wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần kĩ năng Chuyên Viên

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nhận xét nào sau đây là SAI khi nói về ưu điểm của thu thập thông tin sơ cấp?

a)

Việc thu thập phù hợp với mục đích sử dụng

b)

Phương pháp thu thập thông tin được kiểm soát và rõ ràng đối với chủ thể thu thập

c)

Giải đáp được những vấn đề thông tin thứ cấp không làm được

d)

Có thể thu thập nhanh chóng

2.

Nhận xét nào sau đây là SAI khi nói về ưu điểm của thu thập thông tin thứ cấp?

a)

Phương pháp thu thập thông tin được kiểm soát và rõ ràng đối với chủ thể thu thập

b)

Thông tin thứ cấp đa dạng, có thể so sánh thông tin và quan điểm về cùng một vấn đề

c)

Việc thu thập không tốn kém, thường có được từ các xuất bản phẩm

d)

Có thể thu thập nhanh chóng

3.

Nhận xét nào sau đây là SAI khi nói về nhược điểm của thu thập thông tin thứ cấp?

a)

Là thông tin phong phú, đa dạng

b)

Đáp ứng kịp thời cho quá trình thu thập và xử lý thông tin

c)

Chi phí tương đối đắt

d)

Là thông tin có sẵn nên chỉ đúng một phần hoặc không đúng so với thời điểm hiện tại

4.

Nhận xét nào sau đây là SAI khi nói về nhược điểm của thu thập thông tin sơ cấp?

a)

Không đòi hỏi nhiều thời gian mà chi phí lớn

b)

Có thể có những loại thông tin như thống kê không thu thập được

c)

Cách tiếp cận có tính chất hạn chế

d)

Có những loại không thể thu thập được loại thông tin sơ cấp này

5.

Một trong những phương pháp thu thập thông tin là phương pháp quan sát. Phương pháp này được thực hiện thông qua mấy bước?

a)

4

b)

3

c)

5

d)

6

6.

Một trong những phương pháp thu thập thông tin là phương pháp phỏng vấn. Phương pháp này được thực hiện thông qua mấy bước?

a)

4

b)

3

c)

5

d)

6

7.

Thảo luận nhóm thường tập trung bao nhiêu người lại với nhau để trình bày những quan điểm của họ về một vấn đề cần thảo luận, nghiên cứu?

a)

3 - 5 người

b)

6 - 12 người

c)

4 - 7 người

d)

5 - 8 người

8.

Theo khảo sát về mức độ hoạt động hiệu quả của các quy mô nhóm, để tất cả các thành viên của nhóm đều được bảy tỏ ý kiến của mình thì số lượng người của nhóm là:

a)

7 - 10 người

b)

3 - 6 người

c)

5 - 6 người

d)

11 - 18 người

9.

Điều tra bằng bảng hỏi được tiến hành qua mấy giai đoạn?

a)

4

b)

6

c)

7

d)

5

10.

Kỹ thuật xử lý thông tin theo quy trình gồm mấy bước?

a)

6

b)

3

c)

5

d)

4

11.

Tìm kiếm thông tin trên môi trường mạng bao gồm mấy bước?

a)

4

b)

6

c)

5

d)

3

12.

Những nhận xét nào sau đây nói về trở ngại trong thu thập và xử lý thông tin?

a)

Quá tải hoặc thiếu thông tin hữu ích; Hạn chế về năng lực và kỹ năng xử lý thông tin (1)

b)

Tổng hợp các phương án (1), (2), (3)

c)

Điều kiện pháp lý, thiết bị hỗ trợ trong quá trình xử lý thông tin (2)

d)

Trở ngại trong cơ cấu tổ chức, phong cách quản lý, văn hoá tổ chức (3)

13.

Trong Đại Từ điển Tiếng Việt, “tình huống” được hiểu là:

a)

hoàn cảnh diễn biến thuận lợi, cần thay đổi

b)

hoàn cảnh diễn biến thuận lợi, không cần đối phó

c)

hoàn cảnh diễn biến thường bất lợi, cần đối phó

d)

hoàn cảnh diễn biến thường bất lợi, cần loại bỏ

14.

