WorksheetsQuiz về ý thức và vật chất
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Bản chất của ý thức là .......... của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo ......... của óc người.
Phản ánh
Hình ảnh - hiện thực khách quan
Hiện thực khách quan - hình ảnh chủ quan
Hình ảnh chủ quan - hiện thực khách quan
Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt theo trình tự nào:
Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Ba là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan
Một là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng
Một là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Hai là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua:
Lao động của con người
Ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)
Hoạt động thực nghiệm
Hoạt động thực tiễn của con người
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là:
Phản ánh và sáng tạo
Phản ánh
Sáng tạo
Sao chép
Nhận thức, tình cảm, ý chí
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là:
Nhận thức, tình cảm, ý chí
Phản ánh và sáng tạo
Sáng tạo
Phản ánh
Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là:
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Niềm tin
Ý chí là gì?
Sự hiểu biết sâu sắc của con người về sự vật
Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh
Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra
Thái độ và năng lực của con người để đạt được mục tiêu đề ra
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, phản động:
Tự ý thức là con người tự ý thức về bản thân mình như một thực thể hoạt động có cảm giác, đang tư duy
Tự ý thức là tự ý thức của các nhóm xã hội khác nhau (như một tập thể, một giai cấp, một dân tộc, thậm chí cả xã hội) về địa vị của họ trong hệ thống quan hệ sản xuất, về lợi ích và lý tưởng của mình
Tự ý thức là một thực thể độc lập, tự nó, sẵn có trong cá nhân, là sự tự hướng về bản thân mình, khẳng định cái tôi, tách rời khỏi những quan hệ xã hội, trở thành cái tôi thuần túy, trừu tượng trống rỗng
Tự ý thức là cách thức con người tư duy về chính bản thân mình đối với thế giới xung quanh.
Có mấy loại hình biện chứng?
Một
Hai
Ba
Bốn
Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng, nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:
Cảm giác
Ý niệm tuyệt đối
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Biểu tượng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan đưa ra nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:
Cảm giác
Ý niệm tuyệt đối
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Niềm tin
Quan điểm của phép biện chứng duy vật về tính chất của mối liên hệ phổ biến là:
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú
Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng, phong phú
Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa
Tính khách quan, tính phổ biến, tính lặp lại
Quan điểm toàn diện đối lập với:
Chủ nghĩa chiết trung
Thuật ngụy biện
Quan điểm phiến diện
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Phát triển là quá trình ...... từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
Vận động
Thay đổi
Đổi mới
Vươn lên
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:
Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên
Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực xã hội
Sự phát triển chỉ diễn ra trong tư duy
Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những ......... ở tất cả các đối tượng hiện thực.
Thuộc tính và mối liên hệ vốn có
Bản chất và mối liên hệ vốn có
Đặc điểm và mối liên hệ vốn có
Thuộc tính và mối liên hệ
Có mấy cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật?
Hai cặp phạm trù
Ba cặp phạm trù
Năm cặp phạm trù
Sáu cặp phạm trù
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về cái riêng:
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái chung là:
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái đơn nhất là:
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nhất định nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
Quan niệm của các nhà triết học duy thực:
Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra
Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực
Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng
Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau
Quan niệm của các nhà triết học duy danh:
Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra
Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực
Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập
Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ .......... giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.
Sự mâu thuẫn
Sự tương tác lẫn nhau
Sự chuyển hóa
Sự thống nhất
Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ ......... xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.
Những biến đổi
Những thay đổi
Những cái mới
Những sự vật, hiện tượng
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và kế thừa
Mối liên hệ nhân quả có tính đa dạng, phong phú, phổ biến và tất yếu
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và tất yếu
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, kế thừa và tất yếu
Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ .........., do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong ........... phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.
Mối liên hệ bản chất - điều kiện nhất định
Mối liên hệ khách quan - mọi điều kiện
Mối liên hệ chủ yếu - điều kiện nhất định
Mối liên hệ bên trong - mọi điều kiện
