Font size
WorksheetsCâu hỏi về Dinh dưỡng và Sức khỏe
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 15mins
Các vấn đề dinh dưỡng hiện nay ở Việt Nam là:
Các bệnh thiếu dinh dưỡng và thừa dinh dưỡng.
Các bệnh thiếu dinh dưỡng
Các bệnh thừa dinh dưỡng
Suy dinh dưỡng và bệnh mãn tính.
Hậu quả của thiếu ăn là
Suy dinh dưỡng
Suy dinh dưỡng và các bệnh thiếu vi chất
Suy dinh dưỡng, nhiễm khuẩn và các bệnh thiếu vi chất
Nhiễm khuẩn và các bệnh thiếu vi chất
Cơ cấu hợp lý bữa ăn hiện nay nên là:
Tăng cường thức ăn giàu Protein.
Tăng thêm dầu thực vật.
Ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm.
Tăng thêm rau quả.
Tiêu chuẩn của đảm bảo an toàn thực phẩm hộ gia đình về vệ sinh là:
An toàn, không gây bệnh.
An toàn không gây bệnh, ăn nhiều rau.
An toàn, không gây bệnh, hạn chế muối ăn.
Đủ chất dinh dưỡng.
Theo nhu cầu khuyến nghị, khẩu phần ăn mỗi ngày của phụ nữ mang thai nên tăng thêm :
Không quá 300Kcal
350Kcal.
550Kcal
Trên 500Kcal.
Theo nhu cầu khuyến nghị, khẩu phần ăn mỗi ngày của phụ nữ cho con bú nên tăng thêm :
Không quá 300Kcal
350Kcal.
550Kcal
Trên 550Kcal.
Theo lời khuyên dinh dưỡng, mỗi người nên ăn muối ở mức:
Hạn chế.
Có mức độ
Vừa phải.
Đủ
Theo lời khuyên dinh dưỡng, lượng muối mỗi người nên ăn trong 1 ngày là bao nhiêu?
Dưới 2g
Dưới 5g
Dưới 8g
Dưới 10g
Theo lời khuyên dinh dưỡng, mỗi người nên đường ở mức:
Ít.
Có mức độ
Vừa phải.
Đủ
Theo lời khuyên dinh dưỡng, mỗi người nên ăn dầu, mỡ, vừng, lạc ở mức:
Hạn chế.
Có mức độ
Vừa phải.
Đủ
Theo lời khuyên dinh dưỡng, mỗi người nên thức ăn giàu Protein ở mức:
Hạn chế.
Có mức độ
Vừa phải.
Đủ
Theo lời khuyên dinh dưỡng, mỗi người nên ăn quả chín ở mức:
Hạn chế.
Có mức độ
Vừa phải.
Đủ
Theo lời khuyên dinh dưỡng, mỗi người nên ăn rau ở mức:
Hạn chế.
Có mức độ
Vừa phải.
Đủ
Theo lời khuyên dinh dưỡng, mỗi người nên ăn lương thực ở mức:
Có mức độ
Vừa phải.
Đủ
Càng nhiều càng tốt
Đề đảm bảo sức khỏe, bên cạnh việc đảm bảo ăn đủ, cân đối, an toàn, mỗi người cần phải:
Tăng cường hoạt động thể lực
Hoạt động thể lực ở mức độ vừa
Hạn chế lao động nặng.
Hoạt động thể lực đều đặn, hợp lý.
Một người nữ trưởng thành cao 160cm thì cân nặng lý tưởng là:
50 kg
52 kg
54 kg
56 kg
Một người nam trưởng thành cao 170cm thì cân nặng lý tưởng là:
62 kg
64 kg
66 kg
68 kg
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến béo phì là
Chế độ ăn và di truyền
Vận động và bệnh tật
Chế độ ăn và hoạt động thể lực
Chế độ ăn và bệnh tật
Nguyên tắc cơ bản đề phòng chống các bệnh mạn tính là
Duy trì cân nặng ở mức nên có
Chế độ ăn giảm năng lượng
Tăng cường hoạt động thể lực
Tăng cường ăn rau quả
Chế độ ăn không làm tăng nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp là
Nhiều Kali
Nhiều Natri
Nhiều Chất béo
Nhiều thực phẩm nguồn gốc động vật
Béo phi làm tăng nguy cơ mắc bệnh nào sau đây
Bệnh mạch vành và đái tháo đường
Bệnh tim mạch và tăng huyết áp
Bệnh đái tháo đường và tăng huyết á
Bệnh tim mạch, đái tháo đường và tăng huyết áp
Chế độ ăn chiếm ưu thế của những người huyết áp thấp là
Nguồn gốc động vật
Nguồn gốc thực vật
Chế độ ăn chứa nhiều muối
Chế độ ăn ít kali
Chế độ ăn liên quan đến mắc bệnh tim mạch?
