wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Hình Việt Nam

Total questions: 45

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Địa hình nước ta

a)

cấu trúc không đa dạng.

b)

phần lớn là đồi núi cao.

c)

mang tính chất ôn đới.

d)

có sự phân hóa đa dạng.

2.

Bề mặt địa hình đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô chủ yếu là do

a)

ảnh hưởng từ sông ngòi.

b)

tác động của con người.

c)

hoạt động của thuỷ triều.

d)

vận động từ các sụt lún.

3.

Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt chủ yếu do

a)

tác động của con người.

b)

vận động tạo núi Anpơ.

c)

tác động của dòng chảy.

d)

các sông lớn chảy qua.

4.

Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là

a)

độ dốc lớn, hướng các dãy núi cao.

b)

hướng nghiêng chung của địa hình.

c)

có nhiều đồng bằng rộng ven biển.

d)

nâng cao hai đầu, thấp trũng ở giữa.

5.

Các hướng núi chính ở nước ta được quy định bởi

a)

hướng của các mảng nền cổ.

b)

vận động nâng lên và hạ xuống.

c)

vận động nén ép và tách dãn.

d)

hướng chảy của các dòng sông.

6.

Sự khác nhau về địa hình giữa các vùng núi ở nước ta chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

xâm thực và mài mòn mạnh.

b)

hoạt động nội lực, ngoại lực.

c)

khí hậu nóng ẩm, xâm thực.

d)

con người và bồi tụ phù sa.

7.

Do địa hình nước ta có tính phân bậc nên

a)

thiên nhiên phân hóa theo đai cao.

b)

thực vật phân bố theo hướng sườn.

c)

thổ nhưỡng khác nhau theo độ dốc.

d)

đất đai phân bố theo quy luật địa ô.

8.

Vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm là

a)

có nhiều dãy núi cao đồ sộ.

b)

thấp dần về phía đông bắc.

c)

có nhiều cao nguyên badan.

d)

hướng núi chính vòng cung.

9.

Cấu trúc địa hình nước ta k

4 lines
10.

Vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm là

a)

có nhiều dãy núi cao đồ sộ.

b)

thấp dần về phía đông bắc.

c)

có nhiều cao nguyên badan.

d)

hướng núi chính vòng cung.

11.

Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng chủ yếu do

a)

các hoạt động nội lực mạnh luôn có những tác động.

b)

vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại diện mạo địa hình.

c)

con người với nhiều hoạt động làm thay đổi bề mặt.

d)

lãnh thổ tự nhiên được hình thành, phát triển từ sớm.

12.

Địa hình đồi núi nước ta chiếm phần lớn diện tích chủ yếu do

a)

địa hình nâng cao liên tục trong giai đoạn Tân kiến tạo.

b)

xen giữa các pha nâng cao địa hình là các pha yên tĩnh.

c)

địa hình bị xâm thực, chia cắt tạo nên các vách núi cao.

d)

được nâng lên rộng khắp ở trong giai đoạn Tân kiến tạo.

13.

Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao chủ yếu do

a)

hoạt động nội lực vẫn thường xảy ra trên toàn lãnh thổ.

b)

tác động mạnh từ hoạt động ngoại lực xứ sở nhiệt đới.

c)

vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại trên nền cấu trúc cổ.

d)

tác động mạnh từ các hoạt động kinh tế của con người.

14.

Nước ta có dạng địa hình cácxtơ chủ yếu do

a)

địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khí hậu ẩm.

b)

bề mặt phủ badan, khí hậu ẩm, lớp phủ thực vật.

c)

mưa nhỏ, khí hậu khô nóng, độ che phủ còn nhỏ.

d)

khí hậu nhiệt đới, bề mặt đá vôi, lượng mưa lớn.

15.

Các dãy núi vòng cung điển hình ở nước ta được hình thành chủ yếu do

a)

các khối nền cổ vững chắc được hình thành từ rất sớm quy định.

b)

vận động Tân kiến tạo tác động mạnh, nâng địa hình ở nhiều nơi.

c)

thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo ra tác động ngoại lực mạnh.

d)

lịch sử khai thác lãnh thổ sớm với nhiều hoạ

16.

Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là

a)

hiện tượng uốn nếp trên nền badan diễn ra trong thời gian dài.

b)

tác động chia cắt của dòng chảy đối với các bậc thềm phù sa cổ.

c)

vận động nâng lên và hạ xuống của địa hình trong Tân kiến tạo.

d)

tác động của sóng biển, của thủy triều và các hoạt động kiến tạo.

17.

Địa hình nước ta thấp dần từ tây bắc xuống đông nam tạo điều kiện cho

a)

Tín phong tác động mạnh vào lãnh thổ nước ta.

b)

gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào lãnh thổ.

c)

gió phơn hoạt động mạnh mẽ ở Bắc Trung Bộ.

d)

gió biển có thể tác động sâu vào trong đất liền.

18.

Đặc điểm của địa hình nước ta tạo thuận lợi cho phát triển thủy điện là

a)

đồi núi thấp và đồng bằng chiếm nhiều diện tích.

b)

cấu trúc cổ được trẻ lại, phân bậc rõ theo độ cao.

c)

hướng núi chính tây bắc - đông nam, vòng cung.

d)

biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa, bị cắt xẻ nhiều.

19.

Do địa hình nước ta phần lớn là đồi núi thấp nên

a)

thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta được bảo toàn.

c)

chịu ảnh hưởng thường xuyên của gió mậu dịch, gió mùa.

d)

khí hậu mưa nhiều, thiên nhiên chịu ảnh hưởng của biển.

20.

Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc khác với vùng núi Tây Bắc chủ yếu do tác động của

a)

vận động uốn nếp, quá trình xâm thực khác nhau giữa các thời kì.

b)

hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực khá

21.

Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc khác với vùng núi Tây Bắc chủ yếu do tác động của

a)

vận động uốn nếp, quá trình xâm thực khác nhau giữa các thời kì.

b)

hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực khác nhau ở mỗi vùng.

c)

quá trình phong hóa, bóc mòn và bồi tụ khác nhau mỗi giai đoạn.

d)

các vận động tạo núi, nâng lên và hạ xuống khác nhau ở mỗi nơi.

22.

Địa hình vùng núi Đông Bắc khác với Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do tác động của

a)

quá trình phong hóa, bóc mòn và bồi tụ khác nhau mỗi thời kì.

b)

vận động kiến tạo, nâng lên và hạ xuống khác nhau ở mỗi nơi.

c)

tác động nội lực và quá trình ngoại lực khác nhau ở mỗi vùng.

d)

vận động tạo núi, quá trình phong hóa khác nhau các giai đoạn.

23.

Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

tổng lượng phù sa sông, khí hậu nóng ẩm và thềm lục địa.

b)

diện tích lưu vực, thềm lục địa và tổng lượng phù sa sông.

c)

lịch sử khai thác lãnh thổ, địa hình bờ biển và thềm lục địa.

d)

địa hình bờ biển, diện tích lưu vực sông và rừng ngập mặn.

24.

Đồng bằng sông Hồng có diện tích rộng hơn đồng bằng ven biển miền Trung chủ yếu do

a)

nhiều sông, vịnh biển nông, địa hình bằng phẳng, độ dốc lớn.

b)

địa hình đồi núi ít, thềm lục địa hẹp, nhiều sông, giàu phù sa.

c)

vịnh biển nông, thềm lục địa rộng, sông ngòi lớn, độ dốc nhỏ.

d)

sông ngòi lớn, vịnh biển sâu, địa hình đồi núi ít, độ dốc nhỏ.

25.

Địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long khác nhau chủ yếu do

a)

biên độ sụt võng, khả năng bồi tụ phù sa, tác động của con người.

b)

đặc điểm vùng đồi núi kề bên, lịch sử khai phá, sóng biển, sông hồ.

c)

vận động Tân kiến

26.

ằng sông Cửu Long khác nhau chủ yếu do

a)

biên độ sụt võng, khả năng bồi tụ phù sa, tác động của con người.

b)

đặc điểm vùng đồi núi kề bên, lịch sử khai phá, sóng biển, sông hồ.

c)

vận động Tân kiến tạo, đặc điểm thềm lục địa, tác động của biển.

d)

vận động hạ thấp của nội lực, thủy triều, hoạt động của sông ngòi.

