WorksheetsKiến thức về ký sinh trùng
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Nguồn dinh dưỡng của Trichuris trichiura trong cơ thể vật chủ:
Máu.
Tinh bột.
Protein.
Dưỡng chấp.
Ấu trùng giun móc/mỏ có đặc điểm:
Phát hiện ra vật chủ thích hợp.
Hướng tới nơi có độ ẩm cao.
Nở ngay tại hậu môn.
Không tồn tại ở ngoại cảnh không quá 3 tháng.
Quyết định sự nhân lên của virus trong tế bào chủ là đo:
Vỏ capsid của virus.
Envelope của virus.
Acid nucleic của virus.
DNA polymerase của tế bào chủ.
Trứng sán lá phối sau khi bài xuất ra khỏi cơ thể phát triển thành ấu trùng lông khi trứng rơi vào môi trường thích hợp:
Nước lợ
Đất xốp, có độ ẩm 80%
Nước ngọt (ao, hồ, sông)
Nước mặn
Capsid của virus không có chức năng:
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus
Tham gia vào giai đoạn lắp ráp và giải phóng virus trong chu kỳ nhân lên
Giữ cho hình thái và kích thước của virus luôn được ổn định
Tham gia và sự bám của virus lên tế bào cảm thụ
Để tìm amip thể hoạt động tốt nhất là:
Lấy ở phân chỗ có máu, nhầy.
Lấy dịch tá tràng.
Lấy ở đầu khuôn phần.
Lấy phân chỗ có màu.
Điều kiện bắt buộc để sán lá lớn ở gan thực hiện được chu kỳ:
Nước
Độ ẩm
Cây thủy sinh
Không khí
Các loại sán ký sinh ở người được chia làm:
4 nhóm
5 nhóm
3 nhóm
2 nhóm
Đặc điểm nào không phải của bệnh sốt rét do P. falciparum gây ra:
Bệnh kéo dài 6 tháng đến 1 năm
Chu kỳ cơn sốt có thể 24- 48 giờ.
Thường gây sốt rét tái phát xa
Thường gây sốt rét nặng và ác tính
Chọn ý sai:
Trứng sán lá ruột có kích thước hơn trứng sán lá gan.
Chu kỳ sán lá ruột giống chu kỳ các loại sán lá khác ở vật chủ phụ cấp 1.
Sau khi rời ốc, ấu trùng lông sán lá ruột đến ký sinh ở các loai cá.
Trong chu kỳ sán lá ruột có hai loại vật chủ.
Chọn ý sai:
Triệu chứng lâm sàng khi nhiễm sán lá phổi giống với bệnh lao.
Sán lá phối và ấu trùng đều có thể ký sinh lạc chỗ.
Các loại tôm, cua đều có thể là vật chủ phụ của sán lá phổi.
Sán lá phổi và sán lá gan khác nhau ở vật chủ cấp 2 trong chu kỳ phát triển.
Trichomonas veginalis có đặc điểm:
Có sống thân ở giữa thân.
Có 2 nhân.
Có 8 roi đi về phía sau.
Sinh bào nang.
Quá trình thực hiện chu kỳ của ký sinh trùng không phụ thuộc vào yếu tố:
Nhiệt độ môi trường.
Môi trường sống.
Nhiệt độ cơ thể vật chủ.
Thức ăn.
Chọn ý sai
Tất cả các loại trứng giun đũa đều có khả năng lây nhiễm.
Trên lâm sàng có thể nhầm bệnh giun móc với bệnh dạ dày.
Nhiễm Enterobius vermicularis chủ yếu gặp ở trẻ em
Chu kỳ của Ancylostoma duodenale phải có giai đoạn phát triển ở ngoại cảnh.
Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng
Xét nghiệm máu tìm thấy bạch cầu ái toan tăng cao.
Biểu hiện tắc ruột.
Xét nghiệm phân tìm trứng giun đũa.
Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hóa.
Phát biểu nào sau đây chưa đúng:
Tuổi thọ của Necator americanus cao hơn tuổi thọ của Ascaris lumbricoides.