Quy trình chung để giải quyết một tình huống trong hành chính nhà nước được thực hiện theo thứ tự nào sau đây:

a)

1)Nhận diện & phân tích tình huống; 2) Xác định cơ sở pháp lý; 3) Xây dựng các phương án & lựa chọn phương án thực hiện; 4) Xác định các nguồn lực, phương tiện; 5) Tổ chức thực hiện; 6) Đánh giá kết quả & bài học kinh nghiệm

b)

1)Nhận diện & phân tích tình huống; 2) Xác định cơ sở pháp lý; 3) Xác định các nguồn lực, phương tiện; 4) Xây dựng các phương án & lựa chọn phương án thực hiện; 5) Tổ chức thực hiện; 6) Đánh giá kết quả & bài học kinh nghiệm

c)

1)Nhận diện & phân tích tình huống; 2) Xây dựng các phương án & lựa chọn phương án thực hiện; 3) Xác định các nguồn lực, phương tiện; 4) Xác định cơ sở pháp lý; 5) Tổ chức thực hiện; 6) Đánh giá kết quả & bài học kinh nghiệm

d)

1)Nhận diện & phân tích tình huống; 2) Xây dựng các phương án & lựa chọn phương án thực hiện; 3) Xác định cơ sở pháp lý; 4) Xác định các nguồn lực, phương tiện; 5) Tổ chức thực hiện; 6) Đánh giá kết quả & bài học kinh nghiệm

15.

Quy trình chung để giải quyết một tình huống trong hành chính nhà nước được thực hiện gồm bao nhiêu bước:

a)

6

b)

5

c)

7

d)

4

16.

Phương pháp quan sát là cách thức tiến hành thu thập thông tin qua nguồn sơ cấp. Thứ tự các bước thực hiện quan sát là:

a)

1) Xác định sơ bộ khách thể quan sát; 2) Xác định thời gian và địa điểm quan sát; 3) Lựa chọn thời gian quan sát; 4) Xác định tiến trình quan sát; 5) Thực hiện ghi chép thông tin từ quan sát; 6) Kiểm tra lại việc quan sát

b)

1) Xác định thời gian và địa điểm quan sát; 2) Lựa chọn khách thể quan sát; 3) Lựa chọn thời gian quan sát; 4) Xác định tiến trình quan sát; 5) Thực hiện ghi chép thông tin từ quan sát; 6) Kiểm tra lại việc quan sát

c)

1) Xác định thời gian và địa điểm quan sát; 2) Lựa chọn thời gian quan sát; 3) Xác định sơ bộ khách thể quan sát; 4) Xác định tiến trình quan sát; 5) Thực hiện ghi chép thông tin từ quan sát; 6) Kiểm tra lại việc quan sát

d)

1) Xác định thời gian và địa điểm quan sát; 2) Lựa chọn thời gian quan sát; 3) Xác định sơ bộ khách thể quan sát; 4) Xác định tiến trình quan sát; 5) Kiểm tra lại việc quan sát ; 6) Thực hiện ghi chép thông tin từ quan sát;

17.

Yêu cầu chung về nội dung văn bản bao gồm:

a)

Tính hiện đại; Tính công quyền; Tính thực tiễn; Tính đại chúng; Tính khả thi

b)

Tính phi tập trung; Tính công quyền; Tính thực tiễn; Tính đại chúng; Tính khả thi

c)

Tính mục đích; Tính công quyền ; Tính khoa học; Tính đại chúng; Tính khả thi

d)

Tính hiện đại; Tính công quyền; Tính thực tiễn; Tính đại chúng; Tính thống nhất

18.

Ngôn ngữ văn bản quản lý nhà nước phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản nào?

a)

Tính công quyền; Tính phổ thông, đại chúng; Tính khách quan; Tính khuôn mẫu; Tính trang trọng, lịch sự

b)

Tính chính xác; Tính khoa học; Tính khách quan; Tính khuôn mẫu; Tính trang trọng, lịch sự

c)

Tính chính xác; Tính phổ thông, đại chúng; Tính khách quan; Tính phi tập trung; Tính trang trọng, lịch sự

d)

Tính chính xác; Tính phổ thông, đại chúng; Tính khách quan; Tính khuôn mẫu; Tính trang trọng, lịch sự

19.

Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản được quy định tại:

a)

Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ

b)

Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ

c)

Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ

d)

Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03/6/2011 của Bộ Nội vụ

20.

Theo thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản thì dòng chữ Quốc hiệu “CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày:

a)

Bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 10 đến 12, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên

phải trang đầu tiên của văn bản

b)

Bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ nghiêng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản

c)

Bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản

d)

Bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản

21.

Theo thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản thì dòng chữ Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày:

a)

bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 11 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ

b)

bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ

c)

bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ

d)

bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng, không in đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ

22.

