Font size
WorksheetsKiểm Toán: Câu Hỏi Trắc Nghiệm
Total questions: 89
Worksheet time: 7hrs 25mins
Đối tượng của kiểm toán là:
Tính hiệu lực, hiệu quả, tính kinh tế của hoạt động
Báo cáo tài chính và thực trạng về tài sản
Thực trạng chấp hành quy định của thẩm quyền
Cả 3 đáp án trên
Kiểm toán bị chấp hành các điều khoản của hợp đồng tín dụng đối với đơn vị sử dụng vốn vay của ngân hàng. Đây là kiểm toán gì
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán tài chính
Kiểm toán tính hiệu quả của dây chuyền sản xuất mới đưa vào hoạt động thuộc
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán tài chính
Kiểm toán tính kinh tế của dự án xóa đói giảm nghèo của các tỉnh miền trung là kiểm toán gì:
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tài chính
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán nội bộ
Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán bao gồm những loại kiểm toán nào
Tài chính, hoạt động, tuân thủ
Bên ngoài, nội bộ
Nhà nước, độc lập, nội bộ
Cả 3 phương án trên đều sai
Phân loại kiểm toán theo tổ chức bộ máy gồm những loại kiểm toán nào
Tài chính, hoạt động, tuân thủ
Bên ngoài, nội bộ
Nhà nước, độc lập, nội bộ
Cả 3 đáp án đều sai
Lý do nào sau đây là lý do chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính
Nhằm đáp ứng yêu cầu của luật pháp
Làm giảm trách nhiệm của nhà quản lí đối với BCTC
Để đảm bảo rằng không có những sai sót trong BCTC
Cung cấp cho người sử dụng 1 sự đảm bảo hợp lí về tính trung thực và hợp lí của BCTC
Kiểm toán viên độc lập ít chú trọng hơn so với kiểm toán viên nội bộ ở công việc nào sau đây
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Báo cáo kiểm toán
Theo dõi sau kiểm toán
Mục đích xã hội của kiểm toán là
Giúp kiểm toán viên và công ty kiểm toán có thu nhập cao từ thu phí kiểm toán
Giúp kiểm toán viên và cty kiểm toán có danh tiếng nghề nghiệp
Kiểm tra và phát hiện sai phạm của kế toán
Bảo vệ lợi ích của DN, nhà đầu tư và các thành phần kinh tế sử dụng thông tin trên BCT
Phát biểu nào sau đây đúng về khách thể của kiểm toán độc lập
Các khách thể bắt buộc và các DN kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn pháp luật
Tất cả các khách thể của kiểm toán độc lập là khách thể bắt buộc
Tất cả các khách thể của kiểm toán độc lập là khách thể tự nguyện
Có 1 số đơn vị được quy định là khách thể bắt buộc, còn lại là tự nguyện
Đơn vị nào sau đây là khách thể bắt buộc của kiểm toán độc lập
Các cty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán
Các tổ chức tín dụng
Các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài
Tất cả đáp án trên
Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu của kiểm toán độc lập là
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán nội bộ
Chủ thể của kiểm toán nội bộ là
Các kiểm toán viên độc lập làm việc trong doanh nghiệp kiểm toán
Là các kiểm toán viên làm trong cơ quan kiểm toán nhà nước
Là các kiểm toán viên thuộc bộ phận trong DN tổ chức thực hiện chức năng kiểm toán
Cả 3 phương án trên
Khách thể của kiểm toán nội bộ là:
Các thực thể kinh tế sử dụng tiền và ngân sách nhà nước
Thực trạng việc chấp hành các quy định của cấp có thẩm quyền
Tính hiệu lực, hiệu quả và kinh tế của hoạt động
Các bộ phận đơn vị trong DN
Kiểm toán có chức năng nào sau đây:
Xác minh
Ngăn chặn các sai sót
Bày tỏ ý kiến
Bao gồm xác minh và bày tỏ ý kiến
Nội dung nào sau đây không thuộc khái niệm về kiểm toán
Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá các bằng chứng
