Font size
WorksheetsSinh lý học trẻ em
Total questions: 125
Worksheet time: 2hrs 16mins
tính chất vật lý của xương
(a)
trong thí nghiệm, chất vô cơ làm xương ...
mềm
cứng
dẻo
gãy
trong thí nghiệm, chất hữu cơ làm xương ...
mềm
cứng
dẻo
gãy
xương duy nhất ở phần xương đầu còn cử động được
xương sọ
xương hàm
xương sống
xương răng
khớp giữa xương cẳng tay và xương cánh tay
khớp động
khớp bán động
khớp bất động
khớp giữa các đốt sống ngực
khớp động
khớp bán động
khớp bất động
xương sườn thuộc loại xương
dẹt
ngắn
dài
xương đòn thuộc loại xương
dẹt
ngắn
dài
Xương có nhiều biến đổi do sự phát triển tiếng nói ở con người
(a)
Xương đốt sống thuộc loại xương
dẹt
ngắn
dài
Đường máu chảy luôn luôn do
Cấu tạo của tim
Tốc độ di chuyển của máu trong hệ tuần hoàn:
động mạch
0,5 – 1.5 m/s
0,03 – 0,1 m/s
0,1 – 0,5 m/s
Tốc độ di chuyển của máu trong hệ tuần hoàn
tĩnh mạch
0,5 – 1.5 m/s
0,03 – 0,1 m/s
0,1 – 0,5 m/s
Tốc độ di chuyển của máu trong hệ tuần hoàn
mao mạch
0,5 – 1.5 m/s
0,03 – 0,1 m/s
0,1 – 0,5 m/s
Loại mạch máu trao đổi khí với tế bào là
động mạch
tĩnh mạch
mao mạch
Chức năng của huyết tương
vận chuyển các chất dinh dưỡng vào tế bào và mang chất thải ra khỏi tế bào
vận chuyển O2 từ phổi đến các tế bào và mang CO2 dưới dạng chất thải ra khỏi tế bào và quay trở lại phổi
chống lại các loại vi trùng, virus, phát hiện và tiêu diệt các vật thể lạ có hại cho cơ thể
tham gia quá trình đông cầm máu
Chức năng của hồng cầu
vận chuyển các chất dinh dưỡng vào tế bào và mang chất thải ra khỏi tế bào
vận chuyển O2 từ phổi đến các tế bào và mang CO2 dưới dạng chất thải ra khỏi tế bào và quay trở lại phổi
chống lại các loại vi trùng, virus, phát hiện và tiêu diệt các vật thể lạ có hại cho cơ thể
tham gia quá trình đông cầm máu
Chức năng của bạch cầu
vận chuyển các chất dinh dưỡng vào tế bào và mang chất thải ra khỏi tế bào
vận chuyển O2 từ phổi đến các tế bào và mang CO2 dưới dạng chất thải ra khỏi tế bào và quay trở lại phổi
chống lại các loại vi trùng, virus, phát hiện và tiêu diệt các vật thể lạ có hại cho cơ thể
tham gia quá trình đông cầm máu
Chức năng của tiểu cầu
vận chuyển các chất dinh dưỡng vào tế bào và mang chất thải ra khỏi tế bào
vận chuyển O2 từ phổi đến các tế bào và mang CO2 dưới dạng chất thải ra khỏi tế bào và quay trở lại phổi
chống lại các loại vi trùng, virus, phát hiện và tiêu diệt các vật thể lạ có hại cho cơ thể
tham gia quá trình đông cầm máu
Chức năng của van 3 lá
vận chuyển máu nghèo oxi
Cho phép máu giàu oxi từ phổi đi từ tâm nhĩ trái đến tâm thất trái
Kiểm soát lưu lượng máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi, mang máu đến phổi để lấy oxi
