Font size
WorksheetsKiến thức dinh dưỡng 2
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
Các bệnh thiếu vi chất dinh dưỡng hay gặp nhất ở Việt Nam là:
Thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt.
Thiếu máu dinh dưỡng.
Thiếu Iod và bướu cổ.
Thiếu vitamin A, thiếu máu dinh dưỡng và thiếu Iod
Nguyên nhân quan trọng gây thiếu lode là
Không sử dụng muối lode trong thời gian dài
Sử dụng muối lode không đảm bảo trong thời gian dài
Thiếu lode ở thực phẩm trong thời gian dài
Ít sử dụng hải sản
Vấn đề thường gặp nhất có liên quan đến thừa ăn là:
Tăng huyết áp.
Bệnh mạch vành.
Thừa cân và béo phi.
Ung thư.
Theo thống kê dịch tễ học của Doll và Peto, ung thư có liên quan nhiều nhất tới
Hút thuốc lá.
Ăn uông.
Rượu.
Các chất cho thêm vào thực phẩm
Thiếu vitamin A và bệnh khô mắt là vấn đề chủ yếu xảy ra ở:
Các nước đang phát triển.
Các nước phát triển.
Các nước châu Phi
Tất cả các nước trên thế giới
Dấu hiệu đầu tiên của thiếu Vitamin A là:
Quáng gà
Vệt Biot
Khô giác mạc
Sẹo giác mạc
Dấu hiệu đặc hiệu của thiếu Vitamin A là:
Quáng gà
Vệt Biot
Khô giác mạc
Sẹo giác mạc
Các biện pháp sau để phòng thiếu máu, ngoại trừ
Ăn thức ăn giàu sắt và Folat
Các loại rau quả chứa nhiều vitamin C
Phòng bệnh ký sinh trùng và sốt rét
Uống chè và cà phế sau bữa ăn
Biểu hiện của thiếu kẽm là:
Móng dễ gãy và mọc chậm
Tóc mọc chậm và vết thương lâu liền
Da khô và xuất hiện vết trắng trên móng
Tất cả các dấu hiệu kia
Theo ước tính của tổ chức y tế thế giới, ....... dân số trên thế giới có nguy cơ thiếu kẽm:
38%
48%
45%
35%
Đối tượng ít ảnh hưởng nhiều hơn khi thiếu kẽm:
Người trưởng thành
Trẻ em
Phụ nữ mang thai
Người già
Ăn nhiều chất béo làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư:
Phổi và Vú
Đại tràng và tuyến tiền liệt
Tuyến tiền liệt và bàng quang
Khoang miệng và dạ dày
Điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân của thừa cân, béo phì:
Khẩu phần nhiều món xào và rán
Ăn nhiều chất xơ và rau quả
Tiêu thụ lượng dinh dưỡng nhiều hơn so với nhu cầu
Ít vận động và luyện tập thể dục
Thiếu máu dinh dưỡng là vấn đề:
Chi thấy ở các nước đang phát triển.
Chi thấy ở các nước phát triển.
Thấy ở tất cả các nước giàu và nghèo.
Thấy ở tất cả các nước giàu và nghèo nhưng tỷ lệ cao hơn ở các nước đang phát triển
Dạng thiếu máu dinh dưỡng phổ biến nhất là:
Thiếu Folat
Khuyết tật ở hồng cầu
Thiếu sắt
Thiếu vitamin B12, B2
Hậu quả của thiếu máu dinh dưỡng là:
Ảnh hưởng tới khả năng lao động
Ảnh hưởng đến năng lực, trí tuệ
Ảnh hưởng tới thai sản
Tất cả các ý kia đều đúng
Hậu quả nghiêm trọng nhất của thiếu Iod là:
Ảnh hưởng tới sự phát triển của bào thai và trẻ sinh ra bị thiểu năng trí tuệ.
Ảnh hưởng tới khả năng lao động.
Gây bướu cổ.
Gây thiểu năng tuyến giáp.
Ở các nước phát triển, tỷ lệ người béo phì tới 30-40% và cao nhất ở:
Trẻ em
Thanh niên
Lứa tuổi trung niên
Người già
Đái đường là bệnh nguy hiểm vì:
Tỷ lệ mắc cao ở các nước phát triển.
Tỷ lệ mắc cao ở các nước đang phát triển.
Gây tử vong và nhiều di chứng.
Gặp chủ yếu ở thanh niên.
Thiếu máu hay gặp nhất ở:
Phụ nữ có thai.
Trẻ em.
Học sinh.
Nam giới trưởng thành.
Thiếu máu dinh dưỡng đang là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng của:
Học sinh.
Bà mẹ và trẻ em.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
Nam giới trưởng thành.
Nguyên nhân trực tiếp của thiếu dinh dưỡng Protein năng lượng là:
Do nguyên nhân chuyển hóa.
Chế độ ăn không hợp lý hoặc mắc các bệnh nhiễm trùng.
Do tác động bởi yếu tố kinh tế xã hội.
Do giáo dục dinh dưỡng không tốt.
Nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu dinh dưỡng là:
Nhu cầu sắt của cơ thể tăng.
Giá trị sinh học của sắt trong thức ăn thấp.
Có nhiều yếu tố ức chế hấp thu sắt trong thức ăn.
Cả ba yếu tố kia đều đúng.
Sắt ở dạng Hem có chủ yếu ở:
Thịt, cá và máu.
Ngũ cốc.
Rau củ.
Các loại hạt.
Sắt không ở dạng Hem có chủ yếu ở:
Thịt.
Cá.
Máu.
Ngũ cốc, rau củ, các loại hạt.
Các chất hỗ trợ hấp thu sắt là:
Vitamin C.
Các chất giàu Protein.
Phytat và tanin.
Vitamin C và các chất giàu Protein.
Các chất ức chế hấp thu sắt là:
Vitamin C.
Các chất giàu Protein.
Phytat và tanin.
Vitamin C và các chất giàu Protein.
Khẩu phần ăn có giá trị sinh học thấp (sắt hấp thu khoảng 5%) là khấu phần ăn:
Chủ yếu là ngũ cốc, củ.
Có từ 30-90g thịt cá hoặc 25-75 mg Vitamin C
Có trên 90g thịt cá hoặc trên 75 mg Vitamin C
Chủ yếu là ngũ cốc, củ; lượng thịt hoặc cá dưới 30g hoặc lượng vitamin C dưới 25mg.
Khẩu phần ăn có giá trị sinh học trung bình (sắt hấp thu khoảng 10%) là khẩu phần ăn:
Lượng thịt hoặc cá dưới 30g hoặc lượng vitamin C dưới 25mg
Có từ 30-90g thịt cá hoặc 25-75 mg Vitamin C.
Có trên 90g thịt cá hoặc trên 75 mg Vitamin C
Chủ yếu là ngũ cốc, củ; lượng thịt hoặc cá dưới 30g hoặc lượng vitamin C dưới 25mg.
Khẩu phần ăn có giá trị sinh học cao (sắt hấp thu khoảng 15%) là khẩu phần ăn:
Lượng thịt hoặc cá dưới 30g hoặc lượng vitamin C dưới 25mg
Có từ 30-90g thịt cá hoặc 25-75 mg Vitamin C
Có trên 90g thịt cá hoặc trên 75 mg Vitamin C
Chủ yếu là ngũ cốc, củ; lượng thịt hoặc cá dưới 30g hoặc lượng vitamin C dưới 25mg.
So với tỷ lệ hấp thu sắt không ở dạng Hem thì tỷ lệ hấp thu sắt ở dạng Hem
Cao hơn.
Tương đương.
Thấp hơn.
Thấp hơn rất nhiều.
Yếu tố nguy cơ chính gây thừa cân và béo phì là:
Nếp sống làm việc tĩnh tại, ít tiêu hao năng lượng
Chế độ ăn dư thừa vượt quá nhu cầu về năng lượng.
Các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể.
Do di truyền.
Yếu tố nguy cơ chính gây tăng huyết áp là:
Béo phì và rượu.
Chế độ ăn nhiều chất béo.
Hàm lượng Canxi và Kali cao trong thức ăn.
Hàm lượng muối cao trong khẩu phần ăn.
Theo phân loại của Gomez, trẻ suy dinh dưỡng khi cân nặng so với đứa trẻ cùng tuổi và giới dưới
90%
80%
75%
60%
Nguy cơ chính gây bệnh đái tháo đường là:
Chế độ ăn nhiều glucid.
Béo phì.
Ít hoạt động thể lực hàng ngày.
Các bệnh mãn tính nói chung.
Nguyên nhân chủ yếu gây thiếu vitamin A ở trẻ là:
Nhu cầu Vitamin A tăng và dự trữ Vitamin A trong cơ thể cạn kiệt.
Cơ thế giảm hấp thu vitamin A
Cơ thể tăng nhu cầu vitamin A
Thiếu vitamin A trong khẩu phần.
Theo cách phân loại tình trạng thiếu dinh dưỡng của GOMES, được xem là thiếu dinh dưỡng độ 1 khi cân nặng theo tuổi bằng:
90 - 100% chuẩn
75 - 90% chuẩn
60 - 75% chuẩn
50- 60% chuẩn
Theo cách phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) dựa trên quần thể tham khảo NCHS, trẻ được gọi là thiếu dinh dưỡng độ 1 khi cân nặng theo tuổi ở trong khoảng:
Dưới (- 1SD) đến (- 2SD).
Dưới (- 2SD) đến (- 3SD).
Dưới (- 3SD) đến (- 4SD).
Dưới (- 4SD).
Khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo Waterlow, trẻ em suy dinh dưỡng thể còm khi:
chiều cao theo tuổi bình thường; cân nặng theo chiều cao bình thường
chiều cao theo tuổi bình thường; cân nặng theo chiều cao thấp hơn bình thường
chiều cao theo tuổi thấp hơn bình thường, cân nặng theo chiều cao bình thường
chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao đều thấp hơn bình thường
Khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo Waterlow, trẻ em suy dinh dưỡng thể còi khi:
chiều cao theo tuổi bình thường; cân nặng theo chiều cao bình thường
chiều cao theo tuổi bình thường; cân nặng theo chiều cao thấp hơn bình thường
chiều cao theo tuổi thấp hơn bình thường, cân nặng theo chiều cao bình thường
chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao đều thấp hơn bình thường
Trẻ được coi là thiếu dinh dưỡng khi số đo vòng cánh tay:
Dưới 11,5 cm.
Dưới 12,5 cm.
Nhỏ hơn hoặc bằng 13,5 cm.
Nhỏ hơn hoặc bằng 14,5 cm
Các thang phân loại tình trạng dinh dưỡng dưới đây, thang nào được Tồ chức Y tế thế giới WHO công nhận là một tham khảo quốc tế về nhân trắc:
Gomes
Waterlow
NCHS
Hằng số sinh học của người Việt nam
Trong thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt, triệu chứng quáng gà:
Là một triệu chứng đặc hiệu.
Là hình ảnh lâm sàng nặng nhất
Là một triệu chứng sớm nhất.
Khám lâm sàng có thể dễ dàng phát hiện thấy.
Trong thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt, vệt Bitot là:
Một dấu hiệu đặc trưng.
Một dấu hiệu sớm nhất.
Biểu hiện của biến chứng nặng.
Dấu hiệu của một vài bệnh mắt khác
Biện pháp chẩn đoán thiếu máu ở cộng đồng thường dùng hiện nay là:
Feritin huyết thanh.
Định lượng Hemoglobin trong máu.
Mức bão hòa Transferin.
Điều tra khẩu phần ăn.
Một người được coi là thừa cân nếu có chỉ số khối cơ thể (BMI):
Nhỏ hơn 18,5.
Lớn hơn 18,5.
Lớn hơn 24,9.
Lớn hơn 30.
Các biểu hiện ở mắt khi thiếu Vitamin A xuất hiện theo thứ tự sau:
Khô kết mạc→ Quáng gà→ Vệt Bitot→Khô giác mạc → Loét giác mạc
Vệt Bitot→ Khô kết mạc → Quáng gà → Khô giác mạc→ Loét giác mạc
Quáng gà→ Vệt Bitot→ Khô kết mạc→ Khô giác mạc → Loét giác mạc
Quáng gà→Khô kết mạc→ Vệt Bitot→ Khô giác mạc → Loét giác mạc
Đề đánh giá tình trạng thiếu lod thì phải dùng chỉ số:
Lâm sàng bướu cổ
Mức Iod trong nước tiều
Lâm sàng bướu cổ và lượng lod trong khẩu phần ăn.
Lâm sàng bướu cổ và mức Iod trong nước tiểu
Các biện pháp phòng suy dinh dưỡng cho trẻ em là:
Thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ
Cho ăn bổ sung hợp lý.
Theo dõi biểu đồ phát triển
Cả ba biện pháp kia
Biện pháp quan trọng nhất để điều trị bệnh khô mắt đang tiến triển:
Dùng vitamin A liều cao
Cho trẻ ăn thức ăn giàu vitamin A
Tăng cường vitamin A trong một số thức ăn
Giáo dục dinh dưỡng cho bà mẹ.
Biện pháp dự phòng thiếu vitamin A là:
Cải thiện bữa ăn: dùng thực phẩm giàu vitamin A, tăng cường vitamin A vào thực phẩm.
Uống vitamin A liều cao dự phòng
Tiêm chủng cho trẻ đầy đủ.
Cả ba biện pháp kia
Biện pháp phòng chống thiếu máu dinh dưỡng là:
Bổ sung viên sắt
Cải thiện chế độ ăn
Giám sát các bệnh nhiễm khuẩn và khuyến khích thực hiện tốt vệ sinh môi trường.
Cà ba biện pháp kia
Biện pháp hữu hiệu nhất để phòng và chống thiếu hụt Iod và bệnh bướu cổ là:
Ăn thức ăn giàu Iod
Cho thêm Iod vào muối ăn
Sử dụng dầu Iod liều cao
Cho uống lugol
Biện pháp cần thiết nhất để cách phòng chống béo phi do dinh dưỡng là:
Thực hiện chế độ ăn hợp lý
Chế độ làm việc, hoạt động thể lực đúng mực.
Ăn hạn chế muối.
Ăn giảm protien.
Biện pháp cần thiết nhất để kiểm soát tăng huyết áp là:
Ăn thức ăn giàu Ca, K.
Thay mỡ động vật bằng dầu thực vật
Ăn hạn chế muối, giảm năng lượng và rượu.
Giảm thuốc lá, thuốc lào
BMI không phải là chỉ số đánh giá thừa cân được áp dụng với:
Trẻ dưới 9 tuổi
Trẻ dưới 10 tuổi
Trẻ dưới 11 tuổi
Trẻ dưới 12 tuổi
Người trưởng thành thừa cân khi BMI ở mức
23
≥ 23
≥25
≥ 30
Theo khuyến cáo của WHO về nuôi con bằng sữa mẹ, không nên
Cho trẻ bú hoàn trong 6 tháng đầu
Cho trẻ bú kéo dài đến 18-24 tháng
Khi trẻ ốm không tự bú được nên vắt sữa mẹ và cho trẻ bú bằng bú bình
Cho trẻ bú khi sữa mẹ chưa có
Đề duy trì nguồn sữa mẹ đủ cho trẻ bú, không nên
Cho trẻ bú thường xuyên
Bà mẹ nên được ngủ đủ giấc
Chế độ ăn của bà mẹ nên được kiêng kem cẩn thận
Cho trẻ bú cả khi mẹ chưa có sữa
Để duy trì nguồn sữa mẹ đủ cho trẻ bú, không nên
Cho trẻ bú thường xuyên
Bà mẹ nên được ngủ đủ giấc
Bà mẹ cần tăng khoảng 4 kg sau sinh để duy trì nguồn sữa
Vắt bỏ sữa non vì giá trị dinh dưỡng thấp
Nên bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung vào tháng thứ
4
5
6
7
Nguyên tắc cho trẻ ăn bổ sung là, ngoại trừ
Thức ăn cần được nghiền nhỏ bằng máy xay để trẻ không bị hóc
Cho trẻ bú mẹ càng nhiều càng tốt
Theo dầu mỡ vào bát cháo/bột để tăng năng lượng
Thức ăn cần hợp khẩu vị với trẻ
Nhiệm vụ của dinh dưỡng học điều trị là
Đưa liệu pháp ăn uống vào phối hợp với các phương tiện điều trị khác
Dùng ăn uống để điều trị bệnh
Đưa ra cách chế biến thực phẩm chung cho bệnh nhân
Đưa ra nguyên tắc ăn chung cho người bệnh
Vai trò của dinh dưỡng điều trị, không bao gồm:
Tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại bệnh
Điều hòa hoạt động thần kinh thể dịch
Phục hồi sức khỏe như trong tổn thương phần mềm, bỏng nặng...
Tăng tác dụng của liệu pháp điều trị bằng thuốc
Thực hiện một chế độ ăn hợp lý và hoạt động thể lực đúng mức để duy trì cân nặng ổn định là nguyên tắc cần thiết để :
Giảm huyết áp ở phần lớn những người có huyết áp tăng nhẹ hoặc giảm bớt liều lượng các thuốc giảm huyết áp cần thiết
Phòng béo phì
Giảm nguy cơ ung thư đại tràng
Phòng rối loạn chuyển hóa Cholesterol
Một chế độ ăn hạn chế muối, giảm năng lượng và rượu có vai trò trong phòng
Giảm huyết áp ở phần lớn những người có huyết áp tăng nhẹ hoặc giảm bớt liều lượng các thuốc giảm huyết áp cần thiết
Phòng béo phì
Giảm nguy cơ ung thư đại tràng
Phòng rối loạn chuyển hóa Cholesterol
Một chế độ ăn giảm chất béo động vật, tăng dầu thực vật, bớt ăn thịt, tăng cá có lợi cho những người:
Giảm huyết áp ở phần lớn những người có huyết áp tăng nhẹ hoặc giảm bớt liều lượng các thuốc giảm huyết áp cần thiết
Phòng béo phì
Giảm nguy cơ ung thư đại tràng
Phòng rối loạn chuyển hóa Cholesterol
Một chế độ ăn nhiều chất xơ, :
Giảm huyết áp ở phần lớn những người có huyết áp tăng nhẹ hoặc giảm bớt liều lượng các thuốc giảm huyết áp cần thiết
Phòng béo phì
Giảm nguy cơ ung thư đại tràng
Phòng rối loạn chuyển hóa Cholesterol
Một chế độ ăn nhiều rau và trái cây có tác dụng bảo vệ cơ thể đối với :
Giảm huyết áp ở phần lớn những người có huyết áp tăng nhẹ hoặc giảm bớt liều lượng các thuốc giảm huyết áp cần thiết
Béo phì
Bệnh mạch vành
Rối loạn chuyển hóa Cholesterol
Chế độ ăn ít chất xơ, nhiều chất béo, đặc biệt là chất béo bão hòa làm tăng nguy cơ:
Tăng huyết áp
Béo phì
Ung thư đại tràng
Bệnh mạch vành
Chế độ ăn cho bệnh nhân bị thương phần mềm, gãy xương, suy nhược sau sốt rét, mổ cần được đặc biệt lưu ý thành phần:
Glucid
Protein và vitamin C
Lipid
Các chất khoáng
Cơ sở dinh dưỡng điều trị học là không bao gồm:
Dựa vào đặc tính của từng bệnh
Dựa vào đặc tính từng thời kỳ bệnh
Dựa vào mức độ trầm trọng của bệnh
Dựa vào liệu pháp đang điều trị
Khi xây dựng thực đơn cho bệnh nhân cần chú ý các nguyên tắc, ngoại trừ:
Các chế độ ăn phải đảm bảo sự cân đối hợp lý, toàn diện phù hợp với đặc tính biết trước của bệnh
Xác định được thời hạn hạn chế việc sử dụng chế độ ăn không cân đối, toàn diện và đẩy đủ ở những bệnh nhân khác nhau
Đề ra nguyên tắc phối hợp các yếu tố dinh dưỡng điều trị với việc sử dụng kháng sinh và các biện pháp khác
Lựa chọn thực phẩm chung cho tất cả bệnh nhân
Xây dựng thực đơn cụ thể cho bệnh nhân cần chú ý việc chọn thực phẩm phải luôn tuân thủ theo nguyên tắc:
Phù hợp với hoạt động của bệnh nhân
Tác động cơ học và hóa học của thức ăn
Chế độ ăn cân đối hợp lý, toàn diện
Phù hợp với bệnh
Điều cần chú ý để tránh tác động cơ học khi chế biến thức ăn:
Tăng các loại thức ăn thô, nhiều xenluloza
Xử lý thực phẩm bằng cách nghiền nhỏ, chà xát, nhào trộn.
Nên sử dụng các thực phẩm giàu chất chiết xuất
Nên sử dụng thêm nước chấm, gia vị
Hàm lượng muối Natri Clorua (NaCl) cho phép tối đa trong chế độ ăn hạn chế muối tuyệt đối là:
1,25 - 2,5 g
1 - 1,25 g
0,5 -1 g
0,25 - 0,5 g
Hàm lượng muối Natri Clorua (NaCl) cho phép tối đa trong chế độ ăn hạn chế muối tương đối là:
1,25 - 2,5 g
1 - 1,25 g
0,5 - 1 g
0,25 - 0,5 g
Hàm lượng muối Natri Clorua (NaCl) trong chế độ ăn nhạt là
10-12g
8-10 g
5-8g
<5g
Trong chế độ ăn hạn chế muối tương đối:
Được phép dùng cà muối, cá muối
Không được nấu thức ăn bằng muối
Không được dùng cá nước ngọt, gạo, khoai, rau quả tươi
Không được dùng trứng, sữa, cua, nội tạng...
Chế độ ăn trong hạn chế muối tuyệt đối là:
Cơm, quả, đường
Dầu hoặc bơ, đường
Cơm, trứng, quả
Cơm, khoai, quả
Chi định ăn hạn chế muối trong các bệnh sau, ngoại trừ:
Suy tim, tăng huyết áp
Viêm thận cấp, viêm thận mạn, thận hư
Xơ gan
Béo phì
Chống chi định ăn hạn chế muối trong các bệnh sau:
Suy tim
Huyết áp cao
Tăng ure máu do thiếu Nacl trong ỉa chảy, nôn mửa
Viêm thận cấp, viêm thận mạn, thận hư.
Lượng Protein trong khẩu phần ăn của chế độ ăn giảm Protein trung bình là
0,8 - 0,9 g/kg/ngày
0,6 - 0,7 g/kg/ngày
0,5 - 0,6 g/kg/ngày
0,2 - 0,4 g/kg/ngày
Thức ăn trong chế độ ăn bỏ hẳn Protein là:
Cơm, quả, đường (Kempner)
Dầu hoặc bơ, đường (Borat-Bull)
Cơm, trứng, quả
Cơm, khoai, quả
Chi định ăn hạn chế Protein trong các trường hợp sau:
Viêm thận cấp, viêm thận mạn, ure máu cao
Béo phì
Thận hư nhiễm mỡ
Xơ gan
Chi định ăn hạn chế Protein trong các bệnh sau, ngoại trừe:
Hôn mê gan
Dị ứng do protein ngoại lai
Béo phì
Chứng nhiễm toan, đặc biệt trong đái đường
Chỉ dịnh ăn hạn chế Protein trong các trường hợp sau:
Hội chứng thiếu HCI trong dịch vị hay suy tụy
Xơ gan
Có Albumin niệu nhưng không có tổn thương ở thận
Thận hư nhiễm mỡ
Chế độ ăn hạn chế Lipid được chỉ định trong:
Thận hư nhiễm mỡ
Viêm túi mật
Suy thận
Phụ nữ có thai 3-6 tuần lễ cuối
Chi định ăn hạn chế lipid trong các trường hợp sau, ngoại trừ:
Béo phì
Bệnh của túi mật.
Hội chứng thận hư
Xơ vữa động mạch (có tăng cholesterol)
Chế độ ăn toan kiềm
Thay đổi pH nước tiểu và pH máu
Thay đổi pH nước tiểu, không làm thay đổi pH máu
Không làm thay đổi pH nước tiểu và máu
Làm thay đổi pH nước tiểu và không làm thay đổi pH máu
Chỉ định ăn hạn chế purin trong trường hợp sau:
Hội chứng thận hư
Béo phì
Bệnh Gout
Xơ gan
Chế độ ăn của bệnh Gout
Hạn chế lipid
Hạn chế Kali
Hạn chế Purin
Hạn chế muối NaC!
Chế độ ăn hạn chế muối không cần thiết trong trường hợp
Viên thận mãn có phù
Xơ gan cổ chướng
Viêm dạ dày, tăng bài tiết HCI trong dịch vị
Viên thận cấp
Chế độ ăn tăng Protein chống chỉ định trong
Hội chứng thận hư
Viêm gan mạn
Suy thận có ure máu cao
Huyết áp cao
Chất khoáng có vai trò làm tăng huyết áp là:
Calci
Natri
Magie
Kali
Ăn tăng Protein là một trong các nguyên tắc khi xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân
Thiếu máu dinh dưỡng
Tăng huyết áp
Đái tháo đường
Suy thận mạn
Chi định chế độ ăn tăng protein trong
Hội chứng Ure máu cao ở tất cả các loại
Xơ vữa động mạch
Hội chứng thận hư
Viêm thận cấp
Quản lý cân nặng là biện pháp dự phòng hiệu quả nhất để phòng bệnh
Tăng huyết áp
Ung thư dạ dày
Tiểu đường không phụ thuộc Insulin
Mạch vành
Chế độ ăn hạn chế năng lượng chi định trong
Đái tháo đường
Gout
Sau phẫu thuật
Bệnh gan - mật
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân tiểu đường là
Sử dụng protein có giá trị sinh học cao, hạn chế Protein có nguồn gốc thực vật
Hạn chế năng lượng
Chế độ ăn giàu Kali
Hạn chế Protein ở mức trung bình
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh suy thận mạn là
Sử dụng protein có giá trị sinh học cao, hạn chế Protein có nguồn gốc thực vật
Hạn chế năng lượng
Chế độ ăn giàu Kali
Hạn chế Protein ở bỏ hẳn
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân tăng LDL_Cholesterol là
Sử dụng protein có giá trị sinh học cao, hạn chế Protein có nguồn gốc thực vật
Hạn chế năng lượng
Chế độ ăn giàu Kali
Hạn chế Protein ở mức bỏ hẳn
Yếu tố nguy cơ đối với bệnh tiểu đường có thể điều chỉnh được là
Di truyền, tiền sử gia đình
Giới, tuổi
Suy dinh dưỡng bào thai, cân nặng thấp
Chủng tộc
Sử dụng thức ăn có chỉ số đường huyết thấp trong chế độ ăn của bệnh nhân tiểu đường có ưu điểm
Dễ kiểm soát đường huyết hơn
Cải thiện chuyển hóa Protein
Lựa chọn thực phẩm
Đánh giá khả năng kiểm soát của bệnh nhân tiểu đường
Mục đích của chế độ ăn trong bệnh đái tháo đường là
Không chế các yếu tố không thể điều chỉnh được
Giảm hội chứng kháng Insulin
Kiềm soát tốt mức đường huyết
Tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân vận động
Nguyên tắc giảm cân trong điều trị béo phì
Giảm 5% trọng lượng cơ thể vòng 3 tháng
