Font size
S
M
L
XL
WorksheetsDịch tễ
Total questions: 127
Worksheet time: 2hrs 7mins
Name
Class
Date
1.
Ví dụ đúng về tỷ lệ hiện mắc
a)
Tất cả số hiện đang bị bệnh trong quần thể không phân biệt mới mắc hay đã mắc từ lâu rồi
b)
Số mắc bệnh ung thư phổi trên 100.000 dân của một thành phố tại một thời điểm
c)
Tổng số những người hiện đang bị mắc bệnh tăng huyết áp trong năm 1997
d)
Tổng số mới bị mắc tăng huyết áp của thành phố năm 1997 chia cho dân số trung bình của thành phố trong năm 1997
2.
Tỷ lệ mới mắc có thể thu được trong các nghiên cứu nào sau đây?
a)
Các nghiên cứu cắt ngang
b)
Các nghiên cứu thuần tập
c)
Các nghiên cứu bệnh chứng
d)
Các nghiên cứu chùm bệnh
3.
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả có thể được lựa chọn khi cần
a)
Đánh giá chiều hướng sức khoẻ cộng đồng, so sánh giữa các vùng trong một nước hay nhiều nước
b)
Đánh giá sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh
c)
Đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp dự phòng
d)
Đánh giá tỷ lệ quần thể có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
4.
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cho phép nhận định
a)
Giả thiết có sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh
b)
Kết luận chắc chắn về sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh
c)
Xác định tỷ lệ bệnh hiếm gặp
d)
Xác định được mức độ phơi nhiễm ở từng cá thể
5.
Nghiên cứu mô tả cho phép thu thập thông tin nhằm
a)
Cung cấp thông tin làm cơ sở cho hoạch định kế hoạch và đánh giá các dịch vụ y tế chăm sóc sức khoẻ
b)
Xác định chi phí dịch vụ y tế
c)
Xác định mức độ bệnh ở mỗi cá thể nghiên cứu
d)
Xác định mức độ lây lan của các bệnh nhiễm trùng
6.
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả thích hợp cho các nghiên cứu về:
a)
Bệnh hiếm gặp
b)
Phơi nhiễm hiếm gặp
c)
Khai thác quan hệ nhân quả nhanh và rẻ
d)
Lập kế hoạch cho các chăm sóc y tế
7.
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả gồm các thiết kế sau:
a)
Nghiên cứu chùm bệnh
b)
Nghiên cứu can thiệp
c)
Nghiên cứu phân tích
d)
Nghiên cứu ca bệnh hiếm gặp có đối chứng
8.
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả chỉ cần thu thập số liệu từ quần thể đặc biệt đối với thiết kế nghiên cứu sau:
a)
Nghiên cứu tương quan
b)
Nghiên cứu chùm bệnh
c)
Nghiên cứu ngang
d)
Nghiên cứu ca bệnh mới, hiếm gặp
9.
Kỹ thuật sàng tuyển là một kỹ thuật:
a)
Chẩn đoán sơ bộ bệnh
b)
Chẩn đoán phân biệt bệnh
c)
Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm
d)
Chẩn đoán mức độ bệnh
10.
Người ta tiến hành lấy mẫu xét nghiệm soi tươi đờm trực khuẩn lao bằng cách ngoáy họng hàng loạt người. Kết quả sẽ có nhóm người nghi ngờ có trực khuẩn lao và có những người không có trực khuẩn lao. Đây là một:
a)
Kỹ thuật sàng tuyển
b)
Biện pháp chẩn đoán bệnh sớm
c)
Biện pháp áp dụng trước khi thực hiện liệu trình điều trị lao
d)
Kỹ thuật xét nghiệm phát hiện trực khuẩn lao dễ dàng áp dụng cho nhiều đối tượng
11.
Tất cả những trường hợp nghi ngờ có trực khuẩn lao đến phòng khám lao đều được khám tỷ mỉ và nuôi cấy đờm để xác định chính xác người bệnh lao. Đây là một:
a)
Biện pháp chẩn đoán bệnh
b)
Kỹ thuật sàng tuyển
c)
Biện pháp chẩn đoán cộng đồng
d)
Biện pháp kiểm định độ tin cậy của xét nghiệm soi tươi tìm trực khuẩn lao
12.