Mở đường cho máu giàu oxi đi từ tâm thất trái đến động mạch chủ
Chức năng của van 2 lá
vận chuyển máu nghèo oxi
cho phép máu giàu oxi từ phổi đi từ tâm nhĩ trái đến tâm thất trái
kiểm soát lưu lượng máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi, mang máu đến phổi để lấy oxi
mở đường cho máu giàu oxi đi từ tâm thất trái đến động mạch chủ
Chức năng của van động mạch phổi
vận chuyển máu nghèo oxi
cho phép máu giàu oxi từ phổi đi từ tâm nhĩ trái đến tâm thất trái
kiểm soát lưu lượng máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi, mang máu đến phổi để lấy oxi
mở đường cho máu giàu oxi đi từ tâm thất trái đến động mạch chủ
Chức năng của an động mạch chủ
vận chuyển máu nghèo oxi
cho phép máu giàu oxi từ phổi đi từ tâm nhĩ trái đến tâm thất trái
kiểm soát lưu lượng máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi, mang máu đến phổi để lấy oxi
mở đường cho máu giàu oxi đi từ tâm thất trái đến động mạch chủ
Van nhĩ – thất giúp
Máu từ phổi về tim đỏ tươi, màu từ các tế bào về tim đỏ thẫm là vì
Máu từ phổi về tim giàu oxi, còn máu từ các tế bào về tim chứa nhiều CO2
Máu từ phổi về tim giàu CO2, còn máu từ các tế bào về tim chứa nhiều oxi
Mạch máu có thành mạch dày nhất
động mạch
mao mạch
tĩnh mạch
Vị trí của tim
Nằm ở khoang ngực
giữa lá phổi phải và trái
lệch về phía bên phải của xương ức
lệch về phía bên trái của xương ức
Khi tâm nhĩ trái co, máu được đẩy vào bộ phận nào của tim
tâm thất phải
tâm thất trái
tâm nhĩ phải
Mạch máu phân bố ở khắp cơ thể, gồm động mạch:
dẫn máu từ tim đi khắp cơ thể
đưa máu từ các cơ quan về tim
nối giữa động mạch và tĩnh mạch, nơi diễn ra sự trao đổi chất và khí giữa máu và tế bào
Mạch máu phân bố ở khắp cơ thể, gồm tĩnh mạch
dẫn máu từ tim đi khắp cơ thể
đưa máu từ các cơ quan về tim
nối giữa động mạch và tĩnh mạch, nơi diễn ra sự trao đổi chất và khí giữa máu và tế bào
Mạch máu phân bố ở khắp cơ thể, gồm mao mạch
dẫn máu từ tim đi khắp cơ thể
đưa máu từ các cơ quan về tim
nối giữa động mạch và tĩnh mạch, nơi diễn ra sự trao đổi chất và khí giữa máu và tế bào
Máu di chuyển chậm nhất trong loại mạch máu nào
mao mạch
động mạch
tĩnh mạch
Loại tế bào máu có số lượng nhiều nhất trong cơ thể là
hồng cầu
tiểu cầu
bạch cầu
huyết tương
Liệt kê các chất là sản phẩm bài tiết
Số lượng đơn vị chức năng của mỗi quả thận bao gồm
(a)
Trong nước tiểu chứa các thành phần như
Ion điện giải H+, K+
Các chất cặn bã: ure, acid uric, creatinin,…
Các chất dinh dưỡng
Sản phẩm chuyển hóa của 1 số thuốc
Mao mạch dưới lớp niêm mạc của xoang mũi có chức năng
Cử động hô hấp là
Vừa tham gia dẫn khí hô hấp vừa là bộ phận của cơ quan phát âm là bộ phận nào của đường dẫn khí?