Kiểm toán nhằm xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin cần được kiểm toán với các chuẩn mực đã được thiết lập
Kiểm toán được thực hiện trên cơ sở tối thiểu hóa chi phí
Kiểm toán được thực hiện bởi các kiểm toán viên độc lập
Kiểm toán viên sẽ không bị xem là vi phạm tính đôc lập theo quy định của luật kiểm toán độc lập trong trường hợp nào sau đây
Nhận làm kiểm toán cho đơn vị mà mình làm cổ đông
Nhận làm kiểm toán cho đơn vị mà kế toán trưởng là bố mẹ ruột
Nhận làm kiểm toán cho đơn vị mà mình cung cấp dịch vụ kế toán
Nhận làm kiểm toán cho đơn vị mà giám đốc là bạn mình
Các trường hợp sau, trường hợp nào vi phạm tính bảo mật
Cung cấp thông tin theo sự cho phép của khách hàng
Cung cấp thông tin theo yêu cầu của pháp luật đòi hỏi phải công bố
Cung cấp thông tin kế toán của khách hàng cho người thân
Cung cấp thông tin để bảo vệ lợi ích nghề nghiệp của người kiểm toán trong các vụ kiên tụng
Khi kiểm toán BCTC, trường hợp nào sau đây sẽ không được xem là có nguy cơ vi phạm tính độc lập của KTV
Nhận quà tặng có giá trị lớn từ khách hàng
Có mối quan hệ vợ chồng với chủ tịch HĐQT của đơn vị được kiểm toán
Cung cấp dịch vụ định giá tài sản cho cùng năm kiểm toán
Cung cấp dịch vụ xem xét tính tuân thủ pháp luật về thuế
Tư cách nghề nghiệp thể hiện nội dung nào sau đây
Phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh
Không cho phép sự thiên vị xung đột lợi ích
Thể hiện duy trì sự hiểu biết và chuyên môn cần thiết
Phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kì hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình
Nguy cơ do tư lợi thể hiện nội dung nào sau đây
A. Nguy cơ khi 1 kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp không đánh giá 1 cách hợp lí kết quả xét đoán chuyên môn hay kết quả dịch vụ do chính họ hoặc do 1 cá nhân khác trong DN kế toán, kiểm toán
A. Nguy cơ khi 1 kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp tìm cách bênh vực cho khách hàng hoặc DN
A. Nguy cơ khi 1 kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp bị ngăn cản hành xử 1 cách khách quan do các đe dọa có thực hoặc cảm nhận thấy
A. Nguy cơ khi lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác gây ảnh hưởng đến xét đoán hoặc hành xử của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp
Nội dung nào sau đây không thuộc nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp của kế toán, kiểm toán viên
Khách quan
Chăm chỉ
Độc lập
Chính trực
Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán phụ thuộc vào những yếu tố nào
Nguồn gốc
Nội dung
Hoàn cảnh thu thập
Cả 3 đáp án trên
Xem xét tính thích hợp cao nhất đối với CSDL về tính hiện hữu của số dư hàng tồn kho là bằng chứng nào sau đây
Hóa đơn mua hàng
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Biên bản kiểm kê hàng tồn kho có sự chứng kiến của KTV
Sổ cái hàng tồn kho
Bằng chứng nào sau đây có độ tin cậy cao nhất
Bằng chứng văn bản thu thập được từ nội bộ đơn vị được kiểm toán
Bằng chứng văn bản thu thập được từ bên thứ 3 độc lập
Bằng chứng văn bản thu thập được từ cty con của đơn vị được kiểm toán
Bằng chứng bằng lời thu thập được từ bên thứ 3 độc lập
Câu 26: Nhận định nào sau đây về bằng chứng kiểm toán là không chính xác
Chất lượng bằng chứng càng cao thì số lượng cần thu thập càng thấp
Khoản mục có tính trọng yếu càng cao thì số lượng cần thu thập càng nhiều
Mức độ rủi ro của đối tượng kiểm toán càng cao thì số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập càng nhiều
Số lượng bằng chứng thu thập càng nhiều thì chi phí kiểm toán càng thấp