Nhiều axit amin
Nhiều axit béo no
Nhiều axit béo chưa no
Nhiều axit béo n-3
Yếu tố nào sau đây góp phần làm tăng các bệnh mạn tính có liên quan đến dinh dưỡng?
Chế độ ăn và gen di truyền
Gen di truyền và lối sống
Lối sống và chế độ ăn
Chế độ ăn và bệnh tật
Chế độ ăn nào sau đây làm giảm nguy cơ đối với hầu hết các loại ung thư?
Chế độ ăn giàu chất béo
Chế độ ăn nhiều cá chế biến sẵn
Chế độ ăn nhiều rau và quả
Các chất dinh dưỡng có vai trò chống oxy hóa là
Vitamin A, B, C, E
Vitamin A, B, D, E
Vitamin C, E, K
Vitamin C, E, Carotenoid
Vai trò của năng lượng là:
Tái tạo các mô, chuyển hóa cơ bản, phát triển, hồi phục
Tiêu hao cho chuyển hóa cơ bản, hoạt động thể lực, phát triển
Tái tạo các mô, duy trì thân nhiệt, tăng trưởng, và cho các hoạt động
Tiêu hao cho chuyển hóa cơ bản, hoạt động thể lực, tác dụng động lực của thức ăn
Các chất sinh năng lượng cho cơ thể trong thức ăn bao gồm:
Các vitamin.
Các chất khoáng.
Protein, Lipid, Glucid.
Rượu và nước.
Cơ thể tiêu hao năng lượng cho các hoạt động:
Chuyển hóa cơ sở.
Lao động thể lực.
Tác dụng động lực của thức ăn.
Cả 3 ý trên
Acid amin nào là a.amin cần thiết trong dinh dưỡng người:
Lysin, Alanin
Methionin, Serine
Tryptophan, Threonin
Glutamic, Leuciê.
Acid amin nào là a.amin cần thiết trong dinh dưỡng người:
Isoleucine, Aspartic
Valin, Glycine
Phenylalanine, Histidine
Thành phần nào sau đây không phải là thành phần cầu tạo của protein:
Enzym
Máu
Hormone sinh dục
Nhân tế bào
Dinh dưỡng cho người trưởng thành cần bao nhiêu acid amin:
6
7
8
9
Dinh dưỡng cho trẻ em cần bao nhiêu acid amin:
7
8
9
10
Protein động vật là loại protein:
Có đầy đủ các a amin cần thiết và tỉ lệ giữa các a amin cân đối nhất
Có đầy đủ các a amin cần thiết và tỉ lệ giữa các a amin khá cân đối.
Có đầy đủ các a amin cần thiết và tỉ lệ giữa các a.amin khá cân đối khi kết hợp với protid thực vật.
Cả 3 ý trên đều đúng.
Protein của trứng và sữa được coi là "protein chuẩn" vì:
Thành phần các a amin cân đối nhất
Ti lệ giữa các a.amin cần thiết cân đối nhất
Có tất cả các loại a.amin.
Hàm lượng protid cao nhất.
"Yếu tố hạn chế" của một protid là:
Thiếu một a.amin
Thiếu một a.amin cần thiết nào đó
Thiếu nhiều a amin
Cả 3 ý trên đều đúng
Các "yếu tố hạn chế" sẽ được khắc phục trong khẩu phần ăn nếu:
Có sự kết hợp giữa các thức ăn có nguồn gốc động vật với nhau
Có sự kết hợp nhiều loại thực phẩm, kết hợp giữa thực phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật.