(a)
Nhịp hô hấp là
Quá trình trao đổi khí ở phổi
O2 được khuếch tán từ phế nang đi vào máu trong mao mạch cơ thể
CO2 từ máu trong mao mạch cơ thể đi ra phế nang
O2 khuếch tán từ máu trong mao mạch cơ thể đi vào các tế bào
CO2 từ các tế bào đi ra khỏi máu trong mao mạch cơ thể
Quá trình trao đổi khí ở tế bào
O2 được khuếch tán từ phế nang đi vào máu trong mao mạch cơ thể
CO2 từ máu trong mao mạch cơ thể đi ra phế nang
O2 khuếch tán từ máu trong mao mạch cơ thể đi vào các tế bào
CO2 từ các tế bào đi ra khỏi máu trong mao mạch cơ thể
Các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp
Đường dẫn khí gồm các bộ phận
Lỗ mũi => hầu => khí quản => phế quản => thanh quản => lá phổi
Lỗ mũi => hầu => thanh quản => khí quản => phế quản => lá phổi
Lỗ mũi => hầu => phế quản => thanh quản => khí quản => lá phổi
Lỗ mũi => hầu => thanh quản => phế quản => khí quản => lá phổi
đường đi của hệ tiêu hóa
thức ăn -> miệng -> mao mạch ruột non -> ruột non -> mao mạch tế bào -> TB
thức ăn -> miệng -> ruột non -> mao mạch ruột non -> mao mạch tế bào -> TB
thức ăn -> miệng -> ruột non -> mao mạch tế bào -> mao mạch ruột non -> TB
Enzim amylaza trong tuyến nước bọt phân cách tinh bột thành
(a)
Enzim amylaza trong tuyến nước bọt phân cách ... thành đường
(a)
... trong tuyến nước bọt phân cách tinh bột thành đường
(a)
Trao đổi chất gồm 2 quá trình
Đồng hóa: xây dựng hợp chất phức tạp từ những hợp chất đơn giản, cần năng lượng
Dị hóa: xây dựng hợp chất phức tạp từ những hợp chất đơn giản, cần năng lượng
Đồng hóa: phân hủy hợp chất phức tạp thành hợp chất đơn giản, giải phóng năng lượng
Dị hóa: phân hủy hợp chất phức tạp thành hợp chất đơn giản, giải phóng năng lượng
Trao đổi chất gồm 3 giai đoạn chính
đưa các chất từ môi trường ngoài vào cơ thể -> bài tiết các sản phẩm cặn bã ra ngoài môi trường -> chuyển hóa các chất trong cơ thể
chuyển hóa các chất trong cơ thể -> đưa các chất từ môi trường ngoài vào cơ thể -> bài tiết các sản phẩm cặn bã ra ngoài môi trường
đưa các chất từ môi trường ngoài vào cơ thể -> chuyển hóa các chất trong cơ thể -> bài tiết các sản phẩm cặn bã ra ngoài môi trường
Chức năng của trao đổi chất và năng lượng của tế bào là
Trao đổi chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của cơ thể sống vì
Ko có trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng thì cơ thể ko thể duy trì sự sống
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể
Giúp cơ thể tránh khỏi bệnh tật
Cung cấp vật chất để xây dựng cơ thể đồng thời loại bỏ các chất cặn bã
Quá trình trao đổi chất và năng lượng được điều hòa bởi 2 yếu tố chính
thần kinh
tuần hoàn máu
hô hấp
nội tiết
Đồng hóa khác tiêu hóa thức ăn ở chỗ
Tiêu hóa thức ăn: biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và hấp thu vào máu
Đồng hóa: phân giải 1 phần chất sống, thu hồi năng lượng trong các liên kết hóa học để sinh công hoặc để tổng hợp chất mới, quá trình này giải phóng năng lượng hóa học
Đồng hóa: tổng hợp những chất sống đặc trưng, từ những chất dinh dưỡng được hấp thu, hoặc từ các sản phẩm phân hủy của các chất sống, quá trình tích lũy năng lượng
Tiêu hóa: thải ra các sản phẩm thừa, độc hại ra ngoài môi trường như Co2, chất thải, mồ hôi,…
Dị hóa khác bài tiết ở chỗ
Dị hóa: tổng hợp những chất sống đặc trưng, từ những chất dinh dưỡng được hấp thu, hoặc từ các sản phẩm phân hủy của các chất sống, quá trình tích lũy năng lượng
Bài tiết: thải ra các sản phẩm thừa, độc hại ra ngoài môi trường như Co2, chất thải, mồ hôi,…