Kỹ thuật sàng tuyển được dùng để phát hiện sớm các bệnh:
a)
Bệnh trầm trọng không thể chữa khỏi được
b)
Có khả năng phát hiện sớm ở giai đoạn tiềm tàng
c)
Bệnh hiếm gặp
d)
Bệnh nhẹ dễ can thiệp điều trị
13.
Âm tính giả là:
a)
Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính
b)
Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính
c)
Các cá thể có mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính
d)
Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết qủa dương tính
14.
Dương tính giả là:
a)
Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính
b)
Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính
c)
Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính
d)
Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính
15.
Giá trị tiên đoán của kỹ thuật sàng tuyển phụ thuộc vào
a)
Độ nhạy
b)
Độ đặc hiệu
c)
Mức độ phổ biến của bệnh
d)
Cả 3 khả năng trên
16.
Dùng biện pháp có độ nhạy cao khi tiến hành sàng tuyển đối với bệnh có đặc điểm sau:
a)
Dương tính giả có ảnh hưởng nhiều đến tâm lý người bệnh
b)
Bệnh rất nguy hiểm, nhưng phát hiện sớm có thể chữa khỏi
c)
Âm tính giả làm thay đổi các hành vi liên quan tới giáo dục dự phòng
d)
Quá trình điều trị không gây hậu quả nghiêm trọng cho những trường hợp dương tính giả
17.
Dùng kỹ thuật sàng tuyển có độ đặc hiệu cao khi tiến hành sàng tuyển đối với bệnh có đặc điểm sau:
a)
Bệnh có tính lây nhiễm cao trong cộng đồng
b)
Bệnh phổ biến trong cộng đồng
c)
Âm tính thật làm thay đổi các hành vi không có lợi liên quan tới giáo dục dự phòng
d)
Bệnh trầm trọng khó điều trị khỏi
18.
Nghiên cứu bệnh chứng là:
a)
Nghiên cứu thực nghiệm
b)
Nghiên cứu cắt ngang
c)
Nghiên cứu quan sát
d)
Nghiên cứu chùm bệnh
19.
Nghiên cứu bệnh chứng là:
a)
Nghiên cứu mô tả
b)
Nghiên cứu phân tích
c)
Nghiên cứu thực nghiệm
d)
Nghiên cứu cắt ngang
20.
Nghiên cứu bệnh chứng là:
a)
Nghiên cứu cắt ngang
b)
Nghiên cứu tương quan
c)
Nghiên cứu hồi cứu
d)
Nghiên cứu tương lai
21.
Trong nghiên cứu bệnh chứng, các đối tượng nghiên cứu được xác định dựa trên:
a)
Chọn ngẫu nhiên bất kỳ
b)
Tình trạng bệnh
c)
Tình trạng phơi nhiễm
d)
Tình trạng bệnh hoặc phơi nhiễm đều được
22.
Trong nghiên cứu bệnh chứng, các nhóm nghiên cứu:
a)
Được áp dụng một loại thuốc điều trị mới
b)
Được khai thác và so sánh tiền sử tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
c)
Được can thiệp một phương pháp điều trị nào đó
d)
Được theo dõi sự phát triển bệnh trong một thời gian dài
23.
Đặc điểm của nghiên cứu bệnh chứng là:
a)
Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu tất cả các sự kiện cần nghiên cứu (tình trạng phơi nhiễm và bệnh) chưa xảy ra.
b)
Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu các cá thể đã có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ nhưng chưa phát triển bệnh.
c)
Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu tất cả các sự kiện cần nghiên cứu (tình trạng phơi nhiễm và bệnh) đã xảy ra
d)
Cả ba ý trên đều đúng
24.
Trong nghiên cứu bệnh chứng, nhóm chủ cứu (nhóm bệnh) được lựa chọn là những người:
a)
Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
b)
Có bệnh mà ta nghiên cứu
c)
Không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
d)
Không có bệnh mà ta nghiên cứu
25.
