wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức dinh dưỡng 2

Total questions: 131

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Các bệnh thiếu vi chất dinh dưỡng hay gặp nhất ở Việt Nam là:

a)

Thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt.

b)

Thiếu máu dinh dưỡng.

c)

Thiếu Iod và bướu cổ.

d)

Thiếu vitamin A, thiếu máu dinh dưỡng và thiếu Iod

2.

Nguyên nhân quan trọng gây thiếu lode là

a)

Không sử dụng muối lode trong thời gian dài

b)

Sử dụng muối lode không đảm bảo trong thời gian dài

c)

Thiếu lode ở thực phẩm trong thời gian dài

d)

Ít sử dụng hải sản

3.

Vấn đề thường gặp nhất có liên quan đến thừa ăn là:

a)

Tăng huyết áp.

b)

Bệnh mạch vành.

c)

Thừa cân và béo phi.

d)

Ung thư.

4.

Theo thống kê dịch tễ học của Doll và Peto, ung thư có liên quan nhiều nhất tới

a)

Hút thuốc lá.

b)

Ăn uông.

c)

Rượu.

d)

Các chất cho thêm vào thực phẩm

5.

Thiếu vitamin A và bệnh khô mắt là vấn đề chủ yếu xảy ra ở:

a)

Các nước đang phát triển.

b)

Các nước phát triển.

c)

Các nước châu Phi

d)

Tất cả các nước trên thế giới

6.

Dấu hiệu đầu tiên của thiếu Vitamin A là:

a)

Quáng gà

b)

Vệt Biot

c)

Khô giác mạc

d)

Sẹo giác mạc

7.

Dấu hiệu đặc hiệu của thiếu Vitamin A là:

a)

Quáng gà

b)

Vệt Biot

c)

Khô giác mạc

d)

Sẹo giác mạc

8.

Các biện pháp sau để phòng thiếu máu, ngoại trừ

a)

Ăn thức ăn giàu sắt và Folat

b)

Các loại rau quả chứa nhiều vitamin C

c)

Phòng bệnh ký sinh trùng và sốt rét

d)

Uống chè và cà phế sau bữa ăn

9.

Biểu hiện của thiếu kẽm là:

a)

Móng dễ gãy và mọc chậm

b)

Tóc mọc chậm và vết thương lâu liền

c)

Da khô và xuất hiện vết trắng trên móng

d)

Tất cả các dấu hiệu kia

10.

Theo ước tính của tổ chức y tế thế giới, ....... dân số trên thế giới có nguy cơ thiếu kẽm:

a)

38%

b)

48%

c)

45%

d)

35%

11.

Đối tượng ít ảnh hưởng nhiều hơn khi thiếu kẽm:

a)

Người trưởng thành

b)

Trẻ em

c)

Phụ nữ mang thai

d)

Người già

12.

Ăn nhiều chất béo làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư:

a)

Phổi và Vú

b)

Đại tràng và tuyến tiền liệt

c)

Tuyến tiền liệt và bàng quang

d)

Khoang miệng và dạ dày

13.

Điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân của thừa cân, béo phì:

a)

Khẩu phần nhiều món xào và rán

b)

Ăn nhiều chất xơ và rau quả

c)

Tiêu thụ lượng dinh dưỡng nhiều hơn so với nhu cầu

d)

Ít vận động và luyện tập thể dục

14.

Thiếu máu dinh dưỡng là vấn đề:

a)

Chi thấy ở các nước đang phát triển.

b)

Chi thấy ở các nước phát triển.

c)

Thấy ở tất cả các nước giàu và nghèo.

d)

Thấy ở tất cả các nước giàu và nghèo nhưng tỷ lệ cao hơn ở các nước đang phát triển

15.

Dạng thiếu máu dinh dưỡng phổ biến nhất là:

a)

Thiếu Folat

b)

Khuyết tật ở hồng cầu

c)

Thiếu sắt

d)

Thiếu vitamin B12, B2

16.

Hậu quả của thiếu máu dinh dưỡng là:

a)

Ảnh hưởng tới khả năng lao động

b)

Ảnh hưởng đến năng lực, trí tuệ

c)

Ảnh hưởng tới thai sản

d)

Tất cả các ý kia đều đúng

17.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của thiếu Iod là:

a)

Ảnh hưởng tới sự phát triển của bào thai và trẻ sinh ra bị thiểu năng trí tuệ.

b)

Ảnh hưởng tới khả năng lao động.

c)

Gây bướu cổ.

d)

Gây thiểu năng tuyến giáp.

18.

Ở các nước phát triển, tỷ lệ người béo phì tới 30-40% và cao nhất ở:

a)

Trẻ em

b)

Thanh niên

c)

Lứa tuổi trung niên

d)

Người già

19.

Đái đường là bệnh nguy hiểm vì:

a)

Tỷ lệ mắc cao ở các nước phát triển.

b)

Tỷ lệ mắc cao ở các nước đang phát triển.

c)

Gây tử vong và nhiều di chứng.

d)

Gặp chủ yếu ở thanh niên.

20.

Thiếu máu hay gặp nhất ở:

a)

Phụ nữ có thai.

b)

Trẻ em.

c)

Học sinh.

d)

Nam giới trưởng thành.

21.

