NEW
Font size
WorksheetsVI SINH 1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Thành phần cấu trúc nào sau đây của vi khuẩn phế cầu dùng để điều chế vaccin:
Lông
Ngoại độc tố
Vỏ
Vách
Về thành phần cấu trúc, phế cầu có khả năng gây bệnh có đặc điểm:
Không có lông, sinh nha bào và thường có vỏ
Không có lông, không sinh nha bào và có vỏ
Không có lông, không sinh nha bào và không có vỏ
Có lông, không sinh nha bào và thường có vỏ
Phế cầu chỉ gây bệnh khi có thêm thành phần cấu trúc nào:
Lông
Nha bào
Vỏ
Pili
Phế cầu là căn nguyên gây bệnh nào trong các bệnh sau:
Nhiễm trùng ngoài da
Nhiễm trùng sinh dục
Viêm phổi thùy
Viêm màng tim
Vi khuẩn nào sau đây đã có vaccin phòng bệnh:
Liên cầu
Tụ cầu
Phế cầu
Lậu cầu
Về hình thể và cấu trúc, liên cầu có đặc điểm:
Là cầu khuẩn gram (+) xếp thành từng chuỗi và không có vỏ
Là cầu khuẩn gram (-) xếp thành từng chuỗi và không có vỏ
Là cầu khuẩn gram (+) xếp thành từng chuỗi và có thể có vỏ
Là cầu khuẩn gram (+) xếp thành từng chuỗi và luôn có vỏ
Liên cầu nhóm A gây tan máu dạng nào sau đây:
α
β
γ
δ
Vi khuẩn nào sau đây có khả năng gây bệnh thấp tim:
Tụ cầu
Liên cầu
Phế cầu
Lậu cầu
Hô hấp của liên cầu là:
Là vi khuẩn hô hấp hiếu kỵ khí tuỳ tiện
Là vi khuẩn hô hấp hiếu khí tuyệt đối
Là vi khuẩn hô hấp kỵ khí tuyệt đối
Là vi khuẩn hô hấp sử dụng ít oxy
Vi khuẩn lậu có đặc điểm:
Là song cầu gram (-)
Có cấu trúc lông
Có sức đề kháng rất mạnh
Có khả năng sinh nha bào
Triệu chứng điển hình của bệnh nhân nam khi bị lậu là:
Đái buốt và đái ra rất nhiều máu
Đái buốt và đái ra mủ
Đái ra mủ và máu
Đái buốt, đái ra mủ và máu
Về hình thể và tính chất bắt màu, lậu cầu có đặc điểm:
Là cầu khuẩn Gram (+), hình hạt cà phê xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn Gram (-), hình hạt cà phê xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn Gram (-), hình ngọn nến xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn Gram (+), hình ngọn nến xếp thành từng đôi
Lậu mắt ở trẻ sơ sinh, không có đặc điểm:
Trẻ có thể dẫn đến mù lòa nếu không được điều trị kịp thời
Do dịch tiết ở đường sinh dục mẹ xâm nhập vào mắt trẻ
Có triệu chứng mủ kết mạc
Do lậu cầu từ nước ối xâm nhập vào mắt trẻ
Về hình thể và tính chất bắt màu, vi khuẩn tả có đặc điểm:
Là trực khuẩn gram (+), cong giống hình dấu phẩy, di động mạnh
Là trực khuẩn gram (-), cong giống hình dấu phẩy, di động mạnh
Là trực khuẩn gram (-), cong giống hình dấu phẩy, di động yếu
Là trực khuẩn gram (+), dài mảnh, di động mạnh
Về thành phần cấu trúc, vi khuẩn tả có đặc điểm:
Có lông xung quanh thân, không sinh nha bào và thường có vỏ
Có lông ở một đầu, không sinh nha bào và luôn có vỏ
Có lông xung quanh thân, không sinh nha bào và thường có vỏ
Có lông ở một đầu, không sinh nha bào và không có vỏ
Bệnh phẩm thường được lấy để xét nghiệm tìm vi khuẩn tả là:
Phân và chất nôn
Chất nôn và máu tĩnh mạch
Phân và dịch tá tràng
Phân và máu tĩnh mạch
Dấu hiệu quan trọng nhất và nổi bật nhất của bệnh nhân tả là:
Ăn nhiều
Nôn nhiều
Mất nước
Mất máu
Biện pháp phòng bệnh tả tốt nhất là:
Diệt trung gian truyền bệnh
Quản lý phân của bệnh nhân
Sử dụng vacxin
Sử dụng huyết thanh
Vi khuẩn tả gây bệnh bằng:
Độc tố ruột
Ngoại độc tố
Vỏ
Lông
Vi khuẩn lậu gây bệnh qua con đường:
Tiêm truyền
Hô hấp
Tình dục
Tiêu hóa
Phân biệt vi khuẩn tả với vi khuẩn đường ruột bằng:
Hình thể
Hô hấp hiếu khí tuyệt đối
Khả năng di động
Không phân biệt vì cùng họ đường ruột
Về hình thể, tính chất bắt màu vi khuẩn lỵ có đặc điểm:
Trực khuẩn gram (+), không có lông và không có vỏ
Trực khuẩn gram (-), không có lông và không có vỏ
Trực khuẩn gram (+), có lông và không có vỏ
Trực khuẩn gram (-), có lông và không có vỏ
Vị trí gây bệnh của vi khuẩn lỵ tại:
Đại tràng
Đại tràng và tá tràng
Ruột non
Ruột non và tá tràng
Trong hội chứng lỵ không có triệu chứng:
Đau quặn bụng
Nôn dữ dội