Nghiên cứu tương quan là nghiên cứu phân tích
a)
Đúng
b)
Sai
26.
Nghiên cứu tương quan là nghiên cứu sinh thái
a)
Đúng
b)
Sai
27.
Báo cáo từng ca là nghiên cứu phân tích
a)
Đúng
b)
Sai
28.
Báo cáo từng ca là nghiên cứu can thiệp
a)
Đúng
b)
Sai
29.
Báo cáo loạt ca là Nghiên cứu phân tích
a)
Đúng
b)
Sai
30.
Báo loạt ca là Nghiên cứu mô tả
a)
Đúng
b)
Sai
31.
Báo cáo loạt ca là Nghiên cứu can thiệp
a)
Đúng
b)
Sai
32.
Nghiên cứu cắt ngang là Nghiên cứu mô tả
a)
Đúng
b)
Sai
33.
Nghiên cứu cắt ngang là Nghiên cứu can thiệp
a)
Đúng
b)
Sai
34.
Nghiên cứu cắt ngang là Nghiên cứu phân tích
a)
Đúng
b)
Sai
35.
Nghiên cứu bệnh chứng là Nghiên cứu phân tích
a)
Đúng
b)
Sai
36.
Nghiên cứu bệnh chứng là Nghiên cứu quan sát
a)
Đúng
b)
Sai
37.
Nghiên cứu bệnh chứng là Nghiên cứu mô tả
a)
Đúng
b)
Sai
38.
Nghiên cứu bệnh chứng là Nghiên cứu can thiệp
a)
Đúng
b)
Sai
39.
Nghiên cứu đoàn hệ là Nghiên cứu mô tả
a)
Đúng
b)
Sai
40.
Nghiên cứu đoàn hệ là Nghiên cứu phân tích
a)
Đúng
b)
Sai
41.
Nghiên cứu đoàn hệ là Nghiên cứu quan sát
a)
Đúng
b)
Sai
42.
Nghiên cứu đoàn hệ là Nghiên cứu can thiệp
a)
Đúng
b)
Sai
43.
Nghiên cứu đoàn hệ là Nghiên cứu thử nghiệm thực địa
a)
Đúng
b)
Sai
44.
Nghiên cứu đoàn hệ là thử nghiệm lâm sàng
a)
Đúng
b)
Sai
45.
Nghiên cứu tương quan là bước đầu tiên trong việc điều tra mlq có thể giữa tiếp xúc và bệnh tật
a)
Đúng
b)
Sai
46.
Nghiên cứu tương quan có thể suy diễn, liên kết giữa tiếp xúc và bệnh tật trên những cá nhân
a)
Đúng
b)
Sai
47.
Nghiên cứu tương quan có thể kiểm soát được tác động của yếu tố gây nhiễu.
a)
Đúng
b)
Sai
48.
Những số liệu tương quan biểu thị cho mức độ tiếp xúc cho cá thể.
a)
Đúng
b)
Sai
49.
Báo cáo từng ca là báo cáo mô tả bệnh trạng của một cá nhân.
a)
Đúng
b)
Sai
50.
Báo cáo từng ca là báo cáo mô tả bệnh trạng của một nhóm người có cùng chẩn đoán bệnh.
a)
Đúng
b)
Sai
51.
Báo cáo loạt ca là báo cáo mô tả bệnh trạng của một cá nhân.
a)
Đúng
b)
Sai
52.
Báo cáo loạt ca là báo cáo mô tả bệnh trạng của một nhóm người có cùng chẩn đoán bệnh.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
Báo cao từng ca và Báo cao loạt ca giúp tìm ra bệnh mới hoặc trận dịch
a)
Đúng
b)
Sai
54.
Nghiên cứu cắt ngang cho ta hình ảnh chụp nhanh về tình hình bệnh tật của một cộng đồng trong một năm
a)
Đúng
b)
Sai
55.
Nghiên cứu cắt ngang cung cấp số liệu mắc bệnh toàn bộ hoặc hậu quả bệnh tật của những nghề nghiệp nào đó của cá nhân.
a)
Đúng
b)
Sai
56.