Nhận xét nào sau đây là SAI khi ghi địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản:

a)

Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở

b)

Ngày, tháng, năm ghi trên văn bản là ngày tháng năm văn bản được ký ban hành hoặc được thông qua

c)

Ngày, tháng, năm ghi trên văn bản đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và số chỉ tháng nhỏ hơn 3 thì phải viết thêm số 0 ở đằng trước

d)

Có thể dùng các dấu gạch ngang (-), dấu chấm (.) hoặc dấu gạch chéo (/) để thay thế cho các từ “ngày… tháng… năm”

23.

Họ tên người ký băn bản được viết theo kiểu

a)

Chữ thường, đứng, đậm, cỡ chữ từ 13 đến 14

b)

Chữ hoa, đứng, đậm, cỡ chữ từ 13 đến 14

c)

Chữ thường, nghiêng, đậm, cỡ chữ từ 13 đến 14

d)

Chữ hoa, nghiêng, đậm, cỡ chữ từ 13 đến 14

24.

Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn cứ:

a)

có dấu chấm phẩy và tiếp tục ghi các căn cứ kế tiếp, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu phẩy

b)

có dấu chấm phẩy và tiếp tục ghi các căn cứ kế tiếp, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm

c)

phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu phẩy

d)

phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm

25.

Đối với văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính, trừ văn bản của các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học trước họ tên của người ký:

a)

Không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu

b)

Chỉ ghi học hàm, học vị

c)

Chỉ ghi học hàm

d)

Ghi các danh hiệu cao quý

26.

Khi đóng dấu văn bản ban hành, dấu phải được đóng:

a)

trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên phải

b)

chính giữa chữ kỹ

c)

trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái

d)

trùm lên khoảng 1/2 chữ ký về phía bên trái

27.

Văn bản quản lý nhà nước được trình bày trên khổ giấy A4 với cách định lề trang như sau:

a)

Lề trên: cách mép trên trang giấy từ 20 đến 25mm; Lề dưới: cách mép dưới trang giấy từ 20 đến 25 mm; Lề trái: cách mép bên trái trang giấy từ 30 đến 35 mm; Lề phải: cách mép bên phải trang giấy từ 15 đến 20 mm;

b)

Lề trên: cách mép trên trang giấy từ 30 đến 35mm; Lề dưới: cách mép dưới trang giấy từ 20 đến 25 mm; Lề trái: cách mép bên trái trang giấy từ 20 đến 25 mm; Lề phải: cách mép bên phải trang giấy từ 15 đến 20 mm;

c)

Lề trên: cách mép trên trang giấy từ 20 đến 25mm; Lề dưới: cách mép dưới trang giấy từ 30 đến 35 mm; Lề trái: cách mép bên trái trang giấy từ 30 đến 35 mm; Lề phải: cách mép bên phải trang giấy từ 20 đến 25 mm;

d)

Lề trên: cách mép trên trang giấy từ 20 đến 25mm; Lề dưới: cách mép dưới trang giấy từ 20 đến 25 mm; Lề trái: cách mép bên trái trang giấy từ 15 đến 20 mm; Lề phải: cách mép bên phải trang giấy từ 30 đến 35 mm;

28.

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước về cơ bản được thực hiện thứ tự theo các bước sau

a)

1) Đề xuất, xác định nhiệm vụ soạn thảo; 2) Soạn thảo văn bản; 3) Kiểm tra dự thảo văn bản; 4) Lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo văn bản; 5) Xem xét, thông qua và ký ban hành văn bản; 6) Phát hành và lưu văn bản

b)

1) Đề xuất, xác định nhiệm vụ soạn thảo; 2) Lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo văn bản; 3) Soạn thảo văn bản; 4) Kiểm tra dự thảo văn bản; 5) Xem xét, thông qua và ký ban hành văn bản; 6) Phát hành và lưu văn bản

c)

1) Lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo văn bản; 2) Đề xuất, xác định nhiệm vụ soạn thảo; 3) Soạn thảo văn bản; 4) Kiểm tra dự thảo văn bản; 5) Xem xét, thông qua và ký ban hành văn bản; 6) Phát hành và lưu văn bản

d)

1) Đề xuất, xác định nhiệm vụ soạn thảo; 2) Soạn thảo văn bản; 3) Lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo văn bản; 4) Kiểm tra dự thảo văn bản; 5) Xem xét, thông qua và ký ban hành văn bản; 6) Phát hành và lưu văn bản

29.