Thiếu máu dinh dưỡng đang là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng của:

a)

Học sinh.

b)

Bà mẹ và trẻ em.

c)

Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

d)

Nam giới trưởng thành.

22.

Nguyên nhân trực tiếp của thiếu dinh dưỡng Protein năng lượng là:

a)

Do nguyên nhân chuyển hóa.

b)

Chế độ ăn không hợp lý hoặc mắc các bệnh nhiễm trùng.

c)

Do tác động bởi yếu tố kinh tế xã hội.

d)

Do giáo dục dinh dưỡng không tốt.

23.

Nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu dinh dưỡng là:

a)

Nhu cầu sắt của cơ thể tăng.

b)

Giá trị sinh học của sắt trong thức ăn thấp.

c)

Có nhiều yếu tố ức chế hấp thu sắt trong thức ăn.

d)

Cả ba yếu tố kia đều đúng.

24.

Sắt ở dạng Hem có chủ yếu ở:

a)

Thịt, cá và máu.

b)

Ngũ cốc.

c)

Rau củ.

d)

Các loại hạt.

25.

Sắt không ở dạng Hem có chủ yếu ở:

a)

Thịt.

b)

Cá.

c)

Máu.

d)

Ngũ cốc, rau củ, các loại hạt.

26.

Các chất hỗ trợ hấp thu sắt là:

a)

Vitamin C.

b)

Các chất giàu Protein.

c)

Phytat và tanin.

d)

Vitamin C và các chất giàu Protein.

27.

Các chất ức chế hấp thu sắt là:

a)

Vitamin C.

b)

Các chất giàu Protein.

c)

Phytat và tanin.

d)

Vitamin C và các chất giàu Protein.

28.

Khẩu phần ăn có giá trị sinh học thấp (sắt hấp thu khoảng 5%) là khấu phần ăn:

a)

Chủ yếu là ngũ cốc, củ.

b)

Có từ 30-90g thịt cá hoặc 25-75 mg Vitamin C

c)

Có trên 90g thịt cá hoặc trên 75 mg Vitamin C

d)

Chủ yếu là ngũ cốc, củ; lượng thịt hoặc cá dưới 30g hoặc lượng vitamin C dưới 25mg.

29.

Khẩu phần ăn có giá trị sinh học trung bình (sắt hấp thu khoảng 10%) là khẩu phần ăn:

a)

Lượng thịt hoặc cá dưới 30g hoặc lượng vitamin C dưới 25mg

b)

Có từ 30-90g thịt cá hoặc 25-75 mg Vitamin C.

c)

Có trên 90g thịt cá hoặc trên 75 mg Vitamin C

d)

Chủ yếu là ngũ cốc, củ; lượng thịt hoặc cá dưới 30g hoặc lượng vitamin C dưới 25mg.

30.

Khẩu phần ăn có giá trị sinh học cao (sắt hấp thu khoảng 15%) là khẩu phần ăn:

a)

Lượng thịt hoặc cá dưới 30g hoặc lượng vitamin C dưới 25mg

b)

Có từ 30-90g thịt cá hoặc 25-75 mg Vitamin C

c)

Có trên 90g thịt cá hoặc trên 75 mg Vitamin C

d)

Chủ yếu là ngũ cốc, củ; lượng thịt hoặc cá dưới 30g hoặc lượng vitamin C dưới 25mg.

31.

So với tỷ lệ hấp thu sắt không ở dạng Hem thì tỷ lệ hấp thu sắt ở dạng Hem

a)

Cao hơn.

b)

Tương đương.

c)

Thấp hơn.

d)

Thấp hơn rất nhiều.

32.

Yếu tố nguy cơ chính gây thừa cân và béo phì là:

a)

Nếp sống làm việc tĩnh tại, ít tiêu hao năng lượng

b)

Chế độ ăn dư thừa vượt quá nhu cầu về năng lượng.

c)

Các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể.

d)

Do di truyền.

33.

Yếu tố nguy cơ chính gây tăng huyết áp là:

a)

Béo phì và rượu.

b)

Chế độ ăn nhiều chất béo.

c)

Hàm lượng Canxi và Kali cao trong thức ăn.

d)

Hàm lượng muối cao trong khẩu phần ăn.

34.

Theo phân loại của Gomez, trẻ suy dinh dưỡng khi cân nặng so với đứa trẻ cùng tuổi và giới dưới

a)

90%

b)

80%

c)

75%

d)

60%

35.

Nguy cơ chính gây bệnh đái tháo đường là:

a)

Chế độ ăn nhiều glucid.

b)

Béo phì.

c)

Ít hoạt động thể lực hàng ngày.

d)

Các bệnh mãn tính nói chung.

36.

Nguyên nhân chủ yếu gây thiếu vitamin A ở trẻ là:

a)

Nhu cầu Vitamin A tăng và dự trữ Vitamin A trong cơ thể cạn kiệt.

b)

Cơ thế giảm hấp thu vitamin A

c)

Cơ thể tăng nhu cầu vitamin A

d)

Thiếu vitamin A trong khẩu phần.

37.

Theo cách phân loại tình trạng thiếu dinh dưỡng của GOMES, được xem là thiếu dinh dưỡng độ 1 khi cân nặng theo tuổi bằng:

a)

90 - 100% chuẩn

b)

75 - 90% chuẩn

c)

60 - 75% chuẩn

d)

50- 60% chuẩn

38.