Có sự kết hợp giữa các thức ăn có nguồn gốc thực vật với nhau
Biết cách nấu nướng, chế biến thức ăn
Các "yếu tố hạn chế" sẽ được khắc phục trong khẩu phần ăn nếu:
Có sự kết hợp giữa các thức ăn có nguồn gốc động vật với nhau
Có sự kết hợp nhiều loại thực phẩm, kết hợp giữa thực phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật.
Có sự kết hợp giữa các thức ăn có nguồn gốc thực vật với nhau
Biết cách nấu nướng, chế biến thức ăn.
Vai trò nào là vai trò quan trọng nhất của Lipid?
Tham gia cấu tạo tế bào
Hấp thu các vitamin tan trong dầu
Là tổ chức bảo vệ, mô đệm của các cơ quan trong cơ thể
Sinh năng lượng
Lipid là hợp chất hữu cơ có thành phần chính là:
Acid béo
Chất béo
Triglycerid
Cả 3 thành phần trên
Khi nào mức độ hấp thu sắt tăng lên một cách rõ rệt?
Khẩu phần ăn nhiều sắt
Cho thêm vào khẩu phần Vitamin C
Hầu hết sắt dự trữ đã sử dụng
Cho thêm vào khẩu phần sắt dạng Hem
Lượng sắt Hem trong chế độ ăn ít ảnh hưởng tới tỉ lệ hấp thu, ở người bình thường lượng hấp thu khoảng:
10-15%
15-20%
20-25%
25-30%
Đối tượng nào cần lượng sắt hấp thu cao hơn so với nam giới trưởng thành?
Người thiếu máu nặng
Người bị sốt rét
Nữ vị thành niên và phụ nữ có thai
Cả 3 trường hợp trên
Sắt không Hem chỉ có trong loại thực phẩm:
Đậu đỗ, ngũ cốc
Thịt, cá
Các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật
Các loại thức ăn có nguồn gốc động vật
Ở người trưởng thành, năng lượng cho chuyển hóa cơ sở là:
0,7 KCal/1kg cân nặng /1 giờ
1 KCal/1kg cân nặng /1 giờ
1,2 KCal/1kg cân nặng /1 giờ
1,5 KCal/1kg cân nặng /1 giờ
Tác dụng động lực đặc hiệu của thức ăn là:
Năng lượng sử dụng để tiêu hoá, hấp thu các chất dinh dưỡng ăn vào
Năng lượng sử dụng để hấp thu
Năng lượng sử dụng để tiêu hoá
Năng lượng sử dụng để hấp thu, tiêu hoá các chất dinh dưỡng ăn vào
Có thể tính nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ sở dựa theo:
Nhóm tuổi.
Cân nặng.
Chiều cao.
Nhóm tuổi và cân nặng.
Ở trẻ em, nhu cầu năng lượng tính theo cân nặng so với người lớn là:
Cao hơn.
Thấp hơn
Bằng nhau.
Thấp hơn hoặc bằng
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), chỉ số khối cơ thể (BMI) trong giới hạn bình thường của cả hai giới là:
15-24,9
18,5-24,9
22-24,9
25-30
Trong các vai trò sau đây của Protid, vai trò nào là quan trọng nhất:
Tạo hình
Sinh năng lượng
Tham gia chuyển hóá các chất dinh dưỡng khác
Chất kích thích ngon miệng
Cơ thể tổng hợp protein của tế bào, tổ chức từ:
Acid béo chưa no.
Acid béo no
Acid amin
Cả ba loại kia
So với protein thực vật thì protein động vật có giá trị dinh dưỡng:
Thấp hơn.
Cao hơn.
Tương đương.
Cao hay thấp hơn tùy theo từng loại thực phẩm.
Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, nhu cầu protit cho người trưởng thành cần đạt tối thiểu là:
0,50g/kg cân nặng cơ thề/ngày.
0,75g/kg cân nặng cơ thế/ngày.
1g/kg cân nặng cơ thể/ngày.
1,25g/kg cân nặng cơ thê/ngày.
Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, nhu cầu thực tế protit của của trẻ em từ 11-3 tuổi là:
0,75-1,0g/kg cân nặng cơ thể/ngày.
1,0-1,25g/kg cân nặng cơ thể/ngày.
1,25- 1,5g/kg cân nặng cơ thể/ngày.
1,5 - 2,0g/kg cân nặng cơ thể/ngày.