Kỹ thuật soạn thảo Tờ trình về thể thức tuân theo:

a)

Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ

b)

Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ

c)

Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ

d)

Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03/6/2011 của Bộ Nội vụ

30.

Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước về cơ bản được thực hiện gồm bao nhiêu bước?

a)

6

b)

5

c)

7

d)

4

31.

Tác dụng của danh mục hồ sơ?

a)

Quản lý các hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân thông qua hệ thống hồ sơ ; Là căn cứ để lựa chọn tài liệu có giá trị để lưu trữ và phục vụ sử dụng (1)

b)

Giúp cho cơ quan, tổ chức chủ động trong việc tổ chức lập hồ sơ và quản lý hồ sơ, tài liệu trong giai đoạn văn thư được chặt chẽ và khoa học (2)

c)

Là căn cứ để kiểm tra, đôn đốc việc lập hồ sơ tại các đơn vị, cá nhân; góp phần nâng cao ý thức và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong cơ quan, tổ chức đối với việc lập hồ sơ và chuẩn bị nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan (3)

d)

Tổng hợp các phương án (1), (2), (3)

32.

Quy trình xây dựng danh mục hồ sơ được thực hiện theo thứ tự gồm các bước sau:

a)

1) Xác định những hồ sơ cần lập, dự kiến tiêu đề hồ sơ và đơn vị hoặc người lập; 2) Xây dựng khung đề mục của danh mục hồ sơ; 3) Dự kiến thời hạn bảo quản của hồ sơ; 4) Đánh số, ký hiệu các đề mục và hồ sơ.

b)

1) Xây dựng khung đề mục của danh mục hồ sơ; 2) Xác định những hồ sơ cần lập, dự kiến tiêu đề hồ sơ và đơn vị hoặc người lập; 3) Dự kiến thời hạn bảo quản của hồ sơ; 4) Đánh số, ký hiệu các đề mục và hồ sơ.

c)

1) Xây dựng khung đề mục của danh mục hồ sơ; 2) Dự kiến thời hạn bảo quản của hồ sơ; 3) Xác định những hồ sơ cần lập, dự kiến tiêu đề hồ sơ và đơn vị hoặc người lập; 4) Đánh số, ký hiệu các đề mục và hồ sơ.

d)

1) Xây dựng khung đề mục của danh mục hồ sơ; 2) Xác định những hồ sơ cần lập, dự kiến tiêu đề hồ sơ và đơn vị hoặc người lập; 3) Đánh số, ký hiệu các đề mục và hồ sơ; 4) Dự kiến thời hạn bảo quản của hồ sơ;

33.

Danh mục hồ sơ của cơ quan, tổ chức thường ban hành vào khoảng thời gian nào của năm?

a)

Cuối năm

b)

Giữa năm

c)

Đầu năm

d)

Đầu quý thứ nhất của năm

34.

Thành phần hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào lưu trữ cơ quan gồm toàn bộ hồ sơ, tài liệu được xác định thời hạn bảo quản:

a)

Từ 05 năm trở lên

b)

Từ 03 năm trở lên

c)

Từ 02 năm trở lên

d)

Từ 01 năm trở lên

35.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, căn cứ danh mục bí mật nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định, người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản quy định cụ thể đó là:

a)

Loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật (1)

b)

Loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Tối mật (2)

c)

Loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Mật (3)

d)

Tổng hợp các phương án (1), (2), (3)

36.

Có bao nhiêu đặc điểm mô tả giao tiếp hành chính?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

37.

Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu từ các đơn vị, cá nhân vào Lưu trữ cơ quan được quy định trong thời hạn

a)

01 năm kể từ ngày công việc kết thúc

b)

06 tháng kể từ ngày công việc kết thúc

c)

03 tháng kể từ ngày công việc kết thúc

d)

09 tháng kể từ ngày công việc kết thúc

38.

Đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu từ các đơn vị, cá nhân vào Lưu trữ cơ quan được quy định trong thời hạn

a)

03 tháng, kể từ ngày công trình được đưua vào sử dụng

b)

06 tháng, kể từ ngày công trình được đưua vào sử dụng

c)

03 tháng, kể từ ngày công trình được quyết toán

d)

06 tháng, kể từ ngày công trình được quyết toán

39.