Câu 27: Thông tin nào sau đây được lưu vào hồ sơ kiểm toán năm
Các thông tin chung về khách hàng
Các hợp đồng và thỏa thuận với bên thứ 3 có hiệu lực trong thời gian dài
Những bằng chứng kiểm toán thu thập được trong quá trình kiểm toán
Các thông tin, tài liệu về nhân sự
Câu 28: Tài liệu nào sau đây được lưu vào hồ sơ kiểm toán chung
Những bằng chứng về kế hoạch kiểm toán kết luận cho việc đánh giá rủi ro
Các bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên và DN kiểm toán thu thập được trong quá trình kiểm toán
Thông tin về người soát xét hồ sơ kiểm toán
Tài liệu về tổ chức bộ máy nhân sự
Câu 29: Tài liệu nào sau đây làm cơ sở hình thành nên ý kiến kiểm toán
Sổ sách kế toán
Chứng từ kế toán
Bằng chứng kiểm toán
Báo cáo tài chính
Câu 30: Thư xác nhận kiểm toán là:
Là tài liệu do khách thể kiểm toán lập và phát hành
Là tài liệu do bên thứ 3 chủ động gửi cho KTV
Là thư chấp nhận khách hàng của công ty kiểm toán
Là tài liệu KTV lập gửi và thu thập được dưới hình thức thư phúc đáp của bên thứ 3
Nhận định nào sau đây đúng về thủ tục phân tích trong kiểm toán
Thủ tục phân tích là sự kiểm tra sự chính xác số học của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Thủ tục phân tích là việc kiểm đếm hàng tồn kho
Thủ tục phân tích là thực hiện phỏng vấn nhân viên của đơn vị
Thủ tục phân tích là đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích mối quan hệ giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính
Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán phụ thuộc vào
Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán
Hình thức của bằng chứng kiểm toán
Tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ
Cả 3 yếu tố trên
Trong các bằng chứng sau, bằng chứng nào sau đây có độ tin cậy cao nhất
Bằng chứng do bên ngoài lập nhưng được lưu giữ tại đơn vị được kiểm toán
Bằng chứng do bên ngoài cung cấp trực tiếp cho KTV
Bằng chứng kiểm toán do đơn vị phát hành và luân chuyển ra ngoài đơn vị
Bằng chứng kiểm toán do đơn vị phát hành và lưu chuyển trong nội bộ
Thứ tự về độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán được sắp xếp theo thứ tự nào
Phiếu xuất kho, VB xác nhận nợ của nhà cung cấp, ủy nhiệm chi, hóa đơn của nhà cung cấp
VB xác nhận nợ của nhà cung cấp, hóa đơn của nhà cung cấp, ủy nhiệm chi, phiếu xuất kho
Hóa đơn của nhà cung cấp, VB xác nhận nợ của nhà cung cấp, ủy nhiệm chi, phiếu xuất kho
VB xác nhận nợ của nhà cung cấp, hóa đơn của nhà cung cấp, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi
Kiểm toán viên thực hiện công việc đánh giá chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và hợp đồng kiểm toán cụ thể trong kiểm toán được thực hiện với khách hàng nào
Đối với mọi khách hàng
Đối với khách hàng mới
Đối với khách hàng cũ
Đối với khách hàng có mức độ rủi ro cao
Tìm hiểu lý do kiểm toán của khách hàng được thực hiện trong giai đoạn nào của cuộc kiểm toán
Chấp nhận khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Cả 3 đáp án trên
Trong bước chấp nhận khách hàng, việc đánh giá các thông tin về khách hàng nhằm mục đích gì
Nhận diện lý do của khách hàng khi điền đơn kiểm toán, thu thập những thông tin cơ bản của khách hàng, đánh giá tính chính trực và các giá trị đạo đức của BGĐ
Giúp kiểm toán viên xác định liệu những yêu cầu nghề nghiệp và đạo đức có thể đạt được hay không
Đánh giá rủi ro cam kết kiểm toán liên quan đến việc chấp nhận 1 cam kết cung cấp dịch vụ cụ thể
Tất cả đáp án trên
