Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh Học

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

NST là cấu trúc có ở:

a)

bên ngoài tế bào.

b)

trong các bào quan.

c)

trong nhân tế bào.

d)

trên màng tế bào.

2.

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng là:

a)

2 nhiễm sắc thể giống hệt nhau về hình thái và kích thước.

b)

2 nhiễm sắc thể có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

c)

2 chromatid giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

d)

2 chromatid có nguồn gốc khác nhau.

3.

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng có nguồn gốc từ đâu?

a)

Cả 2 NST đều có nguồn gốc từ bố.

b)

Cả 2 NST đều có nguồn gốc từ mẹ.

c)

Cả 2 NST đều có nguồn gốc từ anh, chị, em có quan hệ huyết thống.

d)

1 NST có nguồn gốc từ bố, 1 NST có nguồn gốc từ mẹ.

4.

NST kép là:

a)

NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST gồm hai chromatid giống nhau, đính với nhau ở tâm động.

b)

Cặp gồm hai NST giống nhau về hình dáng và kích thước, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.

c)

NST tạo ra từ sự nhân đôi NST, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.

d)

Cặp gồm hai chromatid giống nhau về hình thái nhưng khác nhau về nguồn gốc.

5.

Thời điểm nào có thể quan sát được các hình dạng đặc trưng của nhiễm sắc thể?

a)

Kì trung gian của quá trình phân bào.

b)

Kì đầu của quá trình phân bào.

c)

Kì sau của quá trình phân bào.

d)

Kì giữa của quá trình phân bào.

6.

Tại sao NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kì giữa?

a)

Vì lúc này NST dãn xoắn tối đa.

b)

Vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.

c)

Vì lúc này DNA nhân đôi xong.

d)

Vì lúc này NST phân li về hai cực của tế bào.

7.

Các giao tử (tinh trùng và trứng) có bộ nhiễm sắc thể:

a)

đơn bội (n).

b)

lưỡng bội (2n).

c)

tam bội (3n).

d)

tứ bội (4n).

8.

Các tế bào sinh dưỡng có bộ nhiễm sắc thể:

a)

đơn bội (n).

b)

lưỡng bội (2n).

c)

tam bội (3n).

d)

tứ bội (4n).

9.

Tâm động là vị trí liên kết với:

a)

ribosome.

b)

thoi phân bào.

c)

màng nhân.

d)

màng tế bào.

10.

Tâm động chia nhiễm sắc thể thành:

a)

hai cánh.

b)

bốn cánh.

c)

sáu cánh.

d)

tám cánh.

11.

Bộ nhiễm sắc thể được chia thành:

a)

bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội.

b)

bộ NST lưỡng bội và bộ NST tam bội.

c)

bộ NST lưỡng bội và bộ NST đa bội.

d)

bộ NST đơn bội và bộ NST đa bội.

12.

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội chứa:

a)

2 NST ở mỗi cặp NST không tương đồng.

b)

2 NST ở mỗi cặp NST tương đồng.

c)

1 NST của mỗi cặp NST không tương đồng.

d)

1 NST của mỗi cặp NST tương đồng.

13.

Thế nào là bộ nhiễm sắc thể đơn bội?

a)

Bộ NST chứa 2 NST ở mỗi cặp NST không tương đồng.

b)

Bộ NST chứa 2 NST ở mỗi cặp NST tương đồng.

c)

Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp NST tương đồng.

d)

Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp NST không tương đồng.

14.

Đột biến nhiễm sắc thể là:

a)

sự biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng của NST.

b)

sự biến đổi trong hình dạng hoặc cấu trúc của NST.

c)

sự biến đổi trong hình dạng hoặc số lượng của NST.

d)

sự biến đổi trong cấu trúc hoặc trật tự sắp xếp của NST trong tế bào.

15.

Đột biến cấu trúc NST có những dạng nào?

a)

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn.

b)

Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn.

c)

Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn.

d)

Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn.

16.

Câu 18: Đột biến số lượng NST gồm:

a)

đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.

b)

đột biến lệch bội và đột biến đa bội.

c)

đột biến thể một và đột biến thể ba.

d)

đột biến lưỡng bội và đột biến tam bội.

17.

Câu 19: Hiện tượng đột biến lệch bội là sự tăng hoặc giảm số lượng NST xảy ra ở:

a)

một hay một số cặp NST nào đó trong tế bào.

b)

các NST thường.

c)

toàn bộ các cặp NST trong tế bào.

d)

NST giới tính.

18.

Câu 20: Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi kích thước nhiễm sắc thể nhưng làm thay đổi trình tự các gene trên đó, ít ảnh hưởng đến sức sống?

a)

Đảo đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Lặp đoạn.

19.

Câu 21: Quan sát trường hợp minh họa sau đây và xác định đột biến này thuộc dạng nào? ABCDEFGH → ABEFGH

a)

Đảo đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Lặp đoạn.

20.

Câu 22: Dạng đột biến cấu trúc NST nào gây ung thư bạch cầu tủy ở người?

a)

Chuyển đoạn NST số 22 sang NST số 9.

b)

Mất đoạn NST số 22.

c)

Lặp đoạn NST số 22.

d)

Đảo đoạn NST số 22.

21.

Câu 23: Những đột biến nào thường gây chết ở thể đột biến?

a)

Mất đoạn và lặp đoạn.

b)

Chuyển đoạn và lặp đoạn.

c)

Mất đoạn và chuyển đoạn.

d)

Đảo đoạn và chuyển đoạn.

22.