So với nhiệt lượng khẩu phần, nhiệt lượng trung bình do protit cung cấp nên chiếm:
8 - 10%
12 - 14%
15 - 18%
18 - 20%
Trẻ em nên được ăn thức ăn có chi số chất lượng Protid đạt:
Trên 50%
Trên 60%
Trên 70%
Trên 80%
Khi 1g lipid bị đốt cháy cung cấp cho cơ thể chúng ta:
4 Kcal.
7 Kcal.
9 Kcal
12 Kcal
Năng lượng do Lipid cung cấp trong khẩu phần ăn của người trưởng thành nên là:
15 - 20%
18 - 25%
25- 30%
30 - 35%
Vai trò chính của Glucid là:
Cung cấp năng lượng
Tạo hình
Bảo vệ cơ thể
Tham gia chuyển hóa
Cơ thể sẽ tăng phân hủy protein khi chế độ ăn:
Thiếu lipid.
Thừa lipid.
Thiếu glucid.
Thừa glucid.
Nhu cầu về glucid luôn dựa vào:
Nhu cầu các vitamin.
Nhu cầu năng lượng và các vitamin nhóm B.
Nhu cầu protein.
Nhu cầu lipid
Các vitamin tan trong nước khi thừa đều có thể:
Bài xuất theo nước tiểu ra ngoài.
Dị trữ trong các mô mỡ và gan và có thể gây ngộ độc.
Dự trữ trong xương.
Cả ba ý kia đều đúng.
Các vitamin tan trong chất béo khi thừa đều có thể:
Bài xuất theo nước tiểu ra ngoài.
Dự trữ trong các mô mỡ và gan và có thể gây ngộ độc.
Dự trữ trong xương.
Cả ba ý kia đều đúng.
Vai trò của Vitamin A đối với cơ thể là:
Duy trì tình trạng bình thường của biểu mô.
Làm tăng hấp thu canxi và photpho ở ruột non.
Tham gia điều hòa quá trình dẫn truyền các xung tác thần kinh.
Ảnh hưởng tới khả năng cảm thụ ánh sáng của mắt nhất là đối với sự nhìn màu.
Chức năng quan trọng nhất của Vitamin A là:
Biệt hóa tế bào
Bảo vệ sự toàn vẹn của da và niêm mạc
Tham gia chức năng thị giác
Đáp ứng miễn dịch tế bào
Khả năng hấp thu caroten của ruột non không hoàn toàn, nói chung chi hấp thu được:
1/2
1/3
1/4
1/5
1/12
Trong các thực phẩm sau, thực phẩm nào có hàm lượng beta-caroten trong 100g thực phẩm ăn được lớn nhất:
Gấc
Rau ngót
Đu đủ chín
Khoai lang nghệ
Vai trò của Vitamin D đối với cơ thể là:
Duy trì tình trạng bình thường của biểu mô
Chống còi xương, kích thích sự tăng trưởng
Tham gia điều hòa quá trình dẫn truyền các xung tác thần kinh
Ảnh hưởng tới khả năng cảm thụ ánh sáng của mắt nhất là đối với sự nhìn màu
Nhu cầu vitamin A và D cho trẻ em là:
100 đơn vị quốc tế/ngày
200 đơn vị quốc tế/ngày
300 đơn vị quốc tế/ngày
400 đơn vị quốc tế/ngày
Vai trò của Vitamin B1 đối với cơ thể là:
Duy trì tình trạng bình thường của biểu mô
Làm tăng hấp thu canxi và photpho ở ruột non
Tham gia điều hòa quá trình dẫn truyền các xung tác thần kinh
Ảnh hưởng tới khả năng cảm thụ ánh sáng của mắt nhất là đối với sự nhìn màu
Khi thiếu niaxin và tryptophan cơ thể có thể mắc bệnh:
Beriberi
Pellagra
Xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng
Tổn thương giác mạc và nhân mắt
Vai trò của Vitamin C đối với cơ thể là:
Duy trì tình trạng bình thường của biểu mô
Làm tăng hấp thu canxi và photpho ở ruột non
Tham gia điều hòa quá trình dẫn truyền các xung tác thần kinh
Kích thích tạo colagen của mô liên kết, sụn, xương, răng, mạch máu
Nguồn sắt chủ yếu đáp ứng nhu cầu của trẻ trong 4 tháng đầu sau khi sinh là:
Lượng sắt dự trữ ở gan và lách trẻ.