Hình thức và nội dung của hợp đồng kiểm toán có thể khác nhau nhưng phải là 1 thỏa thuận bằng văn bản, văn bản này yêu cầu những nội dung gì
Dự kiến và báo cáo mà kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán sẽ phát hành
Trách nhiệm của KTV, ban quản lý doanh nghiệp
Mục tiêu của cuộc kiểm toán
Tất cả các phương án trên
KTV nên thu thập thông tin để đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng từ các nguồn nào
Thông tin do khách hàng cung cấp
Thông tin do công ty kiểm toán cung cấp
Thông tin có sẵn trên internet
Tất cả thông tin trên
Đánh giá khả năng đáp ứng những những yêu cầu về năng lực cụ thể và đạo đức để quyết định có cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng hay không, bước công việc này nằm trong giai đoạn nào của cuộc kiểm toán
Chấp nhận khách hàng
Lập kế hoạch
Thực hiện kiểm toán
Cả 3 đáp án trên
Nội dung trọng tâm của giai đoạn chấp nhận khách hàng là gì
Nhận diện các sai sót trọng yếu trên BCTC
Xác định rủi ro có sai sót trọng yếu
Nhận diện lí do kiểm toán, thu thập các thông tin cơ bản của khách hàng, đánh giá tính chính trực và các giá trị đạo đức của BGĐ
Đưa ra ý kiến kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán
Công ty kiểm toán hiện hành cần thu thập những thông tin đầu tiên về khách hàng của mình thông qua kiểm toán viên tiền nhiệm
Nhưng điểm đặc biệt trong việc trình bày các số dư tk và các chính sách kế toán được áp dụng
Những đặc thù về kiểm toán nội bộ
Những thông tin về tính liêm chính của ban giám đôc
Tất cả đáp án trên
Giai đoạn chấp nhận khách hàng tập trung vào các công việc nào sau đây
Đánh giá năng lực của KTV để thực hiện kiểm toán
Đánh giá khả năng tuân thủ chuẩn mực đạo đức
Đánh giá sự liêm chính của chủ sở hữu, nhà quản lí và quản trị cấp cao
Tất cả phương án trên
Đánh giá khả năng sử dụng chuyên gia trong kiểm toán được thực hiện trong giai đoạn nào của cuộc kiểm toán
Chấp nhận khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán phải được kí kết trước khi thực hiện của kiểm toán nhằm mục đích gì
Đảm bảo lợi ích cho người sử dụng thông tin trên BCTC
Đảm bảo lợi ích cho DN kiểm toán
Đảm bảo lợi ích cho đơn vị được kiểm toán
Cả B và C
Trao đổi với KTV tiền nhiệm được thực hiện trong giai đoạn nào của cuộc kiểm toán?
Chấp nhận khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Trong trường hợp kiểm toán các tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán, KTV thường lựa chọn tiêu chí là?
Lợi nhuận
Tài sản
Doanh thu
Vốn
Mức trọng yếu được xác định bằng tiêu chí x tỷ lệ phần trăm, khi KTV đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu là cao thì tỷ lệ phần trăm được xác định là?
Cao
Thấp
Chưa xác định được
Cả 3 đáp án trên là sai
Từ mức rủi ro kiểm toán mong muốn và trên cơ sở đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thì KTV sẽ xác định loại rủi ro nào?
Rủi ro phát hiện
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro kinh doanh
Với 1 mức rủi ro kiểm toán xác định trước thì nhận định nào sau đây đúng?
Mức độ rủi ro tiềm tàng có mối quan hệ trái chiều với rủi ro kiểm soát
Mức độ rủi ro tiềm tàng có mối quan hệ trái chiều với rủi ro có sai sót trọng yếu được đánh giá ở cấp độ cơ sở dẫn liệu
Mức độ rủi ro phát hiện được chấp nhận có mối quan hệ trái chiều với rủi ro có sai sót trọng yếu được đánh giá ở cấp độ cơ sở dẫn liệu
Mức độ rủi ro kiểm soát có mối quan hệ trái chiều với rủi ro có sai sót trọng yếu được đánh giá ở cấp độ cơ sở dẫn liệu
Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện dự kiến thường được kiểm toán viên thực hiện ở giai đoạn nào?