27.

Địa hình ven biển Trung Bộ đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

sóng biển, thủy triều, hải lưu và độ mặn của nước biển.

b)

các vận động nâng lên, hạ xuống và dòng biển ven bờ.

c)

sóng biển, thủy triều, sông ngòi và hoạt động kiến tạo.

d)

thủy triều, độ mặn nước biển và các dãy núi ra sát biển.

28.

Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nhỏ hẹp và ít có khả năng mở rộng chủ yếu do

a)

các nhánh núi lan sát ra biển chia cắt đồng bằng, sông ngòi ngắn dốc.

b)

thềm lục địa thu hẹp, các dòng biển ven bờ tác động lên các khối núi.

c)

có nhiều lần biển tiến và biển thoái, địa hình có sự phân hóa phức tạp.

d)

núi ăn lan sát biển, phần lớn sông nhỏ ít phù sa, thềm lục địa thu hẹp.

29.

Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ có nhiều dạng địa hình bồi tụ, mài mòn chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

các dòng biển ven bờ tác động lên khối núi, đồng bằng.

b)

chịu tác động của bão nhiệt đới, sạt lở bờ biển, cát bay.

c)

sông ngòi, sóng biển, thủy triều và hoạt động kiến tạo.

d)

các dãy núi, đồng bằng ở ven biển và vận động kiến tạo.

30.

Đồng bằng châu thổ nước ta được thành tạo và phát triển do

a)

phù sa biển bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

b)

sông ngòi có tổng lượng phù sa lớn, nhiều nước quanh năm.

c)

hệ quả quá trình xâm thực mạnh ở đồi núi, thềm lục địa hẹp.

d)

phù sa sông bồi tụ

31.

Đồng bằng Nam Bộ được hình thành chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

phù sa sông bồi tụ, thảm thực vật biển, sóng biển, độ mặn của nước biển.

b)

trầm tích phù sa sông bồi dần, sự thay đổi của mực nước biển, sóng biển.

c)

sự thay đổi của mực nước biển, độ mặn của muối, dòng biển nóng, lạnh.

d)

độ mặn của nước biển, sự thay đổi của mực nước biển, thực vật biến đổi.

32.

Địa hình đồng bằng Duyên hải miền Trung mang tính chất chân núi ven biển chủ yếu do

a)

chịu tác động mạnh của sóng biển, lượng phù sa sông bồi tụ lớn.

b)

địa hình đồng bằng bị cắt xẻ bởi các nhánh núi ăn lan sát ra biển.

c)

có nhiều cồn cát ven biển, phù sa biển bồi tụ, nhiều đảo, bán đảo.

d)

ít cửa sông lớn đổ ra biển, biển đóng vai trò chính, sóng biển lớn.

33.

Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu là do

a)

núi đá vôi trải rộng, mưa lớn tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.

b)

mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày.

c)

bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng, mưa nhiều.

34.

Địa hình xâm thực xuất hiện nhiều ở vùng núi nước ta chủ yếu là do

a)

lớp vỏ phong hóa dày, địa hình phân bậc rõ rệt, tác động gió mùa.

b)

địa hình bị chia cắt mạnh, nhiệt ẩm dồi dào, mất lớp phủ thực vật.

35.

Quá trình xâm thực và bồi tụ xảy ra mạnh ở nước ta chủ yếu là do

a)

đồi núi dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, hạ lưu có đồng bằng.

b)

mưa lớn theo mùa, mất lớp phủ thực vật, địa hình bị cắt xẻ mạnh.

c)

nhiều núi cao, lượng mưa lớn theo mùa, rừng bị suy giảm mạnh.

d)

khí hậu phân hoá theo mùa, địa hình đa dạng, mưa tập trung lớn.

36.

Địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh chủ yếu do

a)

đồi núi diện tích lớn, mạng lưới sông ngòi dày đặc, rừng bị tàn phá.

b)

đồi núi được nâng cao, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày, vụn bở.

c)

đồi núi có độ dốc lớn, lượng mưa lớn, hai mùa tương phản rõ nét.

d)

đồi núi già trẻ lại, mưa tập trung theo mùa, tác động của con người.