Trong một số tình huống đặc biệt, Nghiên cứu cắt ngang có thể là một Nghiên cứu phân tích.
a)
Đúng
b)
Sai
57.
Nghiên cứu bệnh chứng là nghiên cứu hồi cứu
a)
Đúng
b)
Sai
58.
Nghiên cứu bệnh chứng là Nghiên cứu bao gồm nhóm bệnh và nhóm chứng
a)
Đúng
b)
Sai
59.
Nghiên cứu bệnh chứng giúp xác định mối liên hệ giữa bệnh tật và yếu tố tiếp xúc.
a)
Đúng
b)
Sai
60.
Nghiên cứu bệnh chứng thích hợp với các bệnh có thời gian tiềm ẩn ngắn
a)
Đúng
b)
Sai
61.
Nghiên cứu bệnh chứng thích hợp với các bệnh phổ biến
a)
Đúng
b)
Sai
62.
Nghiên cứu bệnh chứng thích hợp với các bệnh hiếm
a)
Đúng
b)
Sai
63.
Nghiên cứu bệnh chứng là Nghiên cứu ít tốn kém so với các mô thức Nghiên cứu phân tích khác
a)
Đúng
b)
Sai
64.
Nghiên cứu bệnh chứng có thể khảo sát nhiều yếu tố căn nguyên cùng một lúc trên 1 bệnh.
a)
Đúng
b)
Sai
65.
Nghiên cứu bệnh chứng là bước đầu tìm bệnh căn và biện pháp phòng chống ở những bệnh mà sự hiểu biết đã quá rõ ràng.
a)
Đúng
b)
Sai
66.
Nghiên cứu bệnh chứng có thể tính trực tiếp tỷ lệ bệnh mới ở nhóm tiếp xúc và không tiếp xúc.
a)
Đúng
b)
Sai
67.
Nghiên cứu đoàn hệ là Nghiên cứu mà thời điểm bắt đầu Nghiên cứu các đối tượng chưa mắc bệnh.
a)
Đúng
b)
Sai
68.
Nghiên cúu đoàn hệ là Nghiên cứu có giá trị đặc biệt khi khi Nghiên cứu các tiếp xúc hiếm gặp.
a)
Đúng
b)
Sai
69.
Nghiên cúu đoàn hệ có thể khảo sát nhiều hậu quả do 1 yếu tố tác động.
a)
Đúng
b)
Sai
70.
Nghiên cúu đoàn hệ cho phép tính trực tiếp tỷ lệ bệnh mới ở nhóm tiếp xúc và không tiếp xúc.
a)
Đúng
b)
Sai
71.
Nghiên cúu đoàn hệ có hiệu quả với các bệnh hiếm gặp
a)
Đúng
b)
Sai
72.
Nghiên cúu đoàn hệ là Nghiên cứu tốn nhiều thời gian và kinh phí.
a)
Đúng
b)
Sai
73.
Nghiên cúu đoàn hệ hồi cứu là khi tiếp xúc và bệnh tật đã xảy ra khi Nghiên cứu bắt đầu.
a)
Đúng
b)
Sai
74.
Thử nghiệm lâm sàng là Nghiên cứu can thiệp.
a)
Đúng
b)
Sai
75.
Thử nghiệm lâm sàng là Nghiên cứu quan sát.
a)
Đúng
b)
Sai
76.
Thử nghiệm lâm sàng là Nghiên cứu phân tích.
a)
Đúng
b)
Sai
77.
Thử nghiệm lâm sàng là thử 1 loại thuốc mới để điều trị bệnh.
a)
Đúng
b)
Sai
78.
Thử nghiệm lâm sàng là dùng một phương pháp điều trị mới để điều trị một bệnh nào đó.
a)
Đúng
b)
Sai
79.
Thử nghiêm thực địa là Nghiên cứu quan sát.
a)
Đúng
b)
Sai
80.
Thử nghiệm thực địa là Nghiên cứu phân tích
a)
Đúng
b)
Sai
81.
