NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Quản trị học (1)
Total questions: 18
Worksheet time: 9mins
Quản trị học là:
Khoa học nghiên cứu, phân tích về công việc quản trị trong các tổ chức, tổng kết hoa các kinh nghiệm tốt thành nguyên tắc và lý thuyết áp dung cho mọi hình thức quản trị tương tự.
Nghiên cứu, phân tích về công việc quản trị trong các tổ chức, tổng kết hoa các kinh nghiệm tốt thành nguyên tắc và lý thuyết áp dụng cho mọi hình thức quản trị tương tự
Quản trị học là khoa học nghiên cứu, phân tích về công việc quân trị, tổng kết hoa các kinh nghiệm tốt thành nguyên tắc và lý thuyết áp dụng cho mọi hình thức quan tri.
Quản tri học là khoa học nghiên cứu, phân tích về công việc trong các tổ chức, tổng kết hóa các kinh nghiệm tốt thành nguyên tắc và lý thuyết áp dụng cho mọi hình thức quản trị.
Quản trị là:
Quản trị là sư tác động của chủ thể quản trị lên đổi tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức đã để ra trong điều kiện biển động của môi trường và sự thay đổi của các nguồn lực.
Quản trị là sư tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản trị lên đổi tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra trong điều kiện biển động của mỗi trường và sự thay đổi của các nguồn lực.
Quản trị là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản tri nhăm đạt được mục tiêu chung của tổ chức đã để ra trong điều kiện biển động của môi trường và sư thay đổi cũa các nguồn lực.
Quản trị là sự tác động liên tục có tổ chứa, có định hướng của chủ thể quản trị lên đổi tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra trong điều kiện biển động của mỗi trường *
Lựa chọn phương án đúng nhất
Quản trị không chi là khoa học mà còn là một nghệ thuật
Quản tri vừa là khoa học vừa là nghệ thuật và là một nghề
Quản trị là nghệ thuật và là một nghề
Quản trị là khoa học và cũng là một nghề
Đặc điểm của hoạt động quản trị không phải là:
Hoạt động quản trị gắn liền với sự tác động qua lại giữa chủ thể quản trị và đối tượng quản trị
Hoạt động quản trị bao giờ cũng gắn với các mục tiêu đặt ra của cá nhân
Khả năng thích nghi
Quản trị bao giờ cũng gắn lên với thông tin.
Đâu không phải là đặc điểm của hoạt động quản trị
Hoạt động quản trị không có mỗi liên hệ ngược
Quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật
Quản trị là một nghề
Hoạt động quân trị bao giờ cũng gắn liền với các mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể và đối tượng quản trị
Quản trị thực sự là gì
Kết quả kinh tế
Hiểu quả kinh tể
Hiệu quả trong quản lý
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả mục địch trong quản lý
Nhà quản trị họ là ai:
Quản trị viên câp cao
Quân trị viên cấp trung
Quân trì viến cấp cơ sở
Cá 3 phương ăn trên
Ty lệ % thời gian dành cho từng chúc năng quản trị (chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) theo cấp bậc quản trị (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sỡ) là khác nhau. Hãy chọn phương án sai:
Chức năng hoạch đinh có tỷ lệ % thời gian tăng từ (cấp cơ sở, cấp trung, đển cấp cao)
Chức năng tổ chức có tỷ lệ % thời gian tăng từ (cấp cơ sở, cấp trung, đến cấp cao)
Chức năng lãnh đạo có tỷ lệ % thời gian tăng từ (cấp cơ sở, cấp trung, đến cấp cao)
Chức năng kiêm soát có tỷ lệ % thời gian tăng từ (cấp cơ sở, cấp trung, đến cấp
Vai trò của nhà quản trị:
Liên hệ các cá nhân
Vai trò thông tin
Vai trò ra quyết định
Cá 3 phương ăn trên
Nhà quản trị họ làm gì:
Hãy hướng dẫn công việc thay vì thực hiện nó
Nhà quản lý có trách nhiệm thuê, huẩn luyện, phân công, đánh giá, khen thưởng, khích lệ và sa thải nhân viên
Nhà quản trị là người động viên nhân viên và đống góp vào việc xây dựng một nền văn hóa thành tích của tổ chức
Cà 3 phương ăn trên
Kỹ năng cần có của nhà quãn trị
Kỹ năng kỹ thuật Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng nhân sự Kỹ năng nhân sự
Khả năng nhận thức
Cà 3 kỹ năng trên
Tỹ lệ % các kỹ năng cần có của nhà quản trị thay đổi theo các cấp quản trị (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sỡ). Hãy chọn phương án đúng nhất:
Tỷ lệ % kỹ thuật ở cấp cao lớn hơn cấp trung va cấp cơ sở.
Tỷ lệ % kỹ thuật ở cấp cao nhỏ hơn cấp trung va cấp cơ sở.
Tỷ lệ % kỹ thuật ở cấp cao liật trung va cấp cơ sở
Không phải 3 phương án trên
Tý lệ % các kỹ năng cần có của nhà quản trị là khác nhau theo các cấp quãn trị (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở). Hây choa phương án đúng nhất:
Ty lệ % nhân thức ở cấp cáo lớn hơn cấp trung va cấp cơ sở.
Tỷ lệ % nhận thức ở cấp cao nhở hơn cấp trung va cấp cơ sở.
Tỷ lệ % nhận thức ở cấp cao bằng cấp trung va cấp cơ sở.
Không phải 3 phương ăn tên
Văn hóa tổ chức là
Những giá trị cốt lõi, triết lý, đạo đức của tổ chức.
Một hệ thống những giá trị chung, những niềm tin, những mong đợi, những thái độ, những tập quản thuộc về tổ chúc và chúng tác động qua lại với nhau để hình thành những chuẩn mực hành động mà tất cá mọi thành viên trong tổ chức noi theo.
Sư phân ảnh các giá trị văn hoa chung của xã hội, vừa được cầu thành từ các nhóm người khác nhau về nguồn gốc văn hoá cùng hoạt động với nhau trong một tổ chúc
Một trong những yếu tổ rẩ quan trọng để thu hút gắn bó mọi người với nhau theo một mục đích hay đinh hương chung
Các thành tố cẩu thanh văn hóa tổ chúc
Nội quy, quy tắc.
Các anh hùng, biểu tượng
Các nghi lễ, tập quán, tín ngưỡng
Cả 3 phương ăn trên
Trong lý thuyết cổ điển về quản trị thì lý thuyết quản trị khoa học có:
4 Nguyên Tắc Quản Trị của F. W. TayLor.
3 Nguyên Tắc Quản Trị của F. W. TayLor
2 Nguyên Tắc Quăn Trị của F. W. TayLor
1 Nguyên Tắc Quản Trị của F. W. Tay Lor
Trong lý thuyết cổ điển về quản trị thì lý thuyết quản trị hành chính có:
6 Nguyên Tắc Quản Trị của Max Weber
5 Nguyên Tắc Quản Trị của Max Weber
4 Nguyên Tắc Quản Trị của Max Weber
3 Nguyên Tắc Quản Trị của Max Weber
Trong lý thuyết cổ điển về quản trị thì lý thuyết quản trị hành chính có:
14 Nguyên Tắc Quản Trị của Henry Fayol
13 Nguyên Tắc Quản Trị của Henry Fayol
12 Nguyên Tắc Quãn Trị của Henry Fayol
11 Nguyên Tắc Quản Trị của Henry Fayol