Theo cách phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) dựa trên quần thể tham khảo NCHS, trẻ được gọi là thiếu dinh dưỡng độ 1 khi cân nặng theo tuổi ở trong khoảng:

a)

Dưới (- 1SD) đến (- 2SD).

b)

Dưới (- 2SD) đến (- 3SD).

c)

Dưới (- 3SD) đến (- 4SD).

d)

Dưới (- 4SD).

39.

Khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo Waterlow, trẻ em suy dinh dưỡng thể còm khi:

a)

chiều cao theo tuổi bình thường; cân nặng theo chiều cao bình thường

b)

chiều cao theo tuổi bình thường; cân nặng theo chiều cao thấp hơn bình thường

c)

chiều cao theo tuổi thấp hơn bình thường, cân nặng theo chiều cao bình thường

d)

chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao đều thấp hơn bình thường

40.

Khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo Waterlow, trẻ em suy dinh dưỡng thể còi khi:

a)

chiều cao theo tuổi bình thường; cân nặng theo chiều cao bình thường

b)

chiều cao theo tuổi bình thường; cân nặng theo chiều cao thấp hơn bình thường

c)

chiều cao theo tuổi thấp hơn bình thường, cân nặng theo chiều cao bình thường

d)

chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao đều thấp hơn bình thường

41.

Trẻ được coi là thiếu dinh dưỡng khi số đo vòng cánh tay:

a)

Dưới 11,5 cm.

b)

Dưới 12,5 cm.

c)

Nhỏ hơn hoặc bằng 13,5 cm.

d)

Nhỏ hơn hoặc bằng 14,5 cm

42.

Các thang phân loại tình trạng dinh dưỡng dưới đây, thang nào được Tồ chức Y tế thế giới WHO công nhận là một tham khảo quốc tế về nhân trắc:

a)

Gomes

b)

Waterlow

c)

NCHS

d)

Hằng số sinh học của người Việt nam

43.

Trong thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt, triệu chứng quáng gà:

a)

Là một triệu chứng đặc hiệu.

b)

Là hình ảnh lâm sàng nặng nhất

c)

Là một triệu chứng sớm nhất.

d)

Khám lâm sàng có thể dễ dàng phát hiện thấy.

44.

Trong thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt, vệt Bitot là:

a)

Một dấu hiệu đặc trưng.

b)

Một dấu hiệu sớm nhất.

c)

Biểu hiện của biến chứng nặng.

d)

Dấu hiệu của một vài bệnh mắt khác

45.

Biện pháp chẩn đoán thiếu máu ở cộng đồng thường dùng hiện nay là:

a)

Feritin huyết thanh.

b)

Định lượng Hemoglobin trong máu.

c)

Mức bão hòa Transferin.

d)

Điều tra khẩu phần ăn.

46.

Một người được coi là thừa cân nếu có chỉ số khối cơ thể (BMI):

a)

Nhỏ hơn 18,5.

b)

Lớn hơn 18,5.

c)

Lớn hơn 24,9.

d)

Lớn hơn 30.

47.

Các biểu hiện ở mắt khi thiếu Vitamin A xuất hiện theo thứ tự sau:

a)

Khô kết mạc→ Quáng gà→ Vệt Bitot→Khô giác mạc → Loét giác mạc

b)

Vệt Bitot→ Khô kết mạc → Quáng gà → Khô giác mạc→ Loét giác mạc

c)

Quáng gà→ Vệt Bitot→ Khô kết mạc→ Khô giác mạc → Loét giác mạc

d)

Quáng gà→Khô kết mạc→ Vệt Bitot→ Khô giác mạc → Loét giác mạc

48.

Đề đánh giá tình trạng thiếu lod thì phải dùng chỉ số:

a)

Lâm sàng bướu cổ

b)

Mức Iod trong nước tiều

c)

Lâm sàng bướu cổ và lượng lod trong khẩu phần ăn.

d)

Lâm sàng bướu cổ và mức Iod trong nước tiểu

49.

Các biện pháp phòng suy dinh dưỡng cho trẻ em là:

a)

Thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ

b)

Cho ăn bổ sung hợp lý.

c)

Theo dõi biểu đồ phát triển

d)

Cả ba biện pháp kia

50.

Biện pháp quan trọng nhất để điều trị bệnh khô mắt đang tiến triển:

a)

Dùng vitamin A liều cao

b)

Cho trẻ ăn thức ăn giàu vitamin A

c)

Tăng cường vitamin A trong một số thức ăn

d)

Giáo dục dinh dưỡng cho bà mẹ.

51.

Biện pháp dự phòng thiếu vitamin A là:

a)

Cải thiện bữa ăn: dùng thực phẩm giàu vitamin A, tăng cường vitamin A vào thực phẩm.

b)

Uống vitamin A liều cao dự phòng

c)

Tiêm chủng cho trẻ đầy đủ.

d)

Cả ba biện pháp kia

52.

Biện pháp phòng chống thiếu máu dinh dưỡng là:

a)

Bổ sung viên sắt

b)

Cải thiện chế độ ăn

c)

Giám sát các bệnh nhiễm khuẩn và khuyến khích thực hiện tốt vệ sinh môi trường.

d)

Cà ba biện pháp kia

53.