Quy trình viết báo cáo sơ kết, báo cáo tổng kết được thực hiện theo thứ tự các bước nào sau đây:

a)

1) Ban hành hướng dẫn về chủ trương sơ kết, tổng kết; 2) Thu thập thông tin, tư liệu để viết báo cáo; 3) Xây dựng đề cương báo cáo sơ kết, tổng kết; 4) Viết tên và nội dung báo cáo; 5) Đóng góp ý kiến và hoàn thiện báo cáo sơ kết, tổng kết

b)

1) Thu thập thông tin, tư liệu để viết báo cáo; 2) Ban hành hướng dẫn về chủ trương sơ kết, tổng kết; 3) Xây dựng đề cương báo cáo sơ kết, tổng kết; 4) Viết tên và nội dung báo cáo; 5) Đóng góp ý kiến và hoàn thiện báo cáo sơ kết, tổng kết

c)

1) Ban hành hướng dẫn về chủ trương sơ kết, tổng kết; 2) Xây dựng đề cương báo cáo sơ kết, tổng kết; 3) Thu thập thông tin, tư liệu để viết báo cáo; 4) Viết tên và nội dung báo cáo; 5) Đóng góp ý kiến và hoàn thiện báo cáo sơ kết, tổng kết

d)

1) Ban hành hướng dẫn về chủ trương sơ kết, tổng kết; 2) Thu thập thông tin, tư liệu để viết báo cáo; 3) Xây dựng đề cương báo cáo sơ kết, tổng kết; 4) Đóng góp ý kiến và hoàn thiện báo cáo sơ kết, tổng kết; 5) Viết tên và nội dung báo cáo

40.

Quy trình chung viết báo cáo được thực hiện thứ tự theo các bước nào sau đây:

a)

1) Thu thập và xử lý thông tin; 2) Xác định nội dung cần đưa vào bản báo cáo, xây dựng đề cương; 3) Xác định mục đích, yêu cầu của bản báo cáo; 4) Soạn thảo báo cáo; 5) Hoàn thiện và trình lãnh đạo duyệt

b)

1) Thu thập và xử lý thông tin; 2) Xác định mục đích, yêu cầu của bản báo cáo; 3) Xác định nội dung cần đưa vào bản báo cáo, xây dựng đề cương; 4) Soạn thảo báo cáo; 5) Hoàn thiện và trình lãnh đạo duyệt

c)

1) Xác định nội dung cần đưa vào bản báo cáo, xây dựng đề cương; 2) Xác định mục đích, yêu cầu của bản báo cáo; 3) Thu thập và xử lý thông tin; 4) Soạn thảo báo cáo; 5) Hoàn thiện và trình lãnh đạo duyệt

d)

1) Xác định mục đích, yêu cầu của bản báo cáo; 2) Xác định nội dung cần đưa vào bản báo cáo, xây dựng đề cương; 3) Thu thập và xử lý thông tin; 4) Soạn thảo báo cáo; 5) Hoàn thiện và trình lãnh đạo duyệt

41.

Tại Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án văn hóa công vụ quy định chi tiết về chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong giao tiếp với người dân, trong đó có nội dung “4 xin, 4 luôn”, tức là:

a)

xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ

b)

xin chào, xin mời vào, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ

c)

xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn chỉ đạo, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đ

d)

xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin mời ra; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ

42.

Trình tự thực hiện giao tiếp của cơ quan hành chính nhà nước với công dân, tổ chức được thực hiện theo mấy bước?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

43.

Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ quy định về chuẩn mực giao tiếp, ứng xử đối với lãnh đạo cấp trên, đó là:

a)

cán bộ, công chức, viên chức không phải tuân thủ thứ bậc hành chính, nhưng phải phục tùng sự chỉ đạo, điều hành, phân công công việc của cấp trên; không trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ; không nịnh bợ lấy lòng vì động cơ không trong sáng

b)

cán bộ, công chức, viên chức phải tuân thủ thứ bậc hành chính, phục tùng sự chỉ đạo, điều hành, phân công công việc của cấp trên; không trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ; tùy theo tình hình có thể điều chỉnh mối quan hệ để hoàn thành công việc của mình.

c)

cán bộ, công chức, viên chức căn cứ thứ bậc hành chính thực hiện sự chỉ đạo, điều hành, phân công công việc của cấp trên; không trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ; tùy theo tình hình có thể điều chỉnh mối quan hệ để hoàn thành công việc của mình.

d)

cán bộ, công chức, viên chức phải tuân thủ thứ bậc hành chính, phục tùng sự chỉ đạo, điều hành, phân công công việc của cấp trên; không trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ; không nịnh bợ lấy lòng vì động cơ không trong sáng

44.

Để bài thuyết trình hiệu quả, cần chú ý thực hiện qua mấy giai đoạn ?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

45.

