá sản phẩm
Mục tiêu của DN bao gồm nhiều loại khác nhau, song suy đến cùng mỗi DN đều phải theo đuổi
Bảo đảm hoạt động trong Dn diễn ra liên tục trôi cháy
Bảo đảm tỉnh bền vững và phát triển của DN
Hoạt động có hiệu quả để tìm kiếm lợi nhuận
Cả 3 ý
Đâu không phải là mục tiêu của doanh nghiệp
Phân công lao động
Hệ thống thứ bậc quyền lực
Chỉ đem lại ì lợi ích cho nhân viên
Có mục tiêu hay mục đích chung
Căn cứ theo ngành kinh doanh, doanh nghiệp bao gồm
Các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa hữu hình và vô hình
Các doanh nghiệp kinh doanh công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và dịch vụ
Các doanh nghiệp hoạt động công ích hoặc tìm kiếm lợi nhuận
Các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
Căn cứ theo mục tiêu hoạt động, doanh nghiệp bao gồm
Doanh nghiệp hoạt động công ích và vì lợi nhuận
Doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ
Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp địa phương và doanh nghiệp trung ương
Căn cứ theo quy mô, doanh nghiệp gồm các loại hình
Doanh nghiệp hoạt động công ích và vì lợn nhuân
Doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ
Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp địa phương và doanh nghiệp trung ương
Luật doanh nghiệp 2005 quy định doanh nghiệp bao gồm các loại hình
Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNH, công ty cổ phần và nhóm công ty
Công ty và nhóm công ty
Doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp p có vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước
Cân cử vào hình thức sở hữu, doanh nghiệp bao gồm các loại hình:
Doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp 1 chủ sở hữu và doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu
Doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ
Công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Căn cứ vào cấp ra quyết định thành lập và ranh giới địa lý, doanh nghiệp bao gồm
Doanh nghiệp hoạt động công ích và vì lợi nhuận
Doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ
Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp địa phương, trung ương và doanh nghiệp đa quốc gia
Căn cứ vào tính chất liên kết (cơ cấu tổ chức) doanh nghiệp bao gồm
Doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ
Doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp ngoài nhà nước
Doanh nghiệp độc lập và Tổng công ty
Doanh nghiệp độc lập, Tổng công ty, Công ty mẹ - con và tập đoàn kinh
Trong các loại hình DN sau, DN nào có 1 chủ sở hữu?
DN tư nhân
DN nhà nước và DN tư nhân
DN liên doanh
DN nhà nước
Luật DN nhà nước mới nhất được thông qua vào năm:
Năm 1995
Năm 1999
Năm 2005
Năm 2009
Quản trị DN là 1 thuật ngữ ra đời gắn liền với sự phát triển của
Nền công nghiệp hậu tư bản
Nền công nghiệp tiền từ bản
Nền công nghiệp xã hội c
Cả 3 ý
Trong các khái niệm về DN Nhà Nước sau, khái niệm nào đúng?
DN Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà Nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý
DN Nhà Nước có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự
DN Nhà Nước có tên gọi có con đầu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ VN
Cả 3 ý
Hiện nay ta có bao nhiêu thành phần kinh tế
4 thành phần
5 thành phần
6 thành phần
7 thành phần
Nguồn vốn của doanh nghiệp:
Vốn tự có
Vốn tại tro
Vốn bổ sung
Tất cả đều đúng
Trong các loại hình doanh nghiệp sau, doanh nghiệp nào được quyền phát hành chứng khoán
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty hợp danh
Công ty TNHH
Công ty cổ phần
Chọn câu trả lời đúng nhất
Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân do một hộ gia đình làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của gia đình về hoạt động của doanh ngh
Chọn câu trả lời đúng nhất
Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ
Doanh nghiệp tư nhân có trách nhiệm vô hạn
Doanh nghiệp tư nhân được quyền phát hành chứng khoán
1 cá nhân có thể thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân
Chọn câu trả lời đúng
Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ
Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp tư nhân được quyền phát hành chứng khoan
1 cá nhân chỉ có thể thành lập 1 doanh nghiệp
Chọn câu trả lời sai
Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ
Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm băng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân được quyền phát hành chứng khoán
1 Cá nhân chỉ có thể thành lập 1 doanh nghiệp
Chọn câu trả lời sai
Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ
Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm hữu hạn trong số vốn của mình
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền phát hành chứng khoán
1 cá nhân chỉ có thể thành lập 1 doanh nghiệp
Chọn câu trả lời sai
Doanh nghiệp tư nhân có 1 chủ sở hữu
Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn.
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền phát
Chọn câu trả lời sai
Doanh nghiệp tư nhân có 1 chủ sở hữu
Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn.