Lượng sắt của sữa mẹ.
Lượng sắt trong thức ăn của trẻ.
Lượng sắt
Khi sử dụng thực phẩm nguồn gốc thực vật trong khẩu phần, để có lmg retinol thì phải cung cấp bao nhiêu mg Bêta caroten:
12 mg.
6 mg.
8 mg.
10 mg.
Đối tượng có nguy cơ cao thiếu vitamin K là:
Phụ nữ mang thai
Phụ nữ cho con bú
Trẻ sơ sinh
Tất cả trường hợp trên
Trong các thực phẩm sau đây, loại nào có hàm lượng Vitamin C cao nhất:
Quả khế
Rau ngót
Trong các thực phẩm sau đây, loại nào có hàm lượng Calci cao:
Sữa
Trứng
Vừng
Rau ngót
Theo đề nghị của Viện dinh dưỡng Việt nam, tỷ lệ giữa Protein/Lipid/Glucid trong một khẩu phần cân đối là:
10/20/80.
10/15/75.
12/18/70.
20/20/60.
Tỷ lệ Protein nguồn gốc động vật/tổng sốProtein nên đạt:
20-30%.
30-40%.
40-50%.
50-60%.
30-35%
Một chế độ ăn hợp lý nên có tỷ lệ lipid có nguồn gốc thực vật /tổng số lipid bằng:
10-20%
20-30%
30-40%
40-50%
40-45%
Theo FAO và Tổ chức Y tế thế giới, cứ 1000Kcal của khẩu phần ăn cần có:
0,3mg vitamin B1; 0,45mg B2; 5,6 đương lượng niaxin
0,4mg vitamin B1; 0,55mg B2; 6,6 đương lượng niaxin
0,4mg vitamin B1; 0,35mg B2; 6,0 đương lượng niaxin
0,5mg vitamin B1; 0,4mg B2; 6,6 đương lượng niaxin
Cơ thể có thê bị thiếu vitamin A nêu khâu phân ăn:
Tăng protein lên 30-40%.
Giảm nhiều protein.
Tăng glucid.
Tăng protein lên 30-40% hoặc giảm protein.
Ti lệ cân đối giữa Ca/P của khẩu phần ăn tốt nhất là:
Nhỏ hơn 0,5.
Từ 0,5 - 1,5.
Từ 1,5 - 2,0.
Lớn hơn 2.
Tỷ số Ca/Mg trong khẩu phần ăn nên là:
1/0,6
1/1.
1/1,5.
1/2.
Thịt, cá là loại thực phẩm:
Giàu Canxi, Phospho.
Nghèo Canxi, Phospho.
Nghèo Canxi, giàu phospho
Giàu Canxi, nghèo Phospho
Protid của cá dễ hấp thu và đồng hóa hơn protid của thịt vì:
Protid của cá không có elastin và collagen
Tổ chức liên kết ở cá thấp và phân phối đều.
Protid của cá không có elastin, tổ chức liên kết thấp và phân phối đều.
Cá có đầy đủ acid amin cần thiết hơn thịt
Ngoài Sắt, chất nào sau đây thường thiếu trong sữa mẹ:
Canxi
Chất xơ
Vitamin C
Glucid
Cần phối hợp các thực phẩm có nguồn gốc thực vật với nhau để:
Bổ sung vitamin cho cơ thể
Tăng lượng a.amin cho khẩu phần
Tạo món ăn có hương vị thơm ngon hơn
Tạo món ăn có hương vị thơm ngon hơn và tăng lượng a amin cho khẩu phần
Các vitamin tan trong chất béo trong thịt tập trung chủ yếu ở:
Thịt nạc
Thịt mỡ
Gan, thận
Gan, thận, tim, não
Giá trị dinh dưỡng của cá cao hơn thịt về:
Hàm lượng protein
Hàm lượng lipid
Chất lượng lipid
Hàm lượng vitamin C
Cholesterol và photphatit trong thịt tập trung chủ yếu ở:
Thịt nạc
Thịt mỡ
Gan, thận
Gan, thận, tim, não
Biện pháp không được dùng để xử lý thịt khi thịt bị kén sán dây là:
Bảo quản trong tủ lạnh để diệt kén.
Nếu có trên 3 kén/40 cm' phải hủy bỏ không dùng để ăn
Ngâm nước muối 10% trong 20 ngày.
Nếu có dưới 3 kén/40 cm chi được dùng khi chế biến kỹ
Cách xử lý thịt có giun xoắn :
Chi cần đun sôi là đã diệt được kén giun xoắn.
Cắt miếng 8cm, hấp 100°C trong 2 giờ 30 phút
Ngâm nước muối 10% trong 20 ngày.
Có thể dùng cả ba cách kia
Biện pháp xử lý khi thịt bị bệnh than hoặc lợn đóng dầu là:
Loại bỏ những phần bị bệnh, còn lại đun chín ở 100°C trong vòng 30 phút.
Hấp ở nhiệt độ 120-140°C trong vòng 2 giờ
Đun ở 100° C trong vòng 1 giờ
Hủy toàn bộ, triệt đề.
Giá trị dinh dưỡng của lipid cá cao hơn thịt vì:
Hàm lượng lipid cao.
Hàm lượng cao acid béo chưa no có hoạt tính cao.
Không có elastin.
Không có collagen.
Ăn cá nấu chưa chín (cá sống hoặc gỏi cá) có thể mắc bệnh:
Sán dây
Giun xoắn
Sán nhỏ.
Sán lá gan
Protid sữa bao gồm
Casein và globulin
Casein và albumin
Casein, lacto albumin, lacto globulin
Albumin, globulin, casein
Sữa là thức ăn thiếu:
Sắt
Canxi
Kali
Phospho
Canxi trong sữa đồng hóa rất tốt vì nó dưới dạng liên kết với:
Albumin
Casein
Globulin
Cà albumin, casein và globulin.
Sữa tươi có chất lượng tốt phải có màu trắng ngà, mùi thơm đặc hiệu, sữa chắc chắn bị nhiễm khuẩn khi có dấu hiệu nào sau đây:
Mất mùi
Đổi màu
Vón cục
Kết tủa
Dấu hiệu đặc trưng nhất của một cố sữa bị nhiễm khuẩn là:
Có một lớp váng sữa trên bề mặt
Cốc sữa bị thay đổi về màu sắc
Cốc sữa có vị chua khi ngửi
Có hiện tượng kết tủa trong cốc
Ở trứng, các vitamin tan trong dầu chủ yếu tập trung ở:
Lòng đỏ
Lòng trắng
Màng mỏng.
Vỏ cứng
Canxi của trứng chủ yếu tập trung ở:
Lòng đỏ
Lòng trắng
Màng mỏng.
Vỏ cứng.
Protein trứng được xem là protein chuẩn vì:
Là loại protein phức tạp gần giống như protein sữa.
Là loại protein đơn giản, chủ yếu là albumin dễ hấp thu.
Thành phần acid amin tốt và toàn diện nhất, có nhiều acid amin cần thiết.
Thành phần protein trứng có chứa nhiều lysin.
Ăn trứng chín sẽ hấp thu tốt hơn trứng sống vì:
Lòng đỏ sống và chín hấp thu như nhau, lòng trắng hấp thu tốt hơn.
Đảm bảo vệ sinh hơn và lòng đỏ sống và chín hấp thu như nhau, lòng trắng hấp thu tốt hơn.
Đảm bảo vệ sinh hơn và lòng đỏ và lòng trắng chín hấp thu đều tốt hơn sống.
Đảm bảo vệ sinh hơn và lòng đỏ chín hấp thu tốt hơn sống, lòng trắng sống và chín hấp thu như nhau.
Ngũ cốc bao gồm các loại nào sau đây:
Gạo, mì, ngô
Gạo, ngô, khoai
Khoai, sắn, mì
Gạo, mì, khoai
Giá trị dinh dưỡng chính của các hạt ngũ cốc là:
Cung cấp protid chủ yếu cho cơ thể.
Cung cấp lipid chủ yếu cho cơ thể.
Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể.
Nguồn cung cấp chất khoáng và vitamin quan trọng nhất.
Bên cạnh các glucid có giá trị sinh năng lượng, thực phẩm thực vật còn cung cấp các chất xơ cho cơ thể, đó là các chất:
Cellulose
Amylose
Pentose
Cenllulose, amylose và pentose.