Biện pháp hữu hiệu nhất để phòng và chống thiếu hụt Iod và bệnh bướu cổ là:

a)

Ăn thức ăn giàu Iod

b)

Cho thêm Iod vào muối ăn

c)

Sử dụng dầu Iod liều cao

d)

Cho uống lugol

54.

Biện pháp cần thiết nhất để cách phòng chống béo phi do dinh dưỡng là:

a)

Thực hiện chế độ ăn hợp lý

b)

Chế độ làm việc, hoạt động thể lực đúng mực.

c)

Ăn hạn chế muối.

d)

Ăn giảm protien.

55.

Biện pháp cần thiết nhất để kiểm soát tăng huyết áp là:

a)

Ăn thức ăn giàu Ca, K.

b)

Thay mỡ động vật bằng dầu thực vật

c)

Ăn hạn chế muối, giảm năng lượng và rượu.

d)

Giảm thuốc lá, thuốc lào

56.

BMI không phải là chỉ số đánh giá thừa cân được áp dụng với:

a)

Trẻ dưới 9 tuổi

b)

Trẻ dưới 10 tuổi

c)

Trẻ dưới 11 tuổi

d)

Trẻ dưới 12 tuổi

57.

Người trưởng thành thừa cân khi BMI ở mức

a)

23

b)

≥ 23

c)

≥25

d)

≥ 30

58.

Theo khuyến cáo của WHO về nuôi con bằng sữa mẹ, không nên

a)

Cho trẻ bú hoàn trong 6 tháng đầu

b)

Cho trẻ bú kéo dài đến 18-24 tháng

c)

Khi trẻ ốm không tự bú được nên vắt sữa mẹ và cho trẻ bú bằng bú bình

d)

Cho trẻ bú khi sữa mẹ chưa có

59.

Đề duy trì nguồn sữa mẹ đủ cho trẻ bú, không nên

a)

Cho trẻ bú thường xuyên

b)

Bà mẹ nên được ngủ đủ giấc

c)

Chế độ ăn của bà mẹ nên được kiêng kem cẩn thận

d)

Cho trẻ bú cả khi mẹ chưa có sữa

60.

Để duy trì nguồn sữa mẹ đủ cho trẻ bú, không nên

a)

Cho trẻ bú thường xuyên

b)

Bà mẹ nên được ngủ đủ giấc

c)

Bà mẹ cần tăng khoảng 4 kg sau sinh để duy trì nguồn sữa

d)

Vắt bỏ sữa non vì giá trị dinh dưỡng thấp

61.

Nên bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung vào tháng thứ

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

62.

Nguyên tắc cho trẻ ăn bổ sung là, ngoại trừ

a)

Thức ăn cần được nghiền nhỏ bằng máy xay để trẻ không bị hóc

b)

Cho trẻ bú mẹ càng nhiều càng tốt

c)

Theo dầu mỡ vào bát cháo/bột để tăng năng lượng

d)

Thức ăn cần hợp khẩu vị với trẻ

63.

Nhiệm vụ của dinh dưỡng học điều trị là

a)

Đưa liệu pháp ăn uống vào phối hợp với các phương tiện điều trị khác

b)

Dùng ăn uống để điều trị bệnh

c)

Đưa ra cách chế biến thực phẩm chung cho bệnh nhân

d)

Đưa ra nguyên tắc ăn chung cho người bệnh

64.

Vai trò của dinh dưỡng điều trị, không bao gồm:

a)

Tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại bệnh

b)

Điều hòa hoạt động thần kinh thể dịch

c)

Phục hồi sức khỏe như trong tổn thương phần mềm, bỏng nặng...

d)

Tăng tác dụng của liệu pháp điều trị bằng thuốc

65.

Thực hiện một chế độ ăn hợp lý và hoạt động thể lực đúng mức để duy trì cân nặng ổn định là nguyên tắc cần thiết để :

a)

Giảm huyết áp ở phần lớn những người có huyết áp tăng nhẹ hoặc giảm bớt liều lượng các thuốc giảm huyết áp cần thiết

b)

Phòng béo phì

c)

Giảm nguy cơ ung thư đại tràng

d)

Phòng rối loạn chuyển hóa Cholesterol

66.

Một chế độ ăn hạn chế muối, giảm năng lượng và rượu có vai trò trong phòng

a)

Giảm huyết áp ở phần lớn những người có huyết áp tăng nhẹ hoặc giảm bớt liều lượng các thuốc giảm huyết áp cần thiết

b)

Phòng béo phì

c)

Giảm nguy cơ ung thư đại tràng

d)

Phòng rối loạn chuyển hóa Cholesterol

67.

Một chế độ ăn giảm chất béo động vật, tăng dầu thực vật, bớt ăn thịt, tăng cá có lợi cho những người:

a)

Giảm huyết áp ở phần lớn những người có huyết áp tăng nhẹ hoặc giảm bớt liều lượng các thuốc giảm huyết áp cần thiết

b)

Phòng béo phì

c)

Giảm nguy cơ ung thư đại tràng

d)

Phòng rối loạn chuyển hóa Cholesterol

68.

Một chế độ ăn nhiều chất xơ, :

a)

Giảm huyết áp ở phần lớn những người có huyết áp tăng nhẹ hoặc giảm bớt liều lượng các thuốc giảm huyết áp cần thiết

b)

Phòng béo phì

c)

Giảm nguy cơ ung thư đại tràng

d)

Phòng rối loạn chuyển hóa Cholesterol

69.

