wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Di Truyền Quần Thể

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về quần thể sinh vật, nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, trải qua một quá trình lịch sử, cùng chung sống trong một khoảng không gian xác định, có thể sinh sản ra thế hệ sau hữu thụ.

b)

Xét về góc độ di truyền, quần thể được phân thành quần thể sinh sản hữu tính và quần thể sinh sản vô tính.

c)

Đối với quần thể sinh sản hữu tính, các cá thể trong quần thể có thể ngẫu phối, giao phối gần hoặc tự thụ phấn.

d)

Quần thể tự phối thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.

2.

Tập hợp những sinh vật nào sau đây là một quần thể sinh vật?

a)

Những con ong thợ trong một vườn hoa.

b)

Những con cá sống trong ao cá Bác Hồ.

c)

Những con ốc bươu vàng sống trong một ruộng lúa.

d)

Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.

3.

Khi nói về di truyền học quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Di truyền học quần thể không phải là một lĩnh vực của di truyền học.

b)

Di truyền học quần thể nghiên cứu những thay đổi về tần số allele và tần số kiểu gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua các thế hệ.

c)

Di truyền học quần thể nghiên cứu các yếu tố tác động làm thay đổi về tần số allele của quần thể.

d)

Di truyền học quần thể nghiên cứu các yếu tố tác động làm thay đổi về tần số kiểu gene của quần thể.

4.

Khi nói về các đặc trưng di truyền của quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Mỗi quần thể có một vốn gene đặc trưng.

b)

Vốn gene là toàn bộ các allele của tất cả các gene trong quần thể ở một thời điểm xác định.

c)

Các đặc điểm của vốn gene được thể hiện thông qua tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.

d)

Các quần thể khác nhau của cùng một loài thường có vốn gene giống nhau

5.

Tần số allele của một gene trên NST thường có thể được tính bằng

a)

tỉ lệ % các kiểu gene của allele đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của allele đó trong quần thể.

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang allele đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của allele đó trong quần thể.

6.

Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

số lượng allele đó trên tổng số allele của quần thể.

b)

số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.

c)

số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.

7.

Khi nói về các loại quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Đối với quần thể sinh sản hữu tính, các cá thể trong quần thể có thể ngẫu phối, giao phối gần hoặc tự thụ phấn.

b)

Quần thể ngẫu phối là quần thể gồm các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

c)

Quần thể giao phối gần là quần thể gồm các cá thể có cùng quan hệ huyết thống giao phối với nhau.

d)

Quần thể tự thụ phấn là quần thể gồm các cá thể có hiện tượng nhị của hoa cây này thụ phấn cho nhuỵ của hoa cây khác.

8.

Quá trình tự thụ phấn hoặc giao phối gần xảy ra trong quần thể ngẫu phối thường dẫn đến

a)

Tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gene dị hợp.

b)

Tăng dần tần số kiểu gene dị hợp, giảm dần tần số kiểu gene đồng hợp.

c)

Tần số kiểu gene đồng hợp và tần số kiểu gene dị hợp được duy trì không đổi qua các thể hệ.

d)

Tần số các allele biến đổi qua các thế hệ.

9.

Trong quần thể ngẫu phối, do một số yếu tố bất lợi khiến các cá thể trong quần thể giao phối gần hoặc tự thụ phấn bắt buộc làm xuất hiện

a)

các kiểu gene đồng hợp, trong đó các gene lặn gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu.

b)

các kiểu gene đồng hợp, trong đó các gene trội gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu.

c)

các kiểu gene dị hợp, trong đó các gene lặn gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu.

d)

các kiểu gene dị hợp, trong đó các gene trội gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu.

10.

Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số allele lặn, giảm tần số allele trội.

b)

Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số allele trội, giảm tần số allele lặn.

c)

Quần thể tự thụ phấn thường phân hoá thành các dòng thuần về các kiểu gene khác nhau.

d)

Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.

11.

Quần thể ngẫu phối không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Quần thể ngẫu phối là quần thể gồm các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

b)

Quần thể ngẫu phối đa hình về kiểu gene dẫn đến đa hình về kiểu hình.

c)

Quần thể ngẫu phối thường có số lượng lớn biến dị tổ hợp.

d)

Quần thể ngẫu phối thường phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gene khác nhau.

12.

Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gene được duy trì không đổi qua các thế hệ.

b)

Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền.

c)

Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể

giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

d)

Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử giảm dần.

13.

Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối, nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Quần thể ngẫu phối có tần số allele và thành phần kiểu gene không đổi qua các thế hệ gọi là quần thể cân bằng.

b)

Trạng thái cân bằng của quần thể ngẫu phối do nhà toán học Hardy và bác sĩ Weinberg độc lập phát hiện ra, sau này gọi là định luật Hardy - Weinberg.

c)

Công thức của định luật Hardy - Weinberg ở quần thể cân bằng có dạng: p2 AA + 2pqAa + q2aa = 1. (với p, q lần lượt là tần số allele A, a trong quần thể).

d)

Quần thể ngẫu phối luôn cân bằng trong mọi điều kiện.