Câu 24: Trong chọn giống, con người đã ứng dụng đột biến mất đoạn để:

a)

tăng cường mức biểu hiện của một gene.

b)

chuyển gene của sinh vật khác vào.

c)

tổ hợp các gene mong muốn vào một nhóm liên kết.

d)

loại bỏ những gene không mong muốn.

23.

Dạng đột biến nào làm tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng?

a)

Lặp đoạn.

b)

Mất đoạn.

c)

Thể dị bội.

d)

Đảo đoạn.

24.

Hoạt tính của enzyme amylase tăng, làm hiệu suất chế tạo mạch nha, kẹo, bia, rượu tăng lên là ứng dụng của loại đột biến nào sau đây?

a)

Lặp đoạn.

b)

Mất đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đảo đoạn.

25.

Trên một cây hầu hết các cành có lá bình thường, duy nhất một cành có lá to. Cắt đoạn cánh có lá to đó rồi đem giâm, sau một thời gian người ta thu được cây có tất cả lá đều to. Giả thuyết nào sau đây giải thích đúng cho hiện tượng trên?

a)

Cây lá to được hình thành do đột biến đa bội.

b)

Cây lá to được hình thành do đột biến gene.

c)

Cây lá to được hình thành do đột biến lệch bội.

d)

Cây lá to được hình thành do đột biến cấu trúc NST.

26.

Thể một là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng:

a)

thừa 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó.

b)

thiếu 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó.

c)

thừa 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó.

d)

thiếu 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó.

27.

Thể ba là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có:

a)

tất cả các cặp NST tương đồng đều có 3 chiếc.

b)

tất cả các cặp NST tương đồng đều có 2 chiếc.

c)

có 1 cặp NST nào đó có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc.

d)

tất cả các cặp NST tương đồng đều có 1 chiếc.

28.

Số NST trong tế bào là thể ba và thể một ở người lần lượt là:

a)

47 và 45 chiếc NST.

b)

47 và 45 cặp NST.

c)

45 và 46 chiếc NST.

d)

45 và 46 cặp NST.

29.

Các thể đột biến nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến lệch bội dạng (2n – 1)?

a)

Hội chứng Turner.

b)

Hội chứng Klinefelter.

c)

Hội chứng Edward.

d)

Hội chứng Down.

30.

Ở người, thể một ở cặp nhiễm sắc thể giới tính từ XX trở thành XO gây hội chứng gì?

a)

Turner.

b)

Mèo kêu.

c)

Edward.

d)

Down.

31.

Người ta thường sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn NST để làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền. Các dòng côn trùng đột biến này:

a)

có khả năng lây bệnh cho các cá thể khác trong quần thể.

b)

có sức sống bình thường nhưng bị mất hoặc giảm đáng kể khả năng sinh sản.

c)

có khả năng sinh sản bình thường nhưng sức sống yếu.

d)

có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

32.

Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là:

a)

phân chia tế bào chất → phân chia nhân.

b)

phân chia nhân → phân chia tế bào chất.

c)

phân chia nhân và tế bào chất cùng lúc.

d)

chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia.

33.

Trong nguyên phân, sự phân chia nhân tế bào trải qua mấy kì?

a)

3 kì.

b)

4 kì.

c)

2 kì.

d)

5 kì.

34.

Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là:

a)

Kì đầu → kì sau → kì cuối → kì giữa.

b)

Kì đầu → kì giữa → kì cuối → kì sau.

c)

Kì đầu → kì sau→ kì giữa → kì cuối.

d)

Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.

35.

Hoạt động nhân đôi của NST có cơ sở từ:

a)

Sự nhân đôi của tế bào chất.

b)

Sự nhân đôi của NST đơn.

c)

Sự nhân đôi của sợi nhiễm sắc.

d)

Sự nhân đôi của DNA.

36.

Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại ở kì giữa nhằm chuẩn bị cho hoạt động nào sau đây?

a)

Phân li NST.

b)

Nhân đôi NST.

c)

Tiếp hợp NST.

d)

Trao đổi chéo NST.

37.

Hiện tượng dãn xoắn của NST trong nguyên phân có ý nghĩa gì?

a)

Thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp NST.

b)

Thuận lợi cho sự nhân đôi DNA, NST.

c)

Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST.

d)

Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn.

38.

Trong nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở:

a)

Kì đầu và kì cuối.

b)

Kì sau và kì cuối.

c)

Kì sau và kì giữa.

d)

Kì cuối và kì giữa.

39.

NST kép tồn tại ở những kì nào của nguyên phân?

a)

Kì đầu, kì giữa, kì sau.

b)

Kì trung gian, kì đầu.

c)

Kì đầu, kì giữa.

d)

Kì đầu, kì giữa, kì cuối.

40.

Trong nguyên phân, nguyên nhân chủ yếu làm cho tế bào con luôn có bộ NST giống tế bào mẹ là do:

a)

Các kì diễn ra một cách tuần tự và liên tiếp nhau.

b)

NST nhân đôi thành NST kép, sau đó chia cho hai tế bào con.

c)

NST nhân đôi, sau đó phân chia đồng đều cho hai tế bào con.

d)

Ở kì sau, các NST tách nhau ra và trượt về hai cực tế bào.

41.

Ở ruồi giấm 2n=8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?

a)

4

b)

8

c)

16

d)

32

42.

6 tế bào cải bắp 2n = 18 đều trải qua nguyên phân liên tiếp 4 lần. Số tế bào con được sinh ra sau nguyên phân là:

a)

96.

b)

16.

c)

64.

d)

36.