Một chế độ ăn nhiều rau và trái cây có tác dụng bảo vệ cơ thể đối với :

a)

Giảm huyết áp ở phần lớn những người có huyết áp tăng nhẹ hoặc giảm bớt liều lượng các thuốc giảm huyết áp cần thiết

b)

Béo phì

c)

Bệnh mạch vành

d)

Rối loạn chuyển hóa Cholesterol

70.

Chế độ ăn ít chất xơ, nhiều chất béo, đặc biệt là chất béo bão hòa làm tăng nguy cơ:

a)

Tăng huyết áp

b)

Béo phì

c)

Ung thư đại tràng

d)

Bệnh mạch vành

71.

Chế độ ăn cho bệnh nhân bị thương phần mềm, gãy xương, suy nhược sau sốt rét, mổ cần được đặc biệt lưu ý thành phần:

a)

Glucid

b)

Protein và vitamin C

c)

Lipid

d)

Các chất khoáng

72.

Cơ sở dinh dưỡng điều trị học là không bao gồm:

a)

Dựa vào đặc tính của từng bệnh

b)

Dựa vào đặc tính từng thời kỳ bệnh

c)

Dựa vào mức độ trầm trọng của bệnh

d)

Dựa vào liệu pháp đang điều trị

73.

Khi xây dựng thực đơn cho bệnh nhân cần chú ý các nguyên tắc, ngoại trừ:

a)

Các chế độ ăn phải đảm bảo sự cân đối hợp lý, toàn diện phù hợp với đặc tính biết trước của bệnh

b)

Xác định được thời hạn hạn chế việc sử dụng chế độ ăn không cân đối, toàn diện và đẩy đủ ở những bệnh nhân khác nhau

c)

Đề ra nguyên tắc phối hợp các yếu tố dinh dưỡng điều trị với việc sử dụng kháng sinh và các biện pháp khác

d)

Lựa chọn thực phẩm chung cho tất cả bệnh nhân

74.

Xây dựng thực đơn cụ thể cho bệnh nhân cần chú ý việc chọn thực phẩm phải luôn tuân thủ theo nguyên tắc:

a)

Phù hợp với hoạt động của bệnh nhân

b)

Tác động cơ học và hóa học của thức ăn

c)

Chế độ ăn cân đối hợp lý, toàn diện

d)

Phù hợp với bệnh

75.

Điều cần chú ý để tránh tác động cơ học khi chế biến thức ăn:

a)

Tăng các loại thức ăn thô, nhiều xenluloza

b)

Xử lý thực phẩm bằng cách nghiền nhỏ, chà xát, nhào trộn.

c)

Nên sử dụng các thực phẩm giàu chất chiết xuất

d)

Nên sử dụng thêm nước chấm, gia vị

76.

Hàm lượng muối Natri Clorua (NaCl) cho phép tối đa trong chế độ ăn hạn chế muối tuyệt đối là:

a)

1,25 - 2,5 g

b)

1 - 1,25 g

c)

0,5 -1 g

d)

0,25 - 0,5 g

77.

Hàm lượng muối Natri Clorua (NaCl) cho phép tối đa trong chế độ ăn hạn chế muối tương đối là:

a)

1,25 - 2,5 g

b)

1 - 1,25 g

c)

0,5 - 1 g

d)

0,25 - 0,5 g

78.

Hàm lượng muối Natri Clorua (NaCl) trong chế độ ăn nhạt là

a)

10-12g

b)

8-10 g

c)

5-8g

d)

<5g

79.

Trong chế độ ăn hạn chế muối tương đối:

a)

Được phép dùng cà muối, cá muối

b)

Không được nấu thức ăn bằng muối

c)

Không được dùng cá nước ngọt, gạo, khoai, rau quả tươi

d)

Không được dùng trứng, sữa, cua, nội tạng...

80.

Chế độ ăn trong hạn chế muối tuyệt đối là:

a)

Cơm, quả, đường

b)

Dầu hoặc bơ, đường

c)

Cơm, trứng, quả

d)

Cơm, khoai, quả

81.

Chi định ăn hạn chế muối trong các bệnh sau, ngoại trừ:

a)

Suy tim, tăng huyết áp

b)

Viêm thận cấp, viêm thận mạn, thận hư

c)

Xơ gan

d)

Béo phì

82.

Chống chi định ăn hạn chế muối trong các bệnh sau:

a)

Suy tim

b)

Huyết áp cao

c)

Tăng ure máu do thiếu Nacl trong ỉa chảy, nôn mửa

d)

Viêm thận cấp, viêm thận mạn, thận hư.

83.

Lượng Protein trong khẩu phần ăn của chế độ ăn giảm Protein trung bình là

a)

0,8 - 0,9 g/kg/ngày

b)

0,6 - 0,7 g/kg/ngày

c)

0,5 - 0,6 g/kg/ngày

d)

0,2 - 0,4 g/kg/ngày

84.

Thức ăn trong chế độ ăn bỏ hẳn Protein là:

a)

Cơm, quả, đường (Kempner)

b)

Dầu hoặc bơ, đường (Borat-Bull)

c)

Cơm, trứng, quả

d)

Cơm, khoai, quả

85.