Thử nghiệm thực địa là Nghiên cứu mô tả
a)
Đúng
b)
Sai
82.
Thử nghiệm thực địa là Nghiên cứu can thiệp
a)
Đúng
b)
Sai
83.
Can thiệp cộng đồng là Nghiên cứu quan sát
a)
Đúng
b)
Sai
84.
Can thiệp cộng đồng là Nghiên cứu mô tả
a)
Đúng
b)
Sai
85.
Can thiệp cộng đồng là Nghiên cứu phân tích
a)
Đúng
b)
Sai
86.
Một bệnh thường do nhiều nguyên nhân
a)
Đúng
b)
Sai
87.
Một bệnh thường do một nguyên nhân cần.
a)
Đúng
b)
Sai
88.
Một nguyên nhân có thể gây nên nhiều bệnh
a)
Đúng
b)
Sai
89.
Một nguyên nhân thường có thể gây nên một bệnh
a)
Đúng
b)
Sai
90.
Yếu tố gây bệnh có thể biến mất khi bệnh đã phát triển
a)
Đúng
b)
Sai
91.
Yếu tố gây bệnh luôn hiện diện trong mọi ca bệnh.
a)
Đúng
b)
Sai
92.
Các Nghiên cứu dịch tễ học có thể đo lường sự đóng góp tương đối của từng yếu tố nguyên nhân.
a)
Đúng
b)
Sai
93.
Tác động của nhiều nguyên nhân đồng thời thường < tác động của từng nguyên nhân đơn lẽ.
a)
Đúng
b)
Sai
94.
Tai nạn giao thông hiện nay là nguyên nhân tử vong hàng đầu của trẻ em ở nhiều nước có thu nhập thấp
a)
Đúng
b)
Sai
95.
Sự giảm tỷ lệ tử vong trong thế kỷ 19 ở các quốc gia có thu nhập cao lả do giảm tử vong các bệnh không lây
a)
Đúng
b)
Sai
96.
Nguyên nhân của 1 bệnh hay chấn thương là:
a)
1 sự kiện
b)
1 điều kiện
c)
1 đặc tính
d)
Cả 3 yếu tố trên
97.
Một nguyên nhân được gọi là « đủ » khi :
a)
Nó có thể sản sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh
b)
Nó không thể sản sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh
c)
Nó chắc chắn sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh
d)
Cả 3 ý trên đều đúng
98.
Một nguyên nhân được gọi là « cần » khi :
a)
Thiếu nó thì bệnh vẫn phát triển
b)
Thiếu nó thì bệnh có thể phát triển
c)
Thiếu nó thì bệnh không phát triển
d)
Thiếu nó thì bệnh vẫn có thể phát triển
99.
Trong DTH các bệnh không lây nhiễm, có bao nhiêu cấp độ dự phòng :
a)
2 cấp độ
b)
3 cấp độ
c)
4 cấp độ
d)
5 cấp độ
100.
Sự giảm tỷ lệ tử vong trong suốt thế kỷ 19 ở các quốc gia có thu nhập cao cơ bản là do giảm tử vong của :
a)
Tai nạn giao thông
b)
Bệnh không lây
c)
Bệnh nhiễm trùng
d)
Bệnh truyền nhiễm.
101.
Sự đóng góp tương ứng của các bệnh mạn tính và truyền nhiễm vào Tỷ lệ tử vong chung đã và đang thay đổi từ :
a)
Thế kỷ 18
b)
Thế kỷ 19
c)
Thế kỷ trước
d)
Thế kỷ này.
102.
Các TNGT hiện nay là nguyên nhân tử vong hàng đầu của trẻ em ở nhiều nước :
a)
Có thu nhập thấp
b)
Có thu nhập trung bình
c)
Có thu nhập cao
d)
Cả 3 ý trên đều đúng.
103.
Bênh truyền nhiễm hay bệnh lây là bệnh phát sinh do :
a)
Sự lan truyền của một tác nhân gây bệnh đặc thù tới cơ thể cảm nhiễm
b)
Sự lan truyền của một vi sinh vật gây bệnh tới cơ thể cảm nhiễm
c)
Sự lan truyện của một độc tố gây bệnh đến cơ thể cảm nhiễm
d)
Sự lan truyện của một mầm bệnh đến cơ thể cảm nhiễm
104.