Bài tiết: biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và hấp thu vào máu
Dị hóa: phân giải 1 phần chất sống, thu hồi năng lượng trong các liên kết hóa học để sinh công hoặc để tổng hợp chất mới, quá trình này giải phóng năng lượng hóa học
Hệ thần kinh gồm:
thần kinh trung ương
thần kinh ngoại biên
cung phản xạ
dây thần kinh
Hệ thần kinh trung ương gồm
não
tủy sống
dây thần kinh
hạch thần kinh
Hệ thần kinh ngoại biên gồm
não
tủy sống
dây thần kinh
hạch thần kinh
Hệ thần kinh gồm 3 loại nơron
hướng tâm
trung gian
li tâm
liên kết
Noron hướng tâm
Truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh
Đảm bảo liên hệ giữa các noron
Truyền xung thần kinh tới các cơ quan cảm ứng
Noron trung gian
Truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh
Đảm bảo liên hệ giữa các noron
Truyền xung thần kinh tới các cơ quan cảm ứng
Noron li tâm
Truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh
Đảm bảo liên hệ giữa các noron
Truyền xung thần kinh tới các cơ quan cảm ứng
Sự phối hợp thống nhất các hoạt động trong cơ thể được thực hiện nhờ cơ chế điều hòa của hệ
(a)
Chức năng cơ bản của tế bào thần kinh
Điều phối hành vi
Xử lý thông tin
Truyền tín hiệu
Gây các phản ứng
Một cung phản xạ gồm 5 khâu
(a)
Người bị viễn thị, để có thể nhìn bình thường cần đeo kính
Có mặt lõm, kính phân kì
Có mặt lồi, kính hội tụ
Có mặt lõm, kính hội tụ
Có mặt lồi, kính phân kì
Người bị cận thị, cần đeo kính
Có mặt lồi, kính hội tụ
Có mặt lõm, kính phân kì
Có mặt lồi, kính phân kì
Có mặt lõm, kính hội tụ
Cấu trúc não lớn nhất là
(a)
Đặc điểm của phản xạ có điều kiện là mang tính
(a)
vị trí của tuyến giáp: nằm trước ... của dây thanh quản
(a)
vị trí của tuyến giáp: nằm trước sụn giáp của ...
(a)
Cấu tạo của tuyến giáp
tuyến nội tiết
nang tuyến
tế bào chất
tế bào tiết
Tuyến giáp tiết ra hoocmon ... có vai trò trong trao đổi chất và chuyển hóa ở tế bào
(a)
Trong tiroxin có ... (nếu thiết ... thì hoocmon tiroxin ko thể tổng hợp nên)
(a)
Trong ... có i-ốt (nếu thiết I thì hoocmon ... ko thể tổng hợp nên)
(a)
Tuyến tụy tiết ra các chất đổ vào ...
(a)
... tiết ra các chất đổ vào tá tràng
(a)
có ... có khả năng phân giải các chất
(a)
... vừa có chức năng nội tiết, vừa có chức năng ngoại tiết
(a)
... : Tuyến giữa tiết ra hoocmon biến đổi protein và lipit thành đường
(a)
Tuyến trên thận: ... tiết ra hoocmon biến đổi protein và lipit thành đường
(a)
Tuyến trên thận: Tuyến giữa tiết ra ... biến đổi protein và lipit thành đường
(a)
Tuyến trên thận: Tuyến giữa tiết ra hoocmon biến đổi ... thành đường
(a)
Tuyến trên thận: Tuyến giữa tiết ra hoocmon biến đổi protein và lipit thành ...
(a)
Tuyến nào là vua của tuyến nội tiết
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến trên thận
Tuyến tụy
Chất tiết của tuyến nội tiết được gọi là ...
(a)
Hoocmon nào do thùy sau tuyến yên tiết ra có tác dụng gây co bóp tử cung lúc đẻ con?
tiroxin
oxitoxin
Hoocmon oxitoxin do ... tuyến yên tiết ra có tác dụng gây co bóp tử cung lúc đẻ con
(a)
Hoocmon oxitoxin do thùy sau ... tiết ra có tác dụng gây co bóp tử cung lúc đẻ con
(a)
Hoocmon do tuyến sinh dục nam tiết ra là
estrogen
testosteron
oxitoxin
tiroxin
... do nang trứng hình thành
(a)
Thể vàng do ... hình thành
(a)
... là vỏ chứa trứng bên trong
(a)
... hình thành trong ống dẫn trứng, rồi di chuyển ngược vào tử cung
(a)
Phôi hình thành trong ..., rồi di chuyển ngược vào tử cung
(a)
Phôi hình thành trong ống dẫn trứng, rồi di chuyển ... vào tử cung
(a)
Phôi hình thành trong ống dẫn trứng, rồi di chuyển ngược vào ...
