WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA HỌC KỲ 2
Total questions: 25
Worksheet time: 8mins
Dựa vào đâu để biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ?
Công thức đơn giản nhất.
Công thức thực nghiệm.
Công thức phân tử.
Phân tử khối.
Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử là:
C2H4O
C2H4O2
C3H6O2
C2H6O2
Tỉ lệ tối giản số nguyên tử C, H, O trong phân tử C3H6O2 lần lượt là:
2 : 3 : 6
2 : 6 : 3
3 : 2 : 6
3 : 6 : 2
Một hydrocarbon X ở thể khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 15. Công thức phân tử của hợp chất X là:
CH4
C2H4
C2H2
C2H6
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị mấy?
V
IV
III
II
Các nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch carbon. Mạch đó là:
Mạch hở không nhánh
Mạch vòng.
Mạch hở có nhánh.
Tất cả đều đúng.
Công thức cấu tạo biểu diễn:
Thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử.
Tính chất hóa học của phân tử.
Tính chất vật lí của phân tử.
Công thức phân tử.
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
CH3OCH3, CH3CHO
CH3OH, C2H5OH
C2H5OH, CH3OCH3
CH3CH2Cl, CH3CH2OH
Công thức hóa học nào sau đây biểu diễn cùng một chất:
(1) CH3-CH2-OH (2) C2H5-OH (3) C2H4-OH
1 và 3
2 và 3
1 và 2
cả 1, 2 và 3.
Chọn phát biểu sai về alkane:
Methane, ethane và các chất cùng phân tử khối của chúng được gọi là alkane.
Là hydrocarbon mạch hở.
Trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Công thức chung là CnH2n+2 với n ≥ 1.
Số Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C4H10 là
1.
2.
3.
4.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.
CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Phản ứng của alkane với Cl2 (ánh sáng) được gọi là phản ứng
Hydrogen hóa
Hydrate hóa
Halogen hóa
Oxi hóa
Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
N2.
CO2.
CH4.
NH3.
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Tên gọi của chất có công thức CH4 là
Methane.
Propane
Pentane.
Hexane.
Nhóm nguyên tử CH3- có tên là
Methyl.
Ethyl.
Propyl.
Butyl.
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C2H6.
C3H6
C4H10.
C5H12.
Chất nào sau đây không phải là hydrocarbon?
H3C - CH3
H2C = CH2
HC ≡ CH
CH3-CH2-OH
Đặc điểm nào sau đây là của hydrocarbon no?
Chỉ có liên kết đôi.
Có ít nhất một vòng no.
Chỉ có liên kết đơn.
Có ít nhất một liên kết đôi.
Cho Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:1, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là
CH3Cl.
CHCl3.
CH2Cl2.
CCl4.
Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là :
Methane.
Ethane.
Propane.
Butane.
Xăng là hỗn hợp của hai chất nào dưới đây
Methane và ethane
Propane và butane
Heptane và octane
Heptane và isooctane
LPG (Liquefied Petroleum Gas) thương phẩm chứa chất nào sau đây
Methane và ethane
Propane và butane
Heptane và octane
Heptane và isooctane
Chất nào sau đây được sử dụng trong bật lửa gas?
Ethane
Methane
Butane
Octane