Âu trùng giua móc có thể sống và phát triển qua nhiều thế hệ ở ngoại cảnh khi chưa xâm nhập nhập vào vật chủ thích hợp.
Giun sán ký sinh là những động vật đa bào, sống ký sinh trên động vật và thực vật.
Có thể tìm thấy ký sinh trùng sốt rét ở
Nhiễm giun kim có đặc điểm sau, ngoại trừ:
Phát tán ra ngời môi trường qua động tác gãi ngứa.
Tây giun định kỳ.
Dễ dàng gây tái nhiễm.
Có thể dự phòng không cần điều trị.
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Ở nước ta, bệnh sán có tỷ lệ nhiễm cao hơn bệnh giun.
Muốn chẩn đoán xét nghiệm giun kim phải xét nghiệm phân để tìm trứng:
Nói chung tác hại gây bệnh của giun tóc không lớm.
Hễ có ký sinh trùng sốt rét trong cơ thể người là bị sốt.
Trichuris trichiura trưởng thành ký sinh ở:
Đường mật.
Tá tràng.
Ruột già.
Ruột non:
Amip di động bằng:
Roi
Chân giả
Lông
Vây chuyển
Đặc điểm pily của vi khuẩn:
Cấu tạo hóa học là proteim.
Nếu mất pily vi khuẩn sẽ không tồn tại được.
Một vi khuẩn có một hoặc nhiều pili giới tính.
Nếu mất pily vi khuẩn sẽ không truyền được các yếu tố di truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác được.
Tác hại hay gặp nhất do ký sinh trùng gây ra:
Mất sinh chất.
Đau bụng.
Thiếu máu.
Biến chứng nội khoa.
Quá trình nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ gồm giai đoạn
Xâm nhập, hấp thụ, tổng hợp, lắp ráp, giải phóng
Hấp thụ, xâm nhập, lắp ráp, tổng hợp, giải phóng
Hấp thu, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp, giải phóng
Những người có nang Entamoeba histolytica thải ra ngoại cảnh theo phân mà không có triệu chứng gọi là gì?
Bệnh nhân ly amíp mạn tính
Bệnh nhân thời kỳ ủ bệnh
Bệnh nhân ly amip không triệu chúng
Người lành mang bệnh
Loại Plasmodium gây bệnh sốt rét thường gặp ở Việt Nam là:
Plasmodium falciparum
Plasmodium virax
Plasmodium falciparum và Plasmodium virax
Plasmodium falciparum và Plasmodium malaria.
Phát biểu nào sau đây đúng:
Nguyên nhân gây ký sinh trùng kháng thuốc hoàn toàn do dùng thuốc sốt rét không đúng phác đồ
Một thoa trùng không thể gây bệnh.
Dịch sốt rét là hiện tượng tăng đột ngột những bệnh nhân sốt rét trong một thời gian ngắn.
Ký sinh trùng sốt rét có giai đoạn sinh sản hữu tính.
Vật chủ phụ là vật chủ mang ký sinh trùng ở giai đoạn:
Sinh sản hữu tính
Âu trùng
Trưởng thành
Sinh sản lưỡng tính
Phát biểu nào sai:
Ấu trùng sán dây bò có thể gây ra tổn thương ở não người.
Đốt sán dây bò có khả năng tự bò ra hậu môn vật chủ.
Trong chu kỳ của sán dây bò có hai vật chủ.
Mắc bệnh sán dây bò thường có triệu chứng rối loạn tiêu hóa.
Điểm khác biệt cơ bản giữa chu kỳ của Enterobius vermicularis với các loại giun khác:
Vị trí ký sinh.
Vị trí đẻ trứng.
Sinh sản lưỡng tính.
Chu kỳ phức tạp.
Trong môi trường có điều kiện về độ ẩm, không khí và nhiệt độ thích hợp nhưng lượng chất dinh dưỡng chỉ có hạn. Vi khuẩn sẽ phát triển theo:
5 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
6 giai đoạn.
Acid nucleic của virus không có chức năng:
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus trong tế bào cảm thụ
Mang tính bán kháng nguyên đặc hiệu của virus
Quyết định chu kỳ gây bệnh của virus trong tế bào cảm thụ