(a)
... dày lên để đón phôi xuống làm tổ
(a)
Niêm mạc tử cung ... lên để đón phôi xuống làm tổ
(a)
Niêm mạc tử cung dày lên để đón ... xuống làm tổ
(a)
... có chức năng co dãn để thai nhi lớn dần lên
(a)
Tử cung có chức năng ... để thai nhi lớn dần lên
(a)
Tử cung có chức năng co dãn để ... lớn dần lên
(a)
Tử cung có chức năng co dãn để thai nhi
di chuyển xuống
lớn dần lên
hấp thụ chất dinh dưỡng
... lấy chất dinh dưỡng từ nhau thai
(a)
Thai nhi lấy chất dinh dưỡng từ ...
(a)
Hoocmon đặc trưng của nữ giới là
testosteron
estrogen
tiroxin
oxitoxin
Bộ phận thực hiện trao đổi chất giữa máu thai nhi với máu mẹ là
(a)
Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng trong thức ăn và phân tích vai trò của chúng trong cơ thể
Chất bột đường (cacbohydrat) gồm:
Thịt, trứng, sữa, phô mai, tôm, sữa đậu, đậu nành,…
Cơm, bánh mì, canh khoai tây, khoai luộc,…
Thịt mỡ lợn, bơ, lạc, dầu, vừng,…
Rau, củ, quả, cua,…
Chất đạm (protein) gồm:
Cơm, bánh mì, canh khoai tây, khoai luộc,…
Thịt, trứng, sữa, phô mai, tôm, sữa đậu, đậu nành,…
Thịt mỡ lợn, bơ, lạc, dầu, vừng,…
Rau, củ, quả, cua,…
Chất béo (lipit) gồm:
Cơm, bánh mì, canh khoai tây, khoai luộc,…
Thịt, trứng, sữa, phô mai, tôm, sữa đậu, đậu nành,…
Thịt mỡ lợn, bơ, lạc, dầu, vừng,…
Rau, củ, quả, cua,…
Vitamin và chất khoáng gồm:
Cơm, bánh mì, canh khoai tây, khoai luộc,…
Thịt, trứng, sữa, phô mai, tôm, sữa đậu, đậu nành,…
Thịt mỡ lợn, bơ, lạc, dầu, vừng,…
Rau, củ, quả, cua,…
Chất bột đường (cacbohydrat) gồm:
Chất đạm (protein) gồm:
Chất béo (lipit) gồm:
Vitamin và chất khoáng gồm:
Vai trò của chất bột đường (cacbohydrat)
Vai trò của chất đạm (protein)
Vai trò của chất béo (lipit)
Vai trò của Vitamin và chất khoáng
Sự vận chuyển máu trong cơ thể:
Vòng tuần hoàn nhỏ
động mạch phổi -> tâm thất phải -> mao mạch phổi -> tâm nhĩ trái -> tĩnh mạch phổi
tâm thất phải -> động mạch phổi -> mao mạch phổi -> tĩnh mạch phổi -> tâm nhĩ trái
tâm nhĩ trái -> động mạch phổi -> mao mạch phổi -> tĩnh mạch phổi -> tâm thất phải
tâm thất phải -> tĩnh mạch phổi -> mao mạch phổi -> động mạch phổi -> tâm nhĩ trái
Sự vận chuyển máu trong cơ thể:
Vòng tuần hoàn lớn
tâm nhĩ phải -> động mạch chủ -> mao mạch chủ phần trên/ dưới cơ thể -> tĩnh mạch chủ trên/dưới -> tâm thất trái
tâm thất trái -> tĩnh mạch chủ trên/dưới -> mao mạch chủ phần trên/ dưới cơ thể -> động mạch chủ -> tâm nhĩ phải
tâm thất trái -> động mạch chủ -> mao mạch chủ phần trên/ dưới cơ thể -> tĩnh mạch chủ trên/dưới -> tâm nhĩ phải
Tại sao ruột non là cơ quan hấp thụ và tiêu hóa thức ăn triệt để nhất trong ống tiêu hóa?