Chi định ăn hạn chế Protein trong các trường hợp sau:

a)

Viêm thận cấp, viêm thận mạn, ure máu cao

b)

Béo phì

c)

Thận hư nhiễm mỡ

d)

Xơ gan

86.

Chi định ăn hạn chế Protein trong các bệnh sau, ngoại trừe:

a)

Hôn mê gan

b)

Dị ứng do protein ngoại lai

c)

Béo phì

d)

Chứng nhiễm toan, đặc biệt trong đái đường

87.

Chỉ dịnh ăn hạn chế Protein trong các trường hợp sau:

a)

Hội chứng thiếu HCI trong dịch vị hay suy tụy

b)

Xơ gan

c)

Có Albumin niệu nhưng không có tổn thương ở thận

d)

Thận hư nhiễm mỡ

88.

Chế độ ăn hạn chế Lipid được chỉ định trong:

a)

Thận hư nhiễm mỡ

b)

Viêm túi mật

c)

Suy thận

d)

Phụ nữ có thai 3-6 tuần lễ cuối

89.

Chi định ăn hạn chế lipid trong các trường hợp sau, ngoại trừ:

a)

Béo phì

b)

Bệnh của túi mật.

c)

Hội chứng thận hư

d)

Xơ vữa động mạch (có tăng cholesterol)

90.

Chế độ ăn toan kiềm

a)

Thay đổi pH nước tiểu và pH máu

b)

Thay đổi pH nước tiểu, không làm thay đổi pH máu

c)

Không làm thay đổi pH nước tiểu và máu

d)

Làm thay đổi pH nước tiểu và không làm thay đổi pH máu

91.

Chỉ định ăn hạn chế purin trong trường hợp sau:

a)

Hội chứng thận hư

b)

Béo phì

c)

Bệnh Gout

d)

Xơ gan

92.

Chế độ ăn của bệnh Gout

a)

Hạn chế lipid

b)

Hạn chế Kali

c)

Hạn chế Purin

d)

Hạn chế muối NaC!

93.

Chế độ ăn hạn chế muối không cần thiết trong trường hợp

a)

Viên thận mãn có phù

b)

Xơ gan cổ chướng

c)

Viêm dạ dày, tăng bài tiết HCI trong dịch vị

d)

Viên thận cấp

94.

Chế độ ăn tăng Protein chống chỉ định trong

a)

Hội chứng thận hư

b)

Viêm gan mạn

c)

Suy thận có ure máu cao

d)

Huyết áp cao

95.

Chất khoáng có vai trò làm tăng huyết áp là:

a)

Calci

b)

Natri

c)

Magie

d)

Kali

96.

Ăn tăng Protein là một trong các nguyên tắc khi xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân

a)

Thiếu máu dinh dưỡng

b)

Tăng huyết áp

c)

Đái tháo đường

d)

Suy thận mạn

97.

Chi định chế độ ăn tăng protein trong

a)

Hội chứng Ure máu cao ở tất cả các loại

b)

Xơ vữa động mạch

c)

Hội chứng thận hư

d)

Viêm thận cấp

98.

Quản lý cân nặng là biện pháp dự phòng hiệu quả nhất để phòng bệnh

a)

Tăng huyết áp

b)

Ung thư dạ dày

c)

Tiểu đường không phụ thuộc Insulin

d)

Mạch vành

99.

Chế độ ăn hạn chế năng lượng chi định trong

a)

Đái tháo đường

b)

Gout

c)

Sau phẫu thuật

d)

Bệnh gan - mật

100.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân tiểu đường là

a)

Sử dụng protein có giá trị sinh học cao, hạn chế Protein có nguồn gốc thực vật

b)

Hạn chế năng lượng

c)

Chế độ ăn giàu Kali

d)

Hạn chế Protein ở mức trung bình

101.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh suy thận mạn là

a)

Sử dụng protein có giá trị sinh học cao, hạn chế Protein có nguồn gốc thực vật

b)

Hạn chế năng lượng

c)

Chế độ ăn giàu Kali

d)

Hạn chế Protein ở bỏ hẳn

102.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân tăng LDL_Cholesterol là

a)

Sử dụng protein có giá trị sinh học cao, hạn chế Protein có nguồn gốc thực vật

b)

Hạn chế năng lượng

c)

Chế độ ăn giàu Kali

d)

Hạn chế Protein ở mức bỏ hẳn

103.

Yếu tố nguy cơ đối với bệnh tiểu đường có thể điều chỉnh được là

a)

Di truyền, tiền sử gia đình

b)

Giới, tuổi

c)

Suy dinh dưỡng bào thai, cân nặng thấp

d)

Chủng tộc

104.

Sử dụng thức ăn có chỉ số đường huyết thấp trong chế độ ăn của bệnh nhân tiểu đường có ưu điểm

a)

Dễ kiểm soát đường huyết hơn

b)

Cải thiện chuyển hóa Protein

c)

Lựa chọn thực phẩm

d)

Đánh giá khả năng kiểm soát của bệnh nhân tiểu đường

105.

Mục đích của chế độ ăn trong bệnh đái tháo đường là

a)

Không chế các yếu tố không thể điều chỉnh được

b)

Giảm hội chứng kháng Insulin

c)

Kiềm soát tốt mức đường huyết

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân vận động

106.