14.

Quần thể ngẫu phối đạt cân bằng khi:

a)

có kích thước lớn; không có chọn lọc tự nhiên; không có đột biến, không có di - nhập gene.

b)

có kích thước lớn; có chọn lọc tự nhiên; không có đột biến, không có di - nhập gene.

c)

có kích thước lớn; có chọn lọc tự nhiên; có đột biến, không có di - nhập gene.

d)

có kích thước lớn; có chọn lọc tự nhiên; có đột biến, có di - nhập gene.

15.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải của định luật Hardy - Weinberg?

a)

Định luật Hardy - Weinberg giải thích được sự ổn định cấu trúc di truyền của các quần thể ngẫu phối trong tự nhiên.

b)

Định luật Hardy - Weinberg giúp xác định được tần số kiểu gene và tần số allele từ tần số kiểu hình.

c)

Định luật Hardy - Weinberg có vai trò quan trọng trong y học và trong chọn giống.

d)

Định luật Hardy - Weinberg giải thích được hiện tượng thoái hoá giống ở quần thể ngẫu phối.

16.

Một loài thực vật giao phấn, xét một gene có hai allele, allele B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ.

b)

Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng.

c)

Quần thể gồm toàn cây hoa hồng.

d)

Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng.

17.

Trong quần thể giao phối, nếu có hiện tượng tự thụ phấn hoặc giao phối gần diễn ra liên tục sẽ dẫn đến hiện tượng

a)

tăng tốc độ tiến hoá của quần thể.

b)

tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.

c)

tăng sự đa dạng về kiểu gene dẫn đến đa hình về kiểu hình của quần thể.

d)

tăng tần số kiểu gene đồng hợp dẫn đến sự phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gene khác nhau trong quần thể.

18.

Một quần thể P có thành phần kiểu gene là 05AA : 0,3Aa : 0,2aa. Khi tự thụ phấn qua nhiều thế hệ dẫn đến quần thể phân hóa thành các dòng thuần chủng. Nhận xét nào sau đây về quần thể thuần chủng này là đúng?

a)

Thành phần kiểu gene của quần thể chỉ còn lại 1 dòng thuần.

b)

Tần số các allele tiến tới bằng nhau.

c)

Tần số của các allele A, a lần lượt bằng với tần số của các kiểu gene AA và aa.

d)

Tỉ lệ các dòng thuần tiến tới bằng nhau.

19.

Qua các thế hệ thì điểm giống nhau trong cấu trúc di truyền giữa quần thể ngẫu phối và quần thể tự phối là:

a)

Tần số allele có xu hướng thay đổi.

b)

Tần số allele có xu hướng không đổi.

c)

Thành phần kiểu gene có xu hướng thay đổi.

d)

Thành phần kiểu gen có xu hướng không đổi.

20.

Một quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của các allele A, a lần lượt là:

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

21.

Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu như sau: 105AA: 15Aa: 30aa. Cấu trúc di truyền của quần thể là:

a)

0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.

b)

0,3AA: 0,4Aa: 0,3aa.

c)

0,105AA: 0,015Aa: 0,30aa.

d)

0,7AA: 0,1Aa: 0,2aa.

22.

Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) có 100% cá thể có kiểu gene Aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua 5 thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế hệ F5 là:

a)

3,125%

b)

31,250%

c)

6,250%

d)

62,50%

23.

Một quần thể ở thế hệ P có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:

a)

0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.

b)

0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.

c)

0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.

d)

0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.

24.

Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là: 65AA: 26Aa: 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là:

a)

A = 0,30 ; a = 0,70

b)

A = 0,50 ; a = 0,50

c)

A = 0,25 ; a = 0,75

d)

A = 0,35 ; a = 0,65

25.

Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 300 cá thể có kiểu gen AA và 100 cá thể có kiểu gen aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ F5 là:

a)

25% AA : 50% Aa : 25% aa

b)

50% AA : 50% aa

c)

75% AA : 25% aa

d)

85% Aa : 15% aa

26.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hardy - Weinberg, thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

q2AA + 2pqAa + q2aa = 1

d)

p2aa + 2pqAa + q2AA = 1

27.

Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gene nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

100%Aa.

b)

0,1 AA : 0,4Aa : 0,5aa.

c)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

d)

0,6AA : 0,4aa.

28.

Trong quần thể Hardy - Weinberg có 2 alen A và a, trong đó có 4% kiểu gene aa. Tần số tương đối của allele A và alen a trong quần thể đó là:

a)

0,6A : 0,4 a.

b)

0,8A : 0,2 a.

c)

0,84A : 0,16 a.

d)

0,64A : 0,36 a.