Chấp nhận khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Thủ tục đánh giá rủi ro là thủ tục kiểm toán được thiết kế và thực hiện nhằm
Phát hiện các sai sót trọng yếu ở cấp độ CSDL
Để đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát trong việc ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ CSDL
Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ BCTC hoặc cấp độ CSDL
Cả 3 đáp án trên
Kiểm toán viên tiến hành thu thập hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, đây là thủ tục kiểm toán nào
Kiểm tra chi tiết
Thủ tục phân tích
Thử nghiệm kiểm soát
Đánh giá rủi ro
Thu thập thông tin về đặc điểm kinh doanh là bước công việc được kiểm toán viên thực hiện trong giai đoạn nào của cuộc kiểm toán BCTC
Chấp nhận khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Xác lập mức trọng yếu là bước công việc được kiểm toán viên thực hiện trong giai đoạn nào của cuộc kiểm toán BCTC
Chấp nhận khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC là bước công việc được kiểm toán viên thực hiện trong giai đoạn nào của cuộc kiểm toán BCTC
Chấp nhận khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Cơ sở để xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốn gồm những gì
Mức độ người sử dụng kết quả kiểm toán
Khá năng đơn vị được kiểm toán gặp khó khăn
Đánh giá của KTV về tính liêm chính
Cả 3 đáp án trên
Cơ sở để KTV lập kế hoạch kiểm toán là
Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng
Hệ thống kế toán của khách hàng
Môi trường kiểm soát của khách hàng
Cả 3 đáp án trên
KTV được chọn để thực hiện cuộc kiểm toán cần đảm bảo
Tính độc lập
Năng lực và trình độ chuyên môn
Thái độ hoài nghi nghề nghiệp cần thiết
Cả 3 đáp án trên
Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là
Xác định nội dung phạm vi lịch trình của thủ tục kiểm toán cho từng thành viên trong đoàn
Xác định phạm vi lịch trình định hướng của cuộc kiểm toán và dự kiến dạng báo cáo sẽ phát hành
Xác định phạm vi lịch trình định hướng của cuộc kiểm toán làm cơ sở để lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
Cả 3 đáp án trên
Chương trình kiểm toán bao gồm các thông tin về
Những thủ tục kiểm toán sẽ được thực hiện, tham chiếu giấy tờ làm việc, phân chia công việc cho từng kiểm toán viên trong đoàn
Đối tác lớn của khách hàng
Chủ sở hữu của khách hàng
Cả 3 đáp án trên
Nhận định nào sau đây là đúng
Mức trọng yếu được xác định dựa trên đánh giá doanh thu của đơn vị
Thử nghiệm cơ bản là thủ tục để đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ
Thử nghiệm kiểm soát sẽ đánh giá rủi ro tiềm tàng
Khi rủi ro có sai sót trọng yếu là lớn , KTV nên xác định mức trọng yếu thấp từ đó tăng quy mô chọn mẫu
Xác định nội dung lịch trình và phạm vi các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán thuộc giai đoạn nào
Chấp nhận khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Xác định đặc điểm của cuộc kiểm toán nhằm xác định phạm vi kiểm toán thuộc giai đoạn nào
Chấp nhận khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Xác định mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán nhằm thiết kế thiết lập lịch trình kiểm toán về yêu cầu trao đổi thông thuộc giai đoạn nào
Chấp nhận khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Xem xét các yếu tố mà theo xét đoán chuyên môn của KTV là có vai trò quan trọng trong việc xác định công việc trọng tâm của nhóm kiểm toán thuộc giai đoạn nào
Chấp nhận khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Để xác định mức trọng yếu việc xác định tỷ lệ % cao hay thấp phụ thuộc vào
Rủi ro phát hiện
Rủi ro có sai sót trọng yếu
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro kiểm toán mong muốn là thước đo độ sẵn sàng của KTV để chấp nhận rằng