Các tác nhân gây bệnh có thể tuyền sang người bằng cách :
a)
Trực tiếp từ người bệnh
b)
Trực tiếp từ động vật bị nhiễm bệnh
c)
Gián tiếp thông qua véc tơ hoặc các vật thể trung gian
d)
Tất cả các ý trên đều đúng
105.
Dịch hay vụ dịch là :
a)
Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường.
b)
Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây
c)
Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây, trong cùng một vùng
d)
Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây, trong một thời điểm hay một thời khoảng.
e)
Cả c và d đúng.
106.
Bệnh lưu hành địa phương là :
a)
Dạng bệnh luôn hiện diện ở địa phương hay một nhóm dân số nào đó
b)
Dạng bệnh với tỷ lệ bệnh toàn bộ tương đối cao so với địa phương hoặc nhóm dân số khác
c)
Dạng bệnh với tỷ lệ bệnh mới tương đối cao so với địa phương hoặc nhóm dân số khác
d)
Tất cả ý trên.
107.
Ca bệnh lẻ tẻ là :
a)
Sự xuất hiện rời rạc của bệnh
b)
Có một số rất ít ca mắc
c)
Các ca bệnh này không có liên hệ gì với nhau về không gian và thời gian
d)
Tất cả các ý trên.
108.
Đại dịch là :
a)
Dịch xảy ra ở một vùng rộng lớn
b)
Dịch xảy ra ở một vùng rộng lớn, có thể trong phạm vi một nước hoặc nhiều nước
c)
Thường ảnh hưởng đến một tỷ lệ dân số lớn
d)
Cả a và b đúng
e)
Cả b và c đúng
109.
Nguồn truyền nhiễm là
a)
Một môi trường sống tự nhiên
b)
Nơi có mầm bệnh cư trú, sinh sản và phát triển
c)
Lây nhiễm cho cơ thể cảm thụ
d)
Tất cả các ý trên.
110.
Nguồn truyền nhiễm có thể là :
a)
Người và động vật
b)
Người, động vật hoặc côn trùng
c)
Người, động vật, môi trường vô sinh
d)
Người, đông vật, côn trùng và môi trường vô sinh.
111.
Cách lây truyền trực tiếp bao gồm, ngoại trừ :
a)
Bắt tay, hôn
b)
Bú sửa mẹ
c)
Qua bụi giọt nhỏ
d)
Qua tiêm truyền
112.
Các biện pháp phòng chống đối với nguồn truyền nhiễm, ngoại trừ :
a)
Phát hiện sớm, chính xác nguồn lây
b)
Tổ chức cách ly hợp lý và điều trị tiệt căn nguồn truyền nhiễm
c)
Vệ sinh môi trường, xử lý chất thải
d)
Xua diệt côn trùng.
113.
Các biện pháp phòng chống đối với yếu tố trung gian, ngoại trừ :
a)
Khử trùng, tẩy uế
b)
Vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, môi trường … tránh làm ô nhiễm cho các yếu tố trung gian truyền bệnh
c)
Hạn chế tiếp xúc giữa người với động vật bị bệnh
d)
Xua diệt côn trùng.
114.
Các biện pháp phòng chống đối với khối cảm thụ, ngoại trừ :
a)
Nâng cao sức khỏe chung, tăng cường miễn dịch
b)
Đẫy mạnh chiến lược chủ động tạo miễn dịch bằng tiêm chủng mở rộng
c)
Hạn chế tiếp xúc giữa người với động vật bị bệnh
d)
Có thể dùng thuốc dự phòng cho một số nhóm người có nguy cơ cao và cần thiết.
115.