37.

Sườn Đông và Tây của dãy núi Trường Sơn Nam có sự bất đối xứng chủ yếu là do

a)

vận động Tân kiến tạo, hoạt động phun trào badan, nhân tố ngoại lực.

b)

vận động nâng đều của chu kì tạo núi, quá trình ngoại lực, hướng núi.

c)

ảnh hưởng của khối nền cổ, vận động nâng khác nhau, sụt lún, bồi tụ.

d)

địa máng chi phối mạnh, vận động yếu trong Tân kiến tạo, ngoại lực.

38.

Quá trình bồi tụ diễn ra mạnh ở phía tây nam của Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do

a)

vị trí giáp biển, tốc độ dòng chảy của sông ngòi, địa hình thấp và phẳng.

b)

địa hình thấp trũng, hoạt động khai phá con người, rừng ngập mặn giảm.

c)

lượng phù sa các sông lớn, hướng chảy sông và tương phản về địa hình.

d)

ảnh hưởng

39.

Biểu hiện chứng tỏ địa hình nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là

a)

một số dãy núi ở cực Nam Trung Bộ có hướng núi song song với hướng gió làm mưa ít.

b)

hướng tây bắc - đông nam thẳng góc gió tây nam vào mùa hạ, gây mưa ở sườn đón gió.

c)

hiện tượng đất trượt, đá lở phổ biến ở nhiều nơi do cường độ phong hóa diễn ra mạnh mẽ.

d)

các đồng bằng giữa núi và bề mặt bằng phẳng có nhiều ở Tây Bắc và Trường Sơn Nam.

40.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho cao nguyên của miền Nam Trung Bộ và Nam giống như một cánh cung khổng lồ?

a)

Quá trình hình thành chịu sự tác động mạnh của các khối nền cổ.

b)

Cấu trúc của địa hình có tính phân bậc rõ rệt và quá trình bồi tụ.

c)

Tác dụng định hướng của khối nền cổ trong quá trình hình thành.

d)

Sự vận động nâng lên của các khối núi, sông trở lại và xâm thực.

41.

Bề mặt địa hình đồng bằng sông Cửu Long bị chia cắt mạnh chủ yếu do

a)

hàm lượng phù sa của sông ngòi lớn, hệ thống giao thông.

b)

mạng lưới sông ngòi chằng chịt, tác động của con người.

c)

tổng lượng mưa trong năm cao, nhiều vùng trũng rộng lớn.

d)

mạng lưới kênh rạch chằng chịt, lũ làm ngập nhiều vùng.

42.

Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta là kết quả tác động của

a)

nội lực, ngoại lực trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

vận động nâng lên, hạ xuống, ảnh hưởng của lượng mưa theo mùa.

43.

phân hóa đa dạng của địa hình nước ta là kết quả tác động của

a)

nội lực, ngoại lực trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

vận động nâng lên, hạ xuống, ảnh hưởng của lượng mưa theo mùa.

c)

nội lực, con người, biển Đông và lượng mưa lớn diễn ra trong năm.

d)

con người, vận động kiến tạo trong điều kiện lượng mưa theo mùa.

44.

Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự phân bậc khác nhau chủ yếu do

a)

trải qua nhiều chu kì vận động khác nhau trong Tân kiến tạo và tác động ngoại lực.

b)

tác động nhân tố ngoại lực trên nền địa hình đã được hình thành trong Cổ kiến tạo.

c)

sự sắp xếp các dạng địa hình từ tây sang đông và Tân kiến tạo vẫn còn hoạt động

d)

trải qua nhiều chu kì vận động khác nhau trong Cổ kiến tạo và tác động xâm thực.

45.

Vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu và nhiều cát.

b)

Thiên nhiên khắc nghiệt, nhiều đồng bằng chia cắt, núi lan ra sát bờ biển.

c)

Tiếp giáp với vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp, đất ít chất dinh dưỡng.

d)

Đồng bằng mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.