Một chế độ ăn nhiều chất xơ có tác dụng:
Làm phân đào thải nhanh nên chuyển hóa Lipid, Glucid được đầy mạnh
Làm tăng nhu động ruột và tiết dich ruột
Làm giảm đào thải Cholesterol ra khỏi cơ thể
Làm tăng nguy cơ mắc ung thư trực tràng, sỏi mật
Gạo giã càng trắng thì càng làm giảm:
Glucid
Protein và lipid
Protein, lipid và các Vitamin nhóm B
Các chất xơ
Bảo quản ngũ cốc cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Để chỗ tối, kín, khô sạch
Để chỗ nóng và kín.
Phải thoáng mát, sạch sẽ.
Phải để chỗ cao ráo, thoáng mát, không nên để lâu quá 3 tháng
Đặc điểm chính của khoai củ là:
Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể.
Là nguồn protein thực vật và vitamin B1 của khẩu phần.
Nghèo chất dinh dưỡng, giá trị sinh năng lượng thấp.
Hàm lượng lipid cao.
Ăn sắn tươi có thể bị ngộ độc do:
Glucozit
Acid cyanhydric
Solamin
Aldehyt
Ăn khoai tây mọc mầm có thể bị ngộ độc do:
Glucozid
Alcaloid
Solanin
Aldehyt
Protid của gạo có giá trị sinh học cao hơn:
Bột mỳ và ngô
Thịt, cá
Sữa
Trứng
Giá trị sinh học của protid đậu đỗ thấp hơn thức ăn động vật là do:
Thiếu lysin
Nghèo các acid amin chứa lưu huỳnh
Khó hấp thu
Trong thành phần của chúng có chứa các chất phân dinh dưỡng
Gạo, ngô là thức ăn:
Giầu Canxi, giầu Phospho
Nghèo Canxi, giầu Phospho
Giầu Canxi, nghèo Phospho
Nghèo Canxi, nghèo Phospho
Biện pháp tốt nhất để bảo quản hạt có dầu là:
Để chỗ mát, kín, tránh ánh nắng mặt trời
Để chỗ tối
Cho thêm chất chống oxy hóa nếu bảo quản lâu dài
Để tủ lạnh
Biện pháp tốt nhất để bảo quản hạt có dầu là:
Để chỗ mát, kín, tránh ánh nắng mặt trời
Để chỗ tối
Cho thêm chất chống oxy hóa nếu bảo quản lâu dài
Để tủ lạnh
Thực phẩm thực vật là nguồn thức ăn gây kiềm, ngoại trừ.
Khoai củ
Rau quả
Ngũ cốc
Đậu đỗ
Cần phối hợp các thực phẩm thực vật với nhau:
Để tăng lượng acid amin của khẩu phần
Để tạo cho món ăn có giá trị sinh học cao
Cần bổ sung nguồn protid cho nhau
Protid thực vật không đủ các acid amin cần thiết
Dầu mỡ khi bảo quản không tốt có thể bị:
Hóa chua gây ia chảy
oxy hóa và tự oxy hóa thành các sản phẩm trung gian
Lên men
Đối màu
Có thể sử dụng rau phối hợp với ngũ cốc tốt vì:
Protein rau có lượng lysin và metionin cao
Protein rau có lượng lysin và tryptophan cao.
Protein rau có hàm lượng metionin và tryptophan cao
Hàm lượng lysin, metionin và tryptophan cao.
Trong các loại rau sau, loại nào có hàm lượng vitamin C cao nhất:
Rau mùi.
Mùng tơi.
Cải sen.