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền phát hành chíng khoản
1 cá nhân có thể thành lập nhiều doanh nghiệp
Chọn câu trả lời đúng
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có số thành viên góp vốn không quá 50, các thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nơ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp
Công ty TNHH do nhiều cá nhân sở hữu và trách nhiệm vô hạn
Công ty TNHH có từ 2 đến 50 thành viên, được quyền phát hành cổ phiếu
Công ty TNHH có thành viên là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng thanh viên không giới hạn
Chọn câu trả lời đúng
Công ty TNHH 1 thành viên có chỉ có 1 chủ sở hữu, còn công ty TNHH nhiều thành viên có số thành viên là từ 2 đến 50 chủ sở hữu, trách nhiệm vô hạn
Công ty TNHH không giới hạn số thành viên nhưng giới hạn trách nhiệm
Công ty TNHH có thành viên là tổ chức hoặc cá nhân, không được quyền phát hành cổ phiếu
Công ty TNHH giới hạn số thành viên nhưng không giới hạn trách nhiệm
Chọn câu trả lời sai
Công ty TNHH là đoanh nghiệp có số thành viên góp vốn không quá 50
Các thành viên công ty TNHH chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã
Công ty TNHH nhiều thành viên có từ 2 đến 50 thành viên, không được quyền phát hành cổ phiếu
Công ty TNHH có thành viên là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng thành viên không giới hạn
Chọn câu trả lời sai
Công ty TNHH là doanh nghiệp có số thành viên góp vốn không quá 50.
Các thành viên công ty TNHH chịu trách nhiệm hoàn toàn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
Công ty TNHH nhiều thành viên có từ 2 đến 50 thành viên, không được quyền phát hành cổ phiếu
Công ty TNHH có thành viên là tổ chức hoặc cá nhân. Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Chọn câu trả lời sai
Công ty TNHH là doanh nghiệp không giới hạn số thành viên, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấu chứng nhận đăng kí kinh doanh
Các thành viên công ty TNHH chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong pham vi số vốn đã góp
Công ty TNHH nhiều thành viên có từ 2 đến 50 thành viên, không được quyển phát hành cổ phiếu
Công ty TNHH có thành viên là tổ chức hoặc cá nhân, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Chọn câu trả lời đúng
Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
Công ty hợp danh có thể có thêm các thành viên góp vốn, chịu trách nhiệm trong phạm vì phần vốn góp vào công ty
Công ty hợp danh không giới hạn số thành viên tối đa
Tất cả các câu trả lời trên đều đúng
Chọn câu trả lời đúng
Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
Công ty hợp danh có thể có thêm các thành viên góp vốn, chịu trách nhiệm trong pham vì phần vốn góp vào công ty
Công ty hợp danh không được quyền phát hành chứng khoản
Tất cả các câu trả lời trên đều đúng
Chọn câu trả lời đúng A. Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty B. Công ty hợp danh có thể có thêm các thành viên góp vốn, chịu trách nhiệm trong pham vì phần vốn góp vào công ty C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai
Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
Công ty hợp danh có thể có thêm các thành viên góp vốn, chịu trách nhiệm trong pham vì phần vốn góp vào công ty
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn câu trả lời đúng A. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty B. Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức, chịu trách nhiệm trong pham vi phản vốn góp vào Cty. C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai
Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức, chịu trách nhiệm trong pham vi phản vốn góp vào Cty.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn câu trả lời đúng A. Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp chỉ có hai thành viên là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty B. Công ty hợp danh được quyền phát hành chứng khoản C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai
Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp chỉ có hai thành viên là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
Công ty hợp danh được quyền phát hành chứng khoản
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn câu trả lời sai
Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp có ít nhất hai thanh viên là cá nhân chịu trách nhiệm bảng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
Công ty hợp danh có thẻ có thêm các thành viên góp vốn, chịu trách nhiệm trong pham vi phần vốn góp vào công ty
Công ty hợp danh được quyền phát hành chứng khoán
Công ty hợp danh có thẻ có thêm các thành viên góp vốn, chịu trách nhiệm trong pham vi phần vốn góp vào công ty
Chọn câu trả lời đùng
Công ty có phần là doanh nghiệp mà trong đó văn điều lệ được chia thành những phần b���ng nhau gọi là cô phân
Công ty cổ phần được phát hành chứng khoán, có tư cách pháp nhân
Các cổ đông là các tổ chức cá nhân tối thiểu là 3 không giới hạn tối đa chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp
Tất cả các câu trên đều đùng
Chọn câu trả lời đúng
Công ty cổ phần có duy nhất 1 chủ sở hữu
Công ty cổ phần có số có đông tối đa là 50
Hồi đồng quản trị có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty
Cổ đông có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty
Chọn câu trả lời đúng
Công ty cổ phần có duy nhất 1 chủ sở hữu
Công ty cổ phần không giới hạn số cổ đông
Hội đồng quản trị không có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty mà phải lấy biểu quyết từ các có đông
Cô đồng có quyền quyết định mới hoạt động của công ty
Chọn câu trả lời đúng
Công ty cổ phần có nhiều chủ sở hữu
Công ty có phân có số có đóng tối đa là 50
Hội đồng quản trị không có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty mà phải lấy biểu quyết từ các cổ đông
Cổ đông có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty
Người ta phân chia Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân. Công ty TNHH, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là căn cứ vào tiêu thức nào?