Nguyên tắc giảm cân trong điều trị béo phì

a)

Giảm 5% trọng lượng cơ thể vòng 3 tháng

b)

Giảm 10% trọng lượng cơ thể vòng 6 tháng

c)

Giảm 5% trọng lượng cơ thể vòng 6 tháng

d)

Giảm 10% trọng lượng cơ thể vòng 3 tháng

107.

Bệnh nhân mắc bênh loét dạ dày tá tràng được chỉ định chế độ ăn sau

a)

Hạn chế gluxit (bột, đường)

b)

Ăn bồi dưỡng

c)

Hạn chế tác động cơ học và hóa học

d)

Hạn chế chất xơ và các chất lên men

108.

Để trách tác động hóa học từ thức ăn, khi chế biến thức ăn cần

a)

Loại trừ các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và hạn chế các món rán

b)

Hạn chê và loại trừ các thức ăn thôn, các thực phâm khó tiêu hóa chứa nhiều chất xơ

c)

Loại trừ các thực phẩm giàu chất chiết suất và các món ăn gây kích thích tiết dịch vị của dạ dày ruột

d)

Loại trừ các thực phẩm giàu chất chiết suất và hạn chế các món ăn luộc

109.

Nguyên nhân của bệnh đái tháo đường là do

a)

Rồi loạn chuyển hóa Protein

b)

Rối loạn chuyển hóa Lipid

c)

Rối loạn chuyên hóa Glucid

d)

Rối loạn chuyển hóa Protein, Lipid và Glucid

110.

Lượng Protein trong khẩu phần ăn của bệnh nhân đái đường là

a)

0,8 - 0,9 g/kg/ngày

b)

0,6 - 0,7 g/kg/ngày

c)

0,5 - 0,6 g/kg/ngày

d)

0,2 - 0,4 g/kg/ngày

111.

Thực phẩm không được sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường là

a)

Gạo

b)

Bánh mỳ

c)

Mứt

d)

Sữa

112.

Giáo dục dinh dưỡng là :

a)

Biện pháp can thiệp nhằm cung cấp các kiến thức về dinh đưỡng cho cộng đồng.

b)

Hoạt động cơ bản nhằm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trong cộng đồng.

c)

Biện pháp can thiệp nhằm giảm tỷ lệ các bệnh có liên quan đến dinh dưỡng ở cộng đồng

d)

Biện pháp can thiệp nhằm khuyến khích, động viên và giúp đỡ người dân thực hành dinh dưỡng đúng

113.

Mục tiêu cuối cùng của truyền thông giáo dục dinh dưỡng theo hướng có lợi cho dinh dưỡng là

a)

Thay đồi nhận thức

b)

Thay đổi kiến thức

c)

Thay đổi kiến thức và nhận thức

d)

Thay đổi hành vi

114.

Truyền thông giáo dục là

a)

Là một quá trình liên tục chia sẻ thông tin, kiến thức

b)

Là dữ liệu đã được xử lý, phân tích được phổ biến qua sách báo, tạp chí, báo cáo

c)

Là quá trình truyền thông tiến hành liên tục, có cấu trúc trặt chẽ giữa bên truyền và bên nhận

d)

Là hoạt động cung cấp, chia sẻ, trao đổi những thông tin, kiến thức nhằm khuyến khích động viên giúp đỡ để thay đổi hành vi

115.

Bản chất của hoạt động giáo dục dinh dưỡng ở cộng đồng là:

a)

Sự truyền đạt kiến thức

b)

Sự truyền đạt thông tin, kinh nghiệm và kiến thức

c)

Sự chia sẻ, trao đổi thông tin, kinh nghiệm và kiến thức

d)

Sự giảng dạy và học tập kiến thức và thực hành

116.

Đặc trưng của thông điệp truyền đạt thông tin là:

a)

Tin cậy và thuyết phục

b)

Ngắn gọn, hấp dẫn và phù hợp

c)

Đảm bảo tiếp cận được và độ thường xuyên

d)

Sẵn sàng và tích cực

117.

Đặc trưng của nguồn nguồn tiếp nhận thông tin là:

a)

Tin cậy và thuyết phục

b)

Ngắn gọn, hấp dẫn và phù hợp

c)

Đảm bảo tiếp cận được và độ thường xuyên

d)

Sẵn sàng và tích cực

118.

Đặc trưng của nguồn truyền đạt thông tin là:

a)

Ngắn gọn, hấp dẫn và phù hợp

b)

Tin cậy và thuyết phục

c)

Đảm bảo tiếp cận được và độ thường xuyên

d)

Sẵn sàng và tích cực

119.

Đặc trưng của kênh truyền tải thông tin là:

a)

Tin cậy và thuyết phục

b)

Ngắn gọn, hấp dẫn và phù hợp

c)

Đảm bảo tiếp cận được và độ thường xuyên

d)

Sẵn sàng và tích cực

120.

Nhóm đối tượng ưu tiên số 1 cần tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng bao gồm:

a)

Các thành viên lãnh đạo cộng đồng, thôn xóm.

b)

Các cán bộ của các tổ chức quần chúng như hội phụ nữ, hội chữ thập đỏ, hội làm vườn, thanh niên...

c)

Những người sẽ thay đổi hành vi sau khi thực hiện chương trình

d)

Các bà mẹ có thai, nuôi con nhỏ, người chăm sóc trẻ

121.