Rau ngót
Nguyên nhân suy dinh dưỡng protein năng lượng là do thiều
Protein
Năng lượng
Chất khoáng
Protein và năng lượng
Vấn đề dinh dưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng ở nước ta hiện này là:
Suy dinh dưỡng
Còi xương
Pellagra
Thiếu vitamin B2
Vấn đề dinh dưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng ở nước ta hiện này là:
Thiếu kẽm
Thiếu canxi
Beri beri
Thiếu máu thiếu sắt
Vấn đề dinh dưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng ở nước ta hiện này là:
Thiếu vitamin B1
Thiếu vitamin K
Thiếu vitamin A
Thiếu vitamin D
Nguyên nhân nào là nguyên nhân trực tiếp của suy dinh dưỡng:
Chế độ thiếu cân đối các chất dinh dưỡng
Chế độ ăn kém chất lượng
Chế độ ăn kém cả về số lượng và chất lượng
Chế độ ăn thiếu vitamin
Trẻ sau sinh nên được bú vào thời điểm nào:
Trong vòng 3 tiếng đầu
Trong vong 6 tieng dau
Trong vòng nửa giờ đầu
Trong vòng 24h sau sinh
Nguyên nhân nào dẫn đến trẻ bị thiếu vitamin A ở cộng đồng:
Trẻ ăn thiếu vitamin A
Khẩu phần thiếu carotene
Khẩu phần thiếu vitamin A + carotene
Khẩu phần thiếu chất béo + vitamin A + carotene
Trẻ em bị thiếu vitamin A và khô mắt có thể liên quan đến tình trạng:
Thiếu vitamin D
Thiếu vitamin E
Thiếu canxi
Bệnh nhiễm trùng
Đối tượng nào cần cho uống vitamin A liều cao:
Phụ nữ cho con bú
Phụ nữ mang thai
Phụ nữ sau sinh trong vòng 1 tháng
Phụ nữ đang độ tuổi sinh đẻ
Nguyên nhân nào dẫn tới thiếu máu dinh dưỡng:
Chi do thiếu sắt trong khẩu phần
Chi do thiếu các chất dinh dưỡng
Thiếu các chất dinh dưỡng phối hợp với các bệnh nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Các bệnh nhiễm ký sinh trùng
Các biện pháp phòng chồng thiếu máu dinh dưỡng hiện nay là:
Cho uống viên sắt Folat
Cải thiện chế độ ăn uống + uống viên sắt
Cải thiện chế độ ăn uống + uống viên sắt + cải thiện điều kiện môi trường
Cải thiện chế độ ăn uống + uống viên sắt + điều trị bệnh giun sán
Phù là triệu chứng quan trọng để xác định trẻ bị:
Suy dinh dưỡng ở thể Marasmus
Suy dinh dưỡng thế Kwashiokor
Thể phối hợp Marasmus và Kwashiokor
Tất cả các dạng suy dinh dưỡng
Nhóm đối tượng nào sau đây nếu thiếu iod sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng:
Người trưởng thành
Thiếu niên
Phụ nữ mang thai
Phụ nữ cho con bú
Đề phòng thiếu lod ở cộng đồng, cần sử dụng muối Iod cho đổi tượng:
Phụ nữ có thai
Trẻ em dưới 15 tuổi
Mọi người dân
Phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ
Thể suy dinh dưỡng thường gặp trong cộng đồng là:
Nặng và rất nặng
Nhẹ và nặng
Trung bình và nặng
Nhẹ và trung bình
Phương pháp đánh giá, phân loại có thể phân biệt được thiếu dinh dưỡng mới hay quá khứ là:
Thang phân loại đánh giá theo cân nặng chuẩn của Gomez F
Thang phân loại chiều cao theo tuổi của Waterlow J.C
Đo vòng cánh tay
Thang phân loại cân nặng, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao
Biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng có hiệu quả là:
O.B.I.F.F
G.O.F. F.F
G.O.B.E.F
G.O.B.I.F .F .F
Phụ nữ có thai thiếu máu khi hàm lượng Hemoglobulin/100ml dưới ngưỡng
10
11
12
13
Phụ nữ nên uống viên sắt ở các thời kỳ, ngoại trừ
Mới lấy chồng
Có thai ở thai kỳ thứ 1
Có thai ở thai kỳ thứ 2
Sau sinh 1 tháng
Không nên uống viên sắt trong trường hợp
Phụ nữ mới lấy chồng
Trẻ em
Người bệnh bị nôn nặng
Phụ nữ sau sinh
Các bệnh thiếu vi chất dinh dưỡng hay gặp nhất ở Việt Nam là:
Thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt.
Thiếu máu dinh dưỡng.
Thiết Iod và bướu cổ.
Thiếu vitamin A, thiếu máu dinh dưỡng và thiếu Iod
Các vitamin nhóm B trong thịt tập trung chủ yếu ở:
Thịt nạc
Thịt mỡ
Gan, thận
Gan, thận, tim, não