Mót rặn
Phân nhày máu
Bệnh phẩm dùng chẩn đoán vi khuẩn lỵ là:
Phân
Chất nôn
Máu tĩnh mạch
Dịch ruột
Trực khuẩn lỵ xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh qua con đường:
Tiêm truyền
Mẹ sang con
Tình dục
Tiêu hóa
Vaccin phòng bệnh tả là:
Vaccin chết và vaccine tinh chế
Vaccin tinh chế và vacccin sống giảm độc lực
Vaccin sống giảm độc lực và vaccine chết
Vaccin tái tổ hợp và vaccine tinh chế
Hội chứng lỵ bao gồm các triệu chứng:
Đau bụng và tiêu chảy phân nhiều nước
Đau quặn bụng, phân có máu tươi
Đau bụng và tiêu chảy phân nhầy máu
Đau quặn, mót rặn, phân nhầy máu
Vi sinh vật gây bệnh lây truyền qua con đường tiếp xúc trực tiếp là:
Virus bại liệt
Virus cúm
Vi khuẩn lậu
Vi khuẩn phế cầu
Phế cầu xâm nhập vào cơ thể qua con đường:
Tiêm truyền
Hô hấp
Tình dục
Tiêu hóa
Xác định phế cầu dựa vào những tiêu chuẩn sau, TRỪ:
Song cấu hình ngọn nến
Bắt màu Gram (+)
Test optochin (-)
Catalase (-)
Xác định tụ cầu vàng dựa vào những tiêu chuẩn sau, TRỪ:
Cầu khuẩn xếp thành từng đám
Bắt màu Gram (+)
Lên men đường glucose
Làm đục môi trường canh thang
Xác định liên cầu nhóm A dựa vào những tiêu chuẩn sau, TRỪ:
Cầu khuẩn xếp thành từng chuỗi
Bắt màu Gram (+)
Thử nghiệm bacitracin (+)
Test optochin (+)
Phầy khuẩn tả có đặc điểm:
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kỵ khí
Có khả năng sinh nha bào
Hô hấp hiếu - kỵ khí tuỳ tiện
Interferon tiêu diệt virus bằng cách:
Ức chế sự hoạt động của mARN
Ức chế sự hoạt động của ADN
Tác động lên capsid
Tác động lên envelop
Chức năng KHÔNG phải của vỏ bao ngoài (envelope):
Tham gia vào quá trình hấp phụ của virus lên màng tế bào cảm thụ
Tham gia vào quá trình lắp ráp và giải phóng virus ra khỏi tế bào
Tham gia vào sự hình thành tính ổn định kích thước của virus
Bảo vệ acid nucleic
Các loại vaccin phòng cúm hiện nay cũng chỉ cho kết quả rất hạn chế vì:
Hiệu lực miễn dịch yếu không có khả năng bảo vệ cơ thể
Virus cúm hay đột biến
Đường đưa vaccin vào cơ thể chưa thích hợp
Miễn dịch thu được không bên vững
Virus cúm được phân thành ba nhóm:
Nhóm A- B- C
Nhóm A- B- S
Nhóm C – N – A
Nhóm A– B – H
Virus cúm không gây ra triệu chứng nào sau đây:
Sốt nhẹ, hắt hơi
Đau đầu, ho, xuất tiết dịch nhiều lần
Ở trẻ em có thể sốt cao, co giật, viêm dạ dày - ruột
Nổi ban đỏ dị ứng vùng mặt
Vỏ bao ngoài của virus cúm có hai loại kháng nguyên sau đây:
Kháng nguyên H và kháng nguyên A
Kháng nguyên H và kháng nguyên B
Kháng nguyên H và kháng nguyên M
Kháng nguyên H và kháng nguyên N
Thời kỳ ủ bệnh của virus cúm thường gặp là:
1 tháng
2 tháng
10- 20 ngày
1 - 5 ngày
Đặc điểm cấu trúc của virus cúm:
Hình cầu, cấu trúc đối xứng hình xoắn, có vỏ bao ngoài
Hình tròn, chứa ADN, có vỏ bao ngoài
Hình bầu dục, đường kính 100 – 120 nm, chứa ARN
Hình bầu dục, đường kính 100 – 120 nm, chứa ADN
Bệnh quai bị có đặc điểm:
Lây qua các giọt nước bọt
Bệnh thường gặp vào mùa thu
Bệnh thường gặp vào mùa hè
Gặp nhiều nhất vào trẻ dưới 6 tháng
Vi sinh vật gây bệnh lây truyền qua côn trùng tiết túc là:
Virus sốt xuất huyết
Virus dại
Virus cúm
Virus quai bị
Vector truyền bệnh chính của virus dengue là muỗi:
Anopheles
Culex
Mansonia
Aedes
Bệnh phẩm xét nghiệm thường lấy nhất ở bệnh nhân sốt xuất huyết là:
Máu
Tổ chức gan
Tổ chức lách
Dịch bạch huyết
Miễn dịch thụ động thu được sau mắc sởi:
Không bền
Bền vững
Tồn tại trong 1 năm
Tồn tại trong 6 tháng
Virus Dengue KHÔNG gây ra triệu chứng nào sau đây:
Sốt cao 39 – 40° kèm theo rét run
Đau đầu, đau người
Xuất hiện ban dát sần và thể tinh hồng nhiệt
Co cứng cơ
Đặc điểm cấu trúc của virus sởi:
Chứa ADN sợi đơn, vỏ capsid đối xứng xoắn có bao ngoài
Chứa ARN sợi đơn, vỏ capsid đối xứng xoắn có bao ngoài
Hình bầu dục, cấu trúc đối xứng hình khối
Hình tròn, cấu trúc đối xứng
Virus sởi gây bệnh cho:
Chủ yếu ở trẻ em < 12 tuổi
Mọi đối tượng
Trẻ sơ sinh
Chủ yếu ở trẻ em > 12 tuổi