Nhóm đối tượng hỗ trợ cho công tác tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng không bao gồm:

a)

Các thành viên lãnh đạo cộng đồng, thôn xóm

b)

Các cán bộ của các tổ chức quần chúng như hội phụ nữ, hội chữ thập đỏ, hội làm vườn, thanh niên...

c)

Người thân trong gia đình như: bố mẹ, chồng...

d)

Các bà mẹ có thai, nuôi con nhỏ, người chăm sóc trẻ

122.

Để việc tiến hành giáo dục dinh dưỡng ở cộng đồng có hiệu quả thì cần

a)

Lựa chọn một hình thức duy nhất phù hợp

b)

Lựa chọn và phối hợp nhiều hình thức

c)

Tổ chức nói chuyện tập trung

d)

Thảo luận cá nhân, thăm hỏi tại gia đình

123.

Hình thức trực tiếp giáo dục dinh dưỡng có thể áp dụng ở cộng đồng là:

a)

Thảo luận cá nhân, thăm hỏi tại gia đình hoặc thảo luận hoặc trao đổi nhóm nhỏ

b)

Gặp gỡ ngẫu nhiên mang tính chất tình huống

c)

Tổ chức nói chuyện tập trung.

d)

Tất cả các hình thức kia

124.

Hình thức truyền thông giáo dục dinh dưỡng mà cộng tác viên hiểu được thực tế chăm sóc thực hành dinh dưỡng là

a)

Thăm hỏi tại gia đình

b)

Thảo luận hoặc trao đổi nhóm nhỏ

c)

Gặp gỡ ngẫu nhiên mang tính chất tình huống

d)

Tổ chức nói chuyện tập trung.

125.

Hình thức trực tiếp giáo dục dinh dưỡng hay được áp dụng nhất ở tuyến làng xã là :

a)

Thảo luận cá nhân, thăm hỏi tại gia đình

b)

Thao luan hoac trao doi nhom nho

c)

Gap go ngau nhien mang tinh chat tinh huong

d)

Tổ chức nói chuyện tập trung.

126.

Khi áp dụng hình thức thảo luận cá nhãn, thăm hỏi tại gia đình ta cần lưu ý:

a)

Chọn thời điểm nói chuyện hiệu quả

b)

Khi thảo luận nên liên kết các thông tin lại, các thông tin không nên chống lại những niềm tin tôn giáo hay hiểu biết của người mẹ

c)

Khi trao đổi thông tin mới nên đề cập với thực tế của cộng đồng, phù hợp với cách nuôi dưỡng tốt và tránh những lời khuyên không thực tế, không thực hiện được

d)

Tất cả các ý kia đều đúng

127.

Khi tập trung một nhóm các bà mẹ có nhu cầu thông tin giống nhau (như các bà mẹ mang thai, các bà mẹ có con dưới 5 tuổi...) để chia sẻ, trao đổi thông tin, kinh nghiệm và kiến thức về dinh dưỡng thì đó là hình thức:

a)

Thảo luận cá nhân, thăm hỏi tại gia đình

b)

Thảo luận hoặc trao đổi nhóm nhỏ

c)

Gặp gỡ ngẫu nhiên mang tính chất tình huống

d)

Tổ chức nói chuyện tập trung.

128.

Hình thức mà người cán bộ tình nguyện viên dinh dưỡng tận dụng các cơ hội gặp gỡ đối tượng trao đổi giáo dục dinh dưỡng thì đó là hình thức:

a)

Thảo luận cá nhân, thăm hỏi tại gia đình

b)

Thảo luận hoặc trao đổi nhóm nhỏ

c)

Gặp gỡ ngẫu nhiên mang tính chất tình huống

d)

Tổ chức nói chuyện tập trung.

129.

Thông tin là

a)

Là một quá trình liên tục chia sẻ thông tin, kiến thức

b)

Là dữ liệu đã được sử lý, phân tích và phổ biến qua sách báo, tạp chí, báo cáo

c)

Là quá trình truyền thông tiến hành liên tục, có cấu trúc chặt chẽ giữa bên truyền và bên nhận

d)

Là hoạt động cung cấp, chia sẻ, trao đổi những thông tin, kiến thức nhằm khuyến khích động viên giúp đỡ để thay đổi hành vi

130.

Giáo dục là

a)

Là một quá trình liên tụccl chia sẻ thông tin, kiến thức

b)

Là dữ liệu đã được xử lý, phân tích được phổ biến qua sách báo, tạp chí, bái cáo

c)

Là quá trình truyền thông tiến hành liên tục, có cấu trúc chặt chẽ giữa 2 bên truyền và bên nhận

d)

Là hoạt động cung cấp, chia sẻ, thay đổi những thông tin, kiến thức nhằm khuyến khích động viên giúp đỡ để thay đổi hành vi

131.

Truyền thông là

a)

Là một quá trình liên tục chia sẻ thông tin, kiến thức

b)

Là dữ liệu đã được xử lý, phân tích phổ biến qua sách báo, tạp chí, báo cáo

c)

Là quá trình truyền thông giáo dục tiến hành liên tục, có cấu trúc chặt chẽ giữa bên truyền và bên nhận

d)

Là hoạt động, cung cấp, chia sẻ, trao đổi những thông tin, kiến thức nhằm khuyến khích động viên giúp đỡ để thay đổi hành vi