Ngành nghề kinh doanh
Mục tiêu hoạt động
Tính chất liên kết
Hình thức sở hữu
Người ta phân chia Doanh nghiệp hoạt động công ích. Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh vì lợi nhuận là căn cứ vào tiêu thức nào?
Ngành nghề kinh doanh
Hình thức sở hữu
Quy mô
Mục tiêu hoạt động
Những người nào sau đây chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty (chịu trách nhiệm vô hạn)?
Chủ doanh nghiệp tư nhân
Thành viên góp vốn trong công ty hợp danh
Thành viên góp vốn của công ty TNHH có 2 thành viên trở lên
Cổ đông trọng công ty cổ phần
Những người nào sau đây chịu trách nhiệm hàng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty (chịu trách nhiệm vô hạn)
Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh
Thành viên góp vốn trong công ty hợp danh
Thành viên góp vốn của công ty TNHH có 2 thành viên trở lên
Cổ đông trong công ty cổ phần
Một tổ chức có tư cách pháp nhân, khi nó đáp ứng điều kiện
- Được thành lập hợp pháp; - Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, - Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản độc lập đó, - Nhân danh mình tham gia vào quan hệ pháp luật một cách độc lập.
- Được thành lập hợp pháp: - Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, - Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản độc lập đó, - Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ. - Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản độc lập đó, - Nhân danh mình tham gia vào quan hệ
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân vì nó không đáp ứng được điều kiên nào?
Được thành lập hợp pháp
Có cơ cấu tổ chức chặc chẽ.
Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản độc lập đó
Nhân danh mình tham gia vào quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Trong các loại hình doanh nghiệp sau, loại doanh nghiệp nào được phép phát hành cổ phiếu?
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty TNHH một thành viên
Công ty TNHH có hai thành viên trở lên
Công ty cổ phần
Số thành viên trong Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên
Không hạn chế tối đa
Không vượt quá 50
Không vượt quá 40
Không vượt quá 15
Số lương cổ đông trong công ty cổ phần
Tối thiểu là 3
Không quy định tối thiểu
Tối thiểu là 2
Tối thiểu là 5
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần được chia thành nhiều phân bằng như mỗi phần được gọi là
Cổ đông
Cổ phần
Cô rực
Cổ phiếu
Người sở hữu cổ phần trong công ty cổ phần gọi là
Cổ đông
Cô phần
Cổ tức
Cổ phiếu
Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi số xác nhân quyền sở hữu một hoặc một số có phản của công ty gọi là
Cổ đông
Cô phần
Cổ tức
Cổ phiếu
Hoạt đóng kinh doanh không phải bao giờ cũng diễn ra bình thường đừng như dự kiến, nó phụ thuộc các diễn biến của thị trường luôn thay đổi cùng với các yêu tớ chính trị, xã hội phức tạp, nên đòi hỏi tính năng động cao trong quản trị. Vì thế yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp phải
Đảm bảo tính tối ưu
Có tính ổn định tương đối
Quán triệt nguyên tắc mềm dẻo, linh hoạt
Có tính kinh tế
Kiêu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp mà một cấp thêm hành chỉ nhân mênh lênh từ một cấp trên trực tiếp là kiêu tổ chức theo
Cơ cấu quản lý theo trực tuyến
Cơ cấu quản lý chức năng
Cơ cấu quản lý theo ma trận
Cơ cấu tổ chức quản trị phi hình thể
Ngườn mua trái phiếu trong công ty có phần có được hoàn vốn trở lại không?
Không
Được rút vốn bất kỳ lúc nào
Được rút vốn khi đến hạn
Được rút vốn sau người mua cổ phiếu
Người mua trái phiếu trong công ty cổ phần là:
Người mua một phần công ty
Chủ sở hữu một phần công ty
Chủ nợ của công ty
Câu A và B
Thủ trưởng cấp cao nhất trong doanh nghiệp là ai?
Giám đốc
Quân độc
Dốc công
Tổ trưởng
Thu trương cấp cao nhất trong phân xưởng là ai?
Tổ trưởng
Trường phòng (ban) chức năng
Đốc công
Quản đốc
Thủ trưởng cấp cao nhất trong ca làm việc là ai?
Đốc công
Giám đốc
Tổ trưởng
Quản đốc
Thủ trưởng cấp cao nhất trong tổ là ai?
Trường phòng (ban) chức năng
Tổ trưởng rương
Quản đốc
Giám đốc
Thủ trưởng cấp cao nhất trong phòng (ban) là ai?
Trưởng phòng (ban) chức năng
Giám đốc
Quản đốc
Tổ trưởng