Đối tượng kiểm toán có thể có sai sót
Đối tượng kiểm toán có thể có sai sót trọng yếu và KTV đã phát hành báo cáo kiểm toán với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần
Đối tượng kiểm toán có thể có sai sót trọng yếu sau khi KTV đã kết thúc và phát hành báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần
Đối tượng kiểm toán có thể có sai sót sau khi cuộc kiểm toán đã kết thúc và KTV đã phát hành báo cáo kiểm t
Việc lựa chọn tất cả các phần tử kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán thường áp dụng khi nào
Khi tổng thể được cấu thành 1 ít các phần tử
Khi có rủi ro đáng kể và phương pháp khác không cung cấp đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
Việc tính toán quy trình có thể tự động lặp đi lặp lại
Cả 3 đáp án trên
KTV có thể áp dụng việc lựa chọn các phần tử cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán, những phần tử nào là phần tử cụ thể
Những phần tử có giá trị lớn hoặc các phần tử đặc biệt
Những phân tử có giá trị cao hơn 1 giá trị nhất định
Các phần tử để thu thập tài liệu thông tin các vấn đề về bản chất của đơn vị
Cả 3 đáp án trên
Lấy mẫu kiểm toán là việc áp dụng các thủ tục kiểm toán trên số phần tử ít hớn 100% tổng số phần tử của tổng thể kiểm toán sao cho
Tất cả các phần tử đều có cơ hội được lựa chọn nhằm cung cấp cho KTV cơ sở hợp lí để đưa ra kết luận về toàn bộ tổng thể
Tất cả các tổng thể con đều có cơ hội được lựa chọn nhằm cung cấp cho KTV cơ sở hợp lí để đưa ra kết luận về toàn bộ tổng thể
Tất cả các nhóm đều có cơ hội được lựa chọn nhằm cung cấp cho KTV cơ sở hợp lí để đưa ra kết luận về toàn bộ tổng thể
Tất cả các đơn vị lấy mẫu đều có cơ hội được lựa chọn nhằm cung cấp cho KTV cơ sở hợp lí để đưa ra kết luận về toàn bộ tổng thể
Trường hợp nào sau đây dẫn đến rủi ro lấy mẫu
Hiểu sai bằng chứng kiểm toán
Không nhận diện được sai lệch hoặc sai sót
Mẫu được chọn mang các đặc điểm không đại diện cho đặc điểm của tổng thể
KTV sử dụng các thủ tục kiểm toán không phù hợp
Trong thử nghiệm cơ bản, cỡ mẫu sẽ tăng lên khi
Khi rủi ro cái sai trọng trọng yếu được đánh giá là cao
Khi rủi ro cái sai trọng trọng yếu được đánh giá là thấp
Rủi ro ngoài chọn mẫu được đánh giá là cao
Rủi ro ngoài chọn mẫu được đánh giá là thấp
Chọn mẫu kiểm toán được hiểu là
Thực hiện việc kiểm tra hóa đơn bán hàng và áp dụng kết quả đánh giá cho hóa đơn mua hàng
Thực hiện việc kiểm tra doanh thu và áp dụng kết quả đánh giá cho chi phí
Thực hiện việc kiểm tra đối với nhóm nhỏ các phần tử từ đó mở rộng kết quả kiểm tra cho toàn bộ khoản mục hoặc đối tượng
Thực hiện việc kiểm tra tiền mặt và áp dụng kết quả đánh giá cho tiền gửi ngân hàng
Sai phạm cá biệt trong lấy mẫu kiểm toán là
Là 1 sai sót hay sai lệch được chứng minh là không đại diện cho các sai sót hay sai lệch của tổng thể
Là 1 giá trị được KTV đặt ra mà dựa vào đó KTV mong muốn đạt được mức đảm bảo hợp lí rằng sai sót thực tế của tổng thể không vượt quá giá trị đặt ra
Là toàn bộ dữ liệu mà từ đó KTV lấy mẫu nhằm rút ra kết luận về toàn bộ dữ liệu đó
Là các phần tử riêng biệt cấu thành nên tổng thể
Việc lựa chọn thử nghiệm cơ bản nào sẽ phụ thuộc vào
Đặc điểm của bằng chứng và chi phí của thủ tục đó
CSDL cần kiểm tra
Kết quả đánh giá của thử nghiệm kiểm soát
Cả 3 đa
KTV thực hiện thủ tục kiểm toán không thích hợp nên không phát hiện sai sót trọng yếu liên quan đến khai khống giá trị hàng tồn kho, đó là ví dụ về rủi ro nào
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Rủi ro có sai sót trọng yếu
Điểm khác biệt căn bản giữa rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát với rủi ro phát hiện là
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát phát sinh do đơn vị được kiểm toán áp dụng sai các chính sách kinh doanh, còn rủi ro phát hiện do kiểm toán viên áp dụng sai thủ tục kiểm toán