Yếu tố (biến số) gây nhiễu là :
a)
Vừa có liên quan đến biến số độc lập, vừa có liên quan đến biến số phụ thuộc
b)
Liên quan đến biến số độc lập nhưng không liên quan đên biến số phụ thuộc
c)
Liên quan đến biên số phụ thuộc nhưng không liên quan đên biến số độc lập
d)
Vừa liên quan đên biến số độc lập, vừa liên quan đên biến số phụ thuộc nhưng hai mối liên hệ này độc lập nhau
116.
Yếu tố gây nhiễu
a)
Tự nó không tồn tại sẵn trong mối quan hệ giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc
b)
Tự nó tồn tại sẵn trong mối quan hệ giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc
c)
Nó chỉ tồn tại trong mối liên hệ với biến số độc lập
d)
Nó chỉ tồn tại trong mối liên hệ với biến số phụ thuộc
117.
Yếu tố gây nhiễu
a)
Có thể làm phóng đại mối liên hệ giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc
b)
Có thể làm thu nhỏ mối liên hệ giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc
c)
Có thể làm lệch chiều mối liên hệ giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc
d)
Cả 3 ý trên.
118.
Các biện pháp để kiểm soát yếu tố gây nhiễu trong giai đoạn thiết kế nghiên cứu
a)
Bắt cặp, phân tầng và ngẫu nhiên hóa
b)
Ngẫu nhiên hóa, bắt cặp và phân tích đa biến
c)
Ngẫu nhiên hóa, khu trú đối tượng và bắt cặp
d)
Ngẫu nhiên hóa, khu trú đối tượng và phân tầng.
119.
Các nguyên nhân của sai số ngẫu nhiên, ngoại trừ
a)
Sự biến đổi sinh học của từng cá nhân
b)
Sai lầm chọn mẫu
c)
Sai lầm đo lường
d)
Ngẫu nhiên hóa
120.
Nguyên nhân của Sai số hệ thống (BIAS), ngoại trừ
a)
Chọn lựa đối tượng
b)
Thể cách thu thập thông tin
c)
Do chọn mẫu
d)
Do lý giải thông tin.
121.
Nguyên nhân của Cơ hội xảy ra trong nghiên cứu khoa học:
a)
Do cở mẫu quá lớn
b)
Do cở mẫu chưa đủ;
c)
Do chon đối tượng nghiên cứu
d)
Do sai số chon mẫu.
122.
Ưu điểm của chiến lược dự phòng cấp I đối với cộng đồng là:
a)
Toàn diện, thích hợp cho cá nhân
b)
Toàn diện, khuyến khích chủ thể
c)
Toàn diện, thích hợp trên khía cạnh hành vi
d)
Toàn diện, tỷ số lợi ích- nguy cơ cao
123.
Nhược điểm của chiến lược dự phòng cấp I đối với cộng đồng là
a)
Hiệu quả tạm thời
b)
Hiệu quả hạn chế
c)
Không thích hợp trên khía cạnh hành vi
d)
Lợi ích thấp đối với cá nhân
124.
Hai yêu cầu chính đối với dự phòng cấp II là
a)
Có phương pháp phát hiện bệnh an toàn và chính xác
b)
Có phương pháp phát hiện chính xác và hiệu quả
c)
Có phương pháp phát hiện bệnh an toàn, chính xác và can thiệp hiệu quả
d)
Có phương pháp phát hiện bệnh chính xác và có giai đoạn tiền lâm sàng;
125.
Dự phòng căn nguyên là tác động vào:
a)
Giai đoạn bệnh đã khởi phát
b)
Giai đoạn bệnh mới khởi phát
c)
Giai đoạn bệnh chưa khởi phát
d)
Các điều kiện kinh tế xã hội và môi trường
126.
Mục đích của dự phòng cấp 1 là
a)
Giảm tỷ lệ hiện mắc của bệnh
b)
Giảm số mới mắc của bệnh
c)
Giảm tỷ lệ di chứng của bệnh
d)
Giảm các yếu tố nguy cơ
127.
Mục đích của dự phòng cấp II là:
a)
Giảm yếu tố nguy cơ
b)
Giảm tỷ lệ mới mắc
c)
Giảm tỷ lệ hiện mắc
d)
Giảm tỷ lệ tử vong.
Reset
