WorksheetsB3
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Kích thước vi khuẩncó đặc điểm là:
rất nhỏ, đơn vị đo là µm.
rất nhỏ, đơn vị đo là nm.
không thay đổi trong các giai đoạn phát triển.
Phải quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng đại là 100 lần.
Hình thể của nhóm vi khuẩn nào có khuynh hướng xếp thành hình đặc biệt
Cầu khuẩn.
Trực khuẩn gram (-).
Trực khuẩn gram (+).
Xoắn khuẩn.
Các thành phần có thể có trong cấc trúc của vi khuẩn
Vỏ, lông, pili, nha bào.
Vỏ, lông, vách, nha bào.
Vỏ, lông, enzym, vách.
Vỏ, lông, nha bào, độc tố.
Đặc điểm về cấu trúccủa vi khuẩn:
Nhân của vi khuẩn là một phân tử ADN dài, khép kín.
Vách tế bào là nơi tổng hợp các enzym ngoại bào.
Mọi vi khuẩn đều có lông.
Vi khuẩn có thể tạo nhiều nha bào.
Đặc điểm của nha bào vi khuẩn:
Nha bào là hình thức tồn tại đặc biệt của vi khuẩn khi gặp điều kiện bất lợi.
Chỉ có ở các vi khuẩn như lao, dịch hạch.
Diệt nha bào cần đun sôi 15 phút.
Nha bào là hình thức sinh sản đặc biệt của vi khuẩn.
Tính chất bắt màu khác nhau khi nhuộm gram là do cấu tạo của:
Vách.
Nhân.
Vỏ.
Nha bào.
Thành phần nào không có trong vách của vi khuẩn gram (-):
Protein.
Lipopolysaccharid.
Acid teichoic.
Peptidoglycan.
Nha bào không có đặc điểm sau:
Là dạng tồn tại của vi khuẩn đề kháng cao với các tác nhân lý hóa của môi trường.
Chứa ít nước (10-20%).
Mỗi vi khuẩn chỉ sinh nha bào một lần.
Nha bào chỉ có ở trực khuẩn gram (-).
Sự phân chia vi khuẩn thành 2 nhóm theo phương pháp nhuộm gram là dựa vào sự khác biệt của cấu trúc
Vỏ.
Ribosom.
Nhân.
Vách.
Vi khuẩn có các loại hình thể cơ bản sau:
Hình cầu, hình que, hình lò xo.
Hình cầu, hình que, hình thoi.
Hình khối, hình bầu dục, hình cong.
Đa hình (sợi chỉ, xoắn, hình thoi,...).
Nha bào thường gặp ở nhóm vi khuẩn nào sau
Cầu khuẩn gram (+).
Cầu khuẩn gram (-).
Trực khuẩn gram (+).
Trực khuẩn gram (-).
Loại vi khuẩn nào sau bắt màu gram (-)
Salmonella.
Tụ cầu.
Phế cầu.
Trực khuẩn bạch hầu.
Loại vi khuẩn nào sau không bắt màu gram:
Salmonella.
Shigella.
E.coli.
Trực khuẩn lao.
Vi khuẩn nào không phải là trực khuẩn:
Vi khuẩn lậu.
Vi khuẩn lao.
Vi khuẩn bạch hầu.
Vi khuẩn đường ruột.
Tính chất nào liên hệ đến vi khuẩn gram (-):
Vỏ là nơi chứa độc lực.
Màu hồng.
Vách không giữ được thuốc nhuộm tím.
Màu tím.
Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển cho đa số vi khuẩn gây bệnh là:
<18°C.
28-30°C.
37°C.
37-42°C.
Năm giai đoạn nhân lên của virus ở tế bào sống cảm thụ là:
Hấp thụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp và phá vỡ tế bào.
Tổng hợp, xâm nhập, sinh interferon lắp ráp và phá vỡ tế bào.
Lắp ráp, tổng hợp, xâm nhập, hấp phụ và tạo tiểu thể nội bào.
Hấp thụ, xâm nhập, lắp ráp, tổng hợp và phá vỡ tế bào.
Trong virus học, chỉ số cytopathic effect (CPE) được dùng để đánh giá:
Sự sai lạc nhiễm sắc thể của tế bào.
Sự hủy hoại tế bào.
Khả năng gây ung thư của virus.
Số lượng tiểu thể nội bào được tạo ra.
Loại vi khuẩn nào sau đây cần nuôi cấy ở môi trường kỵ khí tuyệt đối:
Uốn ván.
Tụ cầu.
Phẩy khuẩn tả.
Liên cầu.
Sự nhân lên của virus:
A. Virus xâm nhập vào tế bào do sự ẩm bào hoặc enzymvirus phá thủng màng tế bào.
B. Không nhất thiết phải diễn ra trong tế bào cảm thụ.
C. Virus tự tổng hợp ra các thành phần cấu trúc.
D. Giải phóng là giai đoạn phức tạp nhất của quá trình nhân lên của virut.
Virus xâm nhập vào tế bào do sự ẩm bào hoặc enzym virus phá thủng màng tế bào.
Virus xâm nhập vào tế bào do sự ẩm bào hoặc enzym virus phá thủng màng tế bào.
Không nhất thiết phải diễn ra trong tế bào cảm thụ.
Virus tự tổng hợp ra các thành phần cấu trúc.
Giải phóng là giai đoạn phức tạp nhất của quá trình nhân lên của virut.
Phát biểu nào sai về đặc điểm sinh lý của vi khuẩn:
Vi khuẩn là loài dị dưỡng.
Trong quá trình chuyển hóa vi khuẩn có thể sản xuất ra độc tố, sắc tố, chất gây sốt, Vitamin,...
Vi khuẩn sinh sản bằng cách nhân lên.
Vi khuẩn hô hấp thông qua màng nguyên sinh chất.
Vai trò của vi sinh vật y học trong dự phòng bệnh truyền nhiễm:
Sản xuất vaccin.
Sản xuất kháng sinh.
Tìm vi sinh vật trong bệnh phẩm.
Tìm kháng thể trong huyết thanh.
Vi khuẩn có nhiều đường xâm nhập vào cơ thể là:
Trực khuẩn bạch hầu.
Trực khuẩn uốn ván.
Trực khuản mủ xanh.
Trực khuẩn lỵ.
Vai trò của vi sinh y học được thể hiện trong điều trị bệnh bằng:
Kháng độc tố.
Kháng sinh.
Vaccin.
Huyết thanh.
Vi sinh vật gây bệnh lây truyền qua con đường tiếp xúc trực tiếp:
Virus dại.
Virus cúm.
Xoắn khuẩn giang mai.
Trực khuẩn uốn ván.