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có thể định lượng được, rủi ro phát hiện không định lượng được
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát mang tính khách quan, rủi ro phát hiện chịu ảnh hưởng bởi kiểm toán viên
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có thể thay đổi theo ý muốn của kiểm toán viên, trong khi rủi ro phát hiện thì không
Thủ tục nào dưới đây nhằm thỏa mãn mục tiêu đánh giá đối với hàng tồn kho
Đối chiếu số lượng hàng tồn kho trên biên bản kiểm kê với số liệu trên sổ sách kế toán
Kiểm tra số tổng cộng trên bảng kê chi tiết hàng tồn kho và đối chiếu với sổ chi tiết, sổ cái
Xem xét liệu đơn vị có hàng tồn kho chậm luân chuyển, lỗi thời
So sánh đơn giá hàng tồn kho so với năm trước
Khi mức rủi ro phát hiện chấp nhận được giảm đi thì kiểm toán viên phải
Tăng thủ nghiệm cơ bản
Giảm thủ nghiệm cơ bản
Tăng thủ nghiệm kiểm soát
Giảm thủ nghiệm kiểm soát
Câu 81: Phân nhóm trong lấy mẫu kiểm toán là gì
Là việc phân chia 1 tổng thể
Là tập hợp các phần tử riêng biệt cấu thành nên tổng thể
Là tập hợp các nhóm, các đơn vị lấy mẫu không cùng tính chất
Là tập hợp những khối phần tử liên tiếp nhau trong 1 tổng thể
Câu 82: KTV thực hiện chọn mẫu kiểm toán vì
Đó là quy định bắt buộc theo chuẩn mực kiểm toán
Có ít KTV nên không thể kiểm tra toàn bộ
Để tiết kiệm chi phí kiểm toán mà vẫn đảm bảo tính có căn cứ hợp lí của kết luận kiểm toán
Tất cả đáp án đều sai
Câu 83: Việc chọn mẫu trong kiểm toán câu nào dưới đây là không đúng
Chọn mẫu kiểm toán khiến rủi ro kiểm toán tăng lên
Chọn mẫu kiểm toán giúp KTV giảm chi phí kiểm toán
Chọn mẫu kiểm toán được áp dụng với cả các khảo sát chi tiết về kiểm soát
Chọn mẫu kiểm toán được áp dụng với các thử nghiệm cơ bản
Câu 84: Nguyên nhân dẫn đến rủi ro ngoài chọn mẫu kiểm toán
Do KTV đánh giá không đúng về rủi ro tiềm tàng
Do KTV đánh giá không đúng về rủi ro kiểm soát
Do KTV lựa chọn thủ tục kiểm toán không thích hợp và thực hiện kiểm toán không hợp lí
Cả 3 đáp án trên
Câu 85: Mức độ rủi ro lấy mẫu mà KTV có thể chấp nhận ảnh hưởng tới cỡ mẫu yêu cầu
Mức độ rủi ro mà KTV có thể chấp nhận càng thấp thì cỡ mẫu cần thiết càng lớn
Mức độ rủi ro mà KTV có thể chấp nhận càng cao thì cỡ mẫu cần thiết càng lớn
Mức độ rủi ro mà KTV có thể chấp nhận càng thấp thì cỡ mẫu cần thiết càng nhỏ
Mức độ rủi ro mà KTV có thể chấp nhận không ảnh hưởng tới cỡ mẫu cần thiết
Trách nhiệm của KTV đối với gải định hoạt động liên tục
Đảm bảo chắc chắn về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị
Cam kết với người sử dụng thông tin về khả năng chắc chắn hoạt động liên tục của đơn vị
Xem xét tính hợp lí của giả định hoạt động liên tục mà đơn vị sử dụng khi lập BCTC
Cả 3 đáp án trên
KTV đưa ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần khi nào
Không còn chứa đựng sai sót trọng yếu
BCTC không còn chứa đựng bất kì sai sót nào
BCTC không còn chứa đựng bất kì gian lận nào
BCTC không còn chứa đựng gian lận trọng yếu
4 tuần sau ngày kết thúc niên độ, 1 khách hàng lớn của công ty MMC đã tuyên bố phá sản, KTV yêu cầu nhưng MMC không đồng ý lập dự phòng và từ chối công bố thông tin liên quan đến khoản nợ này, biết sai sót này có ảnh hưởng lan tỏa đến BCTC, KTV nên phát hành BCTC nào
Ý kiến chấp nhận toàn phần
Ý kiến trái ngược
Ý kiến ngoại trừ
Từ chối không đưa ra ý kiến
4 tuần sau ngày kết thúc niên độ, 1 khách hàng lớn của công ty MMC đã tuyên bố phá sản, KTV yêu cầu nhưng MMC không đồng ý lập dự phòng và từ chối công bố thông tin liên quan đến khoản nợ này, biết sai sót này có ảnh hưởng không lan tỏa đến BCTC, KTV nên phát hành BCTC nào
Ý kiến chấp nhận toàn phần
Ý kiến trái ngược
Ý kiến ngoại trừ
Từ chối không đưa ra ý kiến
