wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi triết học

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Cơ sở phân chia các trường phái triết học lớn và các thuyết về nhận thức trong lịch sử là:

a)

Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học

b)

Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

c)

Việc giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

d)

Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học

2.

Cơ sở phân chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên việc giải quyết:

a)

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học

b)

Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học

c)

Cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

d)

Nội dung cơ bản của triết học

3.

Cơ sở phân chia thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là:

a)

Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học

b)

Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

c)

Việc giải quyết cả hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học

d)

Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học

4.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào

d)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sinh sản, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau

5.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan là:

a)

Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người

b)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào quyết định cái nào

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

d)

Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sẵn trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác

6.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người

c)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào có sau, không có cái nào quyết định cái nào

d)

Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sẵn trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác

7.

Phương pháp siêu hình là phương pháp nhận thức đối tượng:

a)

Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhay có một ranh giới tuyệt đối

b)

Trong trạng thái động

c)

Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau

d)

Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó

8.

Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức đối tượng:

a)

Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhay có một ranh giới tuyệt đối

b)

Trong trạng thái tĩnh

c)

Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau

d)

Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có

9.

Phép biện chứng của triết học Hegel là:

a)

Phép biện chứng duy tâm chủ quan

b)

Phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng tự phát

10.

Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác là:

a)

Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên

b)

Điều kiện chính trị - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên.

c)

Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

d)

Điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

11.

Điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra của triết học Mác:

a)

Sự củng cố và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử vói tư cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản

d)

Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

12.

Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Triết học cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp

b)

Triết học trước Mác, kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp

c)

Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính

13.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Triết học Hegel

b)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

d)

Triết học cổ điển Đức.

14.

Văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:

a)

Tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học

b)

Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

c)

Tác phẩm Hệ tư tưởng Đức

d)

Tác phẩm Tư bản

15.

Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong .........

a)

Nhận thức thế giới

b)

Cải tạo thế giới

c)

Nhận thức và cải tạo thế giới

d)

Nhận thức và xã hội

16.

Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc:

a)

Giải quyết các mặt trong vấn đề cơ bản của triết học

b)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển

c)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt bản thể luận

d)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt nhận thức luận

17.

Học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng và Thuyết tiến hóa của Charle Darwin

b)

Thuyết tiến hóa của Charles Darwin, cơ học cổ điển và học thuyết tế bào

c)

Học thuyết tế bào, và thuyết tiến hóa của Charle Darwin

d)

Thuyết tiến hóa của Charle Darwin; định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào

18.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là :

a)

Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại

b)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật

19.

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và chính đảng của mình để:

a)

Nhận thức và cải tạo thế giới

b)

Giải thích và cải tạo tự nhiên

c)

Cải tạo chính bản thân con người

d)

Nhận thức và giải thích thế giới

20.

Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biến:

a)

Triết học là “duy nhất của lý luận khoa học”

b)

Triết học là “đỉnh cao của tri thức nhân loại”

c)

Triết học là “duy nhất của ý niệm tuyệt đối”

d)

Triết học là “khoa học của mọi khoa học”