Khi xây dựng nội dung cụ thể từng phần của bài thuyết trình, đối với phần mở đầu thường chiếm bao nhiêu % thời lượng thuyết trình?

a)

15%

b)

12%

c)

7%

d)

10%

46.

hi bài thuyết trình bị cắt ngang bởi ý kiến nằm ngoài kế hoạch, dự kiến thì người thuyết trình nên ứng xử với người vừa cắt ngang lời mình như thế nào?

a)

vấn đề vừa nêu nằm ngoài chương trình (1)

b)

vấn đề này sẽ được đề cập trong một dịp khác (2)

c)

đưa ra câu trả lời thật ngắn gọn, dứt khoát và vui vẻ cho vấn đề được nêu cùng với một lời hẹn sẽ dành thời gian để trả lời thỏa đáng hơn trong một dịp phù hợp khác (3)

d)

Tổng hợp các phương án (1), (2), (3)

47.

Đặc tính cơ bản của thời gian bao gồm:

a)

Không thể quay lại và đảo ngược (1)

b)

Không thể dự trữ và thay thế (2)

c)

Trôi theo 1 chiều mà không thể đảo ngược

d)

Tổng hợp các phương án (1), (2)

48.

Lợi ích cơ bản của việc quản lý thời gian hiệu quả:

a)

Nâng cao hiệu quả và năng suất làm việc; Có thể dự trù được nhiều việc cho kế hoạch tương lai và giải quyết các vấn đề mang tính dài hạn; Giảm bớt áp lực trong công việc; Có thêm thời gian giải quyết các công việc riêng tư; Tăng niềm vui trong công việc và cuộc sống

b)

Nâng cao hiệu quả và năng suất làm việc; Có thể dự trù được nhiều việc cho kế hoạch tương lai và giải quyết các vấn đề mang tính dài hạn; Giảm bớt áp lực trong công việc; Tăng lượng “thời gian riêng tư”cho mỗi cá nhân; Tăng niềm vui trong công việc và cuộc sống

c)

Nâng cao hiệu quả và năng suất làm việc; Có thể dự trù được nhiều việc riêng cho bản thân; Giảm bớt áp lực trong công việc; Tăng lượng “thời gian riêng tư”cho mỗi cá nhân; Tăng niềm vui trong công việc và cuộc sống

d)

Nâng cao hiệu quả và năng suất làm việc; Có thể dự trù được nhiều việc cho kế hoạch tương lai và giải quyết các vấn đề mang tính dài hạn; Giảm bớt áp lực trong công việc; Tăng lượng “thời gian riêng tư”cho mỗi cá nhân; Nâng cao chất lượng cuộc sống

49.

Những nguyên nhân chính giây lãng phí thời gian:

a)

Thiếu các mục tiêu; Làm việc không có kế hoạch; Không có khả năng nói “không”; Chủ nghĩa hoàn hảo; Nơi làm việc không gọn gàng, ngăn nắp; Dành thời gian cho điện thoại - internet, chuyện phiếm.

b)

Thiếu các mục tiêu; Làm việc không có kế hoạch; Tính trì hoãn; Không có khả năng nói “không”; Mang tính cầu toàn, đặt ra mục tiêu và kết quả công việc thực hiện hoàn hảo; Góc làm việc không gọn gàng; Dành thời gian cho công việc của bản thân như internet, chuyện phiếm,…

c)

Thiếu các mục tiêu; Làm việc không có kế hoạch; Tính trì hoãn; Không có khả năng nói “không”; Chủ nghĩa hoàn hảo; Góc làm việc không gọn gàng; Điện thoại - internet, chuyện phiếm.

d)

Làm việc không có kế hoạch; Tính trì hoãn; Không có khả năng nói “không”; Mang tính cầu toàn, đặt ra mục tiêu và kết quả công việc thực hiện hoàn hảo; Góc làm việc không gọn gàng; Dành thời gian cho công việc của bản thân như internet, chuyện phiếm,…

50.

Một trong những biện pháp tiết kiệm, tránh lãng phí thời gian của cá nhân là thực hành ngăn nắp, trong đó sử dụng phương pháp 5S là tên của một phương pháp quản lý, sắp xếp nơi làm việc được vận dụng đầu tiên ở Nhật. Phương pháp 5S bao gồm:

a)

Sửa soạn, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng.

b)

Sàng lọc, Sắp xếp, Sửa sang, Săn sóc, Sẵn sàng.

c)

Sàng lọc, Sửa sang, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc.

d)

Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng.