wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập định luật Colomb

Total questions: 23

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là đúng về lực tương tác giữa hai điện tích điểm?

a)

Các điện tích cùng dương thì đẩy nhau.

b)

Các điện tích cùng âm thì hút nhau.

c)

Các điện tích trái dấu thì đẩy nhau.

d)

Các điện tích bất kì đều hút nhau.

2.

Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng hút nhau. Kết luận nào sau đây luôn luôn đúng?

a)

q1 và q2 cùng dấu nhau.

b)

q1 và q2 đều là điện tích âm.

c)

q1 và q2 đều là điện tích dương.

d)

q1 và q2 trái dấu nhau.

3.

Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

q1> 0 và q2 < 0

b)

q1< 0 và q2 > 0

c)

q1.q2 > 0

d)

q1.q2 < 0

4.

Một hệ cô lập gồm hai vật trung hoà điện, ta có thể làm chúng nhiễm điện bằng cách cho:

a)

cọ xát với nhau

b)

hai vật gần nhau

c)

tiếp xúc với nhau

d)

tiếp xúc hoặc đặt gần nhau

5.

Điện tích điểm là

a)

vật mang điện có kích thước nhỏ.

b)

vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta xét.

c)

vật có kích thước vô cùng nhỏ.

d)

vật mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách mà ta đang xét.

6.

Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu−lông trong chân không.

a)

F=kq1q2r2F=k\frac{\left|q_1q_2\right|}{r^2}

b)

F=kq1q2rF=k\frac{\left|q_1q_2\right|}{r}

c)

F=kq1q2rF=k\frac{q_1q_2}{r}

d)

F=q1q2krF=\frac{q_1q_2}{kr}

7.

Các đại lượng trong công thức: F=kq1.q2ϵ.r2F=\frac{k\left|q_1.q_2\right|}{\epsilon.r^2} , các đại lượng trong công thức có ý nghĩa gì?

a)

Lực tương tác tĩnh điện

1.

FF

b)

Độ lớn các điện tích

2.

q1, q2q_1,\ q_2

c)

Hằng số tĩnh điện

3.

k

d)

hằng số điện môi của môi trường đặt điện tích

4.

ϵ\epsilon

e)

khoảng cách của 2 điện tích

5.

r

8.

Đơn vị của điện tích là:

a)

C (Cu - lông)

b)

F (Fara)

c)

H (Henry)

d)

A (Ampe)

9.

Điện tích của electron là bao nhiêu?

a)

-3,2.10−19C

b)

0C

c)

1,6.10−19C

d)

-1,6.10−19C

10.

Ion dương được tạo thành từ nguyên tử

a)

nhận điện tích dương

b)

nhận êlectron

c)

mất êlectron

d)

nhận điện tích dương hoặc nhận được êlectron

11.

Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là

a)

+ 3 C.

b)

+ 14 C.

c)

– 11 C.

d)

– 8 C.

12.

Nhìn hình ảnh trên cho biết dấu của các điện tích như thế nào?

a)

Cùng dương.

b)

Cùng âm.

c)

Một điện tích dương, một điện tích âm.

d)

Có thể cùng âm hoặc cùng dương.

13.

Nhìn hình ảnh trên cho biết dấu của các điện tích như thế nào?

a)

Cùng dương.

b)

Cùng âm.

c)

Một điện tích dương, một điện tích âm.

d)

Có thể cùng âm hoặc cùng dương.

14.

Hai quả cầu kim loại mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho tiếp xúc nhau. Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích q với

a)

q = q1 + q2

b)

q = q1 - q2

c)

q = (q1 + q2)/2

d)

q = (q1 - q2)/2

15.

Điện lượng của ion Zn2+

a)

1,6.10-19C.

b)

-1,6.10-19C.

c)

3,2.10-19C.

d)

-3,2.10-19C.

16.

Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 21062\cdot10^{-6} C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng

a)

là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5N

b)

là lực hút, có độ lớn 0,9N

c)

là lực hút, có độ lớn 9.10-5N

d)

là lực đẩy có độ lớn 0,9N

17.

Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là

a)

A. r = 0,6 (cm).

b)

B. r = 0,6 (m).

c)

C. r = 6 (m).

d)

D. r = 6 (cm).

18.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N). Độ lớn của hai điện tích đó là

a)

A. q1 = q2 = 2,67.10-9 (C).

b)

B. q1 = q2 = 2,67.10-7 (C).

c)

C. q1 = q2 = 2,67.10-8 (C).

d)

D. q1 = q2 = 2,67.10-6 (C).

19.

Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước, hằng số điện môi là 81 cách nhau 3cm. Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 N. Hai điện tích đó

a)

cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3C.

b)

trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9C.

c)

trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2C.

d)

cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10C.

20.

Phát biểu nào sau đây là không đúng.

a)

Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 C.

b)

Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 kg.

c)

Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.

d)

êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

21.

Trong công thức của định luật Coulomb, kk hằng số điện môi. Chọn các phát biểu đúng về hằng số điện môi

a)

Là hệ số tỉ lệ có độ lớn phụ thuộc vào môi trường đặt điện tích và hệ đơn vị sử dụng

b)

Không có đơn vị

c)

Có giá trị là 9109Nm2C29\cdot10^9\frac{Nm^2}{C^2}

d)

Được xác định bằng biểu thức k=14π ϵ0k=\frac{1}{4\pi\ \epsilon_0}

22.

Nếu khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng lên 2 lần và giá trị mỗi điện tích tăng lên 3 lần thì lực điện tương tác của chúng tăng hay giảm bao nhiêu lần?

(a)  

23.

Cho 2 điện tích điểm q1=105 Cq_1=10^{-5\ }Cq2=107Cq_2=10^{-7}C đặt cách nhau 10cm trong chân không. Lực tương tác tĩnh điện tác dụng lên điện tích q2q_2 có đặc điểm:
- Điểm đặt: ​ (a)   .

-Phương: ​ (b)  

-Chiều: ​ (c)  

-Độ lớn: ​ (d)  

Choose from the below words
Tại q1
Tại q2
Tại điểm M cách q1 10cm
Tại điểm M cách q2 10cm
Nằm trên đường nối của 2 điện tích
Hướng ra điện tích q1
0,9N
Nằm trên đường vuông góc với 2 điện tích
Hướng lại gần q1
0,09N