Giảm 10% trọng lượng cơ thể vòng 6 tháng
Giảm 5% trọng lượng cơ thể vòng 6 tháng
Giảm 10% trọng lượng cơ thể vòng 3 tháng
Bệnh nhân mắc bênh loét dạ dày tá tràng được chỉ định chế độ ăn sau
Hạn chế gluxit (bột, đường)
Ăn bồi dưỡng
Hạn chế tác động cơ học và hóa học
Hạn chế chất xơ và các chất lên men
Để trách tác động hóa học từ thức ăn, khi chế biến thức ăn cần
Loại trừ các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và hạn chế các món rán
Hạn chê và loại trừ các thức ăn thôn, các thực phâm khó tiêu hóa chứa nhiều chất xơ
Loại trừ các thực phẩm giàu chất chiết suất và các món ăn gây kích thích tiết dịch vị của dạ dày ruột
Loại trừ các thực phẩm giàu chất chiết suất và hạn chế các món ăn luộc
Nguyên nhân của bệnh đái tháo đường là do
Rồi loạn chuyển hóa Protein
Rối loạn chuyển hóa Lipid
Rối loạn chuyên hóa Glucid
Rối loạn chuyển hóa Protein, Lipid và Glucid
Lượng Protein trong khẩu phần ăn của bệnh nhân đái đường là
0,8 - 0,9 g/kg/ngày
0,6 - 0,7 g/kg/ngày
0,5 - 0,6 g/kg/ngày
0,2 - 0,4 g/kg/ngày
Thực phẩm không được sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường là
Gạo
Bánh mỳ
Mứt
Sữa
Giáo dục dinh dưỡng là :
Biện pháp can thiệp nhằm cung cấp các kiến thức về dinh đưỡng cho cộng đồng.
Hoạt động cơ bản nhằm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trong cộng đồng.
Biện pháp can thiệp nhằm giảm tỷ lệ các bệnh có liên quan đến dinh dưỡng ở cộng đồng
Biện pháp can thiệp nhằm khuyến khích, động viên và giúp đỡ người dân thực hành dinh dưỡng đúng
Mục tiêu cuối cùng của truyền thông giáo dục dinh dưỡng theo hướng có lợi cho dinh dưỡng là
Thay đồi nhận thức
Thay đổi kiến thức
Thay đổi kiến thức và nhận thức
Thay đổi hành vi
Truyền thông giáo dục là
Là một quá trình liên tục chia sẻ thông tin, kiến thức
Là dữ liệu đã được xử lý, phân tích được phổ biến qua sách báo, tạp chí, báo cáo
Là quá trình truyền thông tiến hành liên tục, có cấu trúc trặt chẽ giữa bên truyền và bên nhận
Là hoạt động cung cấp, chia sẻ, trao đổi những thông tin, kiến thức nhằm khuyến khích động viên giúp đỡ để thay đổi hành vi
Bản chất của hoạt động giáo dục dinh dưỡng ở cộng đồng là:
Sự truyền đạt kiến thức
Sự truyền đạt thông tin, kinh nghiệm và kiến thức
Sự chia sẻ, trao đổi thông tin, kinh nghiệm và kiến thức
Sự giảng dạy và học tập kiến thức và thực hành
Đặc trưng của thông điệp truyền đạt thông tin là:
Tin cậy và thuyết phục
Ngắn gọn, hấp dẫn và phù hợp
Đảm bảo tiếp cận được và độ thường xuyên
Sẵn sàng và tích cực
Đặc trưng của nguồn nguồn tiếp nhận thông tin là:
Tin cậy và thuyết phục
Ngắn gọn, hấp dẫn và phù hợp
Đảm bảo tiếp cận được và độ thường xuyên
Sẵn sàng và tích cực
Đặc trưng của nguồn truyền đạt thông tin là:
Ngắn gọn, hấp dẫn và phù hợp
Tin cậy và thuyết phục
Đảm bảo tiếp cận được và độ thường xuyên
Sẵn sàng và tích cực
Đặc trưng của kênh truyền tải thông tin là:
Tin cậy và thuyết phục
Ngắn gọn, hấp dẫn và phù hợp
Đảm bảo tiếp cận được và độ thường xuyên
Sẵn sàng và tích cực
Nhóm đối tượng ưu tiên số 1 cần tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng bao gồm:
Các thành viên lãnh đạo cộng đồng, thôn xóm.
Các cán bộ của các tổ chức quần chúng như hội phụ nữ, hội chữ thập đỏ, hội làm vườn, thanh niên...
Những người sẽ thay đổi hành vi sau khi thực hiện chương trình
Các bà mẹ có thai, nuôi con nhỏ, người chăm sóc trẻ
Nhóm đối tượng hỗ trợ cho công tác tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng không bao gồm:
Các thành viên lãnh đạo cộng đồng, thôn xóm
Các cán bộ của các tổ chức quần chúng như hội phụ nữ, hội chữ thập đỏ, hội làm vườn, thanh niên...
Người thân trong gia đình như: bố mẹ, chồng...
Các bà mẹ có thai, nuôi con nhỏ, người chăm sóc trẻ
Để việc tiến hành giáo dục dinh dưỡng ở cộng đồng có hiệu quả thì cần
Lựa chọn một hình thức duy nhất phù hợp
Lựa chọn và phối hợp nhiều hình thức
Tổ chức nói chuyện tập trung
Thảo luận cá nhân, thăm hỏi tại gia đình
Hình thức trực tiếp giáo dục dinh dưỡng có thể áp dụng ở cộng đồng là:
Thảo luận cá nhân, thăm hỏi tại gia đình hoặc thảo luận hoặc trao đổi nhóm nhỏ
Gặp gỡ ngẫu nhiên mang tính chất tình huống
Tổ chức nói chuyện tập trung.
Tất cả các hình thức kia
Hình thức truyền thông giáo dục dinh dưỡng mà cộng tác viên hiểu được thực tế chăm sóc thực hành dinh dưỡng là
Thăm hỏi tại gia đình
Thảo luận hoặc trao đổi nhóm nhỏ
Gặp gỡ ngẫu nhiên mang tính chất tình huống
Tổ chức nói chuyện tập trung.
Hình thức trực tiếp giáo dục dinh dưỡng hay được áp dụng nhất ở tuyến làng xã là :
Thảo luận cá nhân, thăm hỏi tại gia đình
Thao luan hoac trao doi nhom nho
Gap go ngau nhien mang tinh chat tinh huong
Tổ chức nói chuyện tập trung.
Khi áp dụng hình thức thảo luận cá nhãn, thăm hỏi tại gia đình ta cần lưu ý:
Chọn thời điểm nói chuyện hiệu quả
Khi thảo luận nên liên kết các thông tin lại, các thông tin không nên chống lại những niềm tin tôn giáo hay hiểu biết của người mẹ
Khi trao đổi thông tin mới nên đề cập với thực tế của cộng đồng, phù hợp với cách nuôi dưỡng tốt và tránh những lời khuyên không thực tế, không thực hiện được
Tất cả các ý kia đều đúng
Khi tập trung một nhóm các bà mẹ có nhu cầu thông tin giống nhau (như các bà mẹ mang thai, các bà mẹ có con dưới 5 tuổi...) để chia sẻ, trao đổi thông tin, kinh nghiệm và kiến thức về dinh dưỡng thì đó là hình thức:
Thảo luận cá nhân, thăm hỏi tại gia đình
Thảo luận hoặc trao đổi nhóm nhỏ
Gặp gỡ ngẫu nhiên mang tính chất tình huống
Tổ chức nói chuyện tập trung.
Hình thức mà người cán bộ tình nguyện viên dinh dưỡng tận dụng các cơ hội gặp gỡ đối tượng trao đổi giáo dục dinh dưỡng thì đó là hình thức:
Thảo luận cá nhân, thăm hỏi tại gia đình
Thảo luận hoặc trao đổi nhóm nhỏ
Gặp gỡ ngẫu nhiên mang tính chất tình huống
Tổ chức nói chuyện tập trung.
Thông tin là
Là một quá trình liên tục chia sẻ thông tin, kiến thức
Là dữ liệu đã được sử lý, phân tích và phổ biến qua sách báo, tạp chí, báo cáo
Là quá trình truyền thông tiến hành liên tục, có cấu trúc chặt chẽ giữa bên truyền và bên nhận
Là hoạt động cung cấp, chia sẻ, trao đổi những thông tin, kiến thức nhằm khuyến khích động viên giúp đỡ để thay đổi hành vi
Giáo dục là
Là một quá trình liên tụccl chia sẻ thông tin, kiến thức
Là dữ liệu đã được xử lý, phân tích được phổ biến qua sách báo, tạp chí, bái cáo
Là quá trình truyền thông tiến hành liên tục, có cấu trúc chặt chẽ giữa 2 bên truyền và bên nhận
Là hoạt động cung cấp, chia sẻ, thay đổi những thông tin, kiến thức nhằm khuyến khích động viên giúp đỡ để thay đổi hành vi
Truyền thông là
Là một quá trình liên tục chia sẻ thông tin, kiến thức
Là dữ liệu đã được xử lý, phân tích phổ biến qua sách báo, tạp chí, báo cáo
Là quá trình truyền thông giáo dục tiến hành liên tục, có cấu trúc chặt chẽ giữa bên truyền và bên nhận
Là hoạt động, cung cấp, chia sẻ, trao đổi những thông tin, kiến thức nhằm khuyến khích động viên giúp đỡ để thay đổi hành vi
