wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Truyền thông và Giáo dục sức khỏe

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

CÂU 1. Truyền thông là:

a)

Quá trình trao đổi, chia sẻ thông tin, kiến thức, kinh nghiệm, tình cảm.

b)

Sự trao đổi liên tục giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết để thay đổi nhận thức.

c)

Điều chỉnh thái độ và có hành vi phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, nhóm và cộng đồng.

d)

a,b,c phù hợp.

2.

CÂU 2. Tuyên truyền trong truyền thông giáo dục sức khỏe là:

a)

Hoạt động cung cấp thông tin, thông điệp về một chủ đề sức khỏe, bệnh tật.

b)

Hoạt động cung cấp thông tin, thông điệp về một chủ đề an ninh trật tự.

c)

Hoạt động cung cấp thông tin, thông điệp về một chủ đề tín dụng.

d)

Hoạt động cung cấp thông tin, thông điệp về một chủ đề giảm nghèo bền vững.

3.

CÂU 3. Truyền thông - giáo dục sức khỏe là một trong những hoạt động:

a)

Quan trọng trong công tác phòng chống dịch bệnh.

b)

Quan trọng trong công tác nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

c)

Quan trọng trong công tác cung cấp thuốc chữa bệnh.

d)

Quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe và công tác y tế dự phòng.

4.

CÂU 4. Truyền thông - giáo dục sức khỏe là:

a)

Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch tác động đến suy nghĩ và tình cảm của con người, nâng cao kiến thức, thái độ tích cực.

b)

Thực hành hành vi sức khỏe lành mạnh để bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.

c)

a,b đúng

d)

a,b sai

5.

CÂU 5. Truyền thông - giáo dục sức khỏe tác động vào 3 lĩnh vực:

a)

Kiến thức, thái độ, thực hành của đối tượng đối với vấn đề chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe.

b)

Tình cảm thái độ, thực hành của đối tượng đối với vấn đề chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe.

c)

Thái độ, thực hành của đối tượng đối với vấn đề chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe.

6.

CÂU 6. Người thực hiện GDSK:

a)

Là người dạy và lắng nghe thông tin phản hồi.

b)

Không phải là người dạy mà là người học từ đối tượng được GDSK.

c)

Không phải chỉ là người học mà còn là người hỗ trợ cho đối tượng được GDSK

d)

Là người dạy mà còn phải biết học, từ lắng nghe thông tin phản hồi của người được GDSK.

7.

CÂU 7. Mục đích TT-GDSK đưa thông tin để mọi người :

a)

Hiểu được các yếu tố nào có lợi và yếu tố nào có hại cho sức khỏe

b)

Khuyến khích người dân thực hành có lợi, bỏ các thực hành có hại, cho sức khỏe.

c)

a,b đúng

d)

a,b sai

8.

CÂU 8. Giáo dục sức khỏe là quá trình nhằm giúp người dân:

a)

Không tự thay đổi những hành vi có hại cho sức khỏe.

b)

Thực hiện những hành vi có lợi cho sức khỏe bằng làm theo người khác.

c)

a,b đúng

d)

a,b sai

9.

CÂU 9. Truyền thông giáo dục sức khỏe thực hiện tại trạm y tế địa phương, ngoại trừ:

a)

Chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em

b)

Chương trình phòng chống bệnh nhiễm

c)

Chương trình phòng chống tội phạm

d)

Chương trình phòng chống bệnh mãn tính

10.

CÂU 10. Hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe tại Việt Nam, được tổ chức thực hiện:

a)

Từ Trung ương, tỉnh, quận, huyện đến trạm y tế, thôn ấp.

b)

Từ Tỉnh, thành phố đến trạm y tế, thôn ấp

c)

Từ quận, huyện, trạm y tế, thôn ấp

d)

Từ Trung ương đến quận, huyện

11.

Sức khỏe không phải chỉ là không có bệnh tật hoặc là tàn phế mà là ?

a)

Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội.

b)

Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và xã hội.

c)

Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về tâm thần và xã hội.

d)

Một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất và tâm thần

12.

Giáo dục sức khỏe là một quá trình ?

a)

Cung cấp thông tin.

b)

Nhận thông tin.

c)

Cung cấp thông tin và nhận phản hồi.

d)

Dạy học .

13.

Mục đích của các chương trình Giáo dục sức khỏe là? |

a)

Nâng cao sức khỏe cho cộng đồng.

b)

Dự phòng bệnh tật.

c)

Điều trị và dự phòng bệnh tật.

d)

Tìm ra những nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng.

e)

Nâng cao công tác tuyên truyền GDSK.

14.

Để người dân có kiến thức về một số bệnh tật, phòng bệnh, các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe để dự phòng, nhà nước cần phải:

a)

Nâng cao công tác tuyên truyền GDSK

b)

Phát triển kinh tế xã hội.

15.

Nâng cao sức khỏe là một quá trình tạo cho nhân dân có khả năng ?

a)

Tăng thêm sức khỏe.

b)

Kiểm sóat sức khỏe.

c)

Cải thiện sức khỏe.

d)

Kiểm sóat và cải thiện sức khỏe.

16.

Để tạo được sức khỏe cho người dân, cần phải ?

a)

GDSK và phối hợp các ngành, đoàn thể xã hội.

b)

Nâng cao nhận thức tự bảo vệ sức khỏe cho mọi người.

c)

GDSK, hợp tác liên ngành với ngành y tế và gây sự chuyển biến quan tâm toàn xã hội.

d)

Xã hội hóa ngành y tế.

17.

Truyền thông Giáo dục sức khỏe giúp mọi người ?

a)

Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ.

b)

Hiểu rõ hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe của họ, khuyên bảo, động viên và vận động họ chọn một cuộc sống lành mạnh.

c)

Chọn một cuộc sống lành mạnh, không có bệnh tật.

d)

Nâng cao tuổi thọ.

18.

Mục đích chủ yếu của TT GDSK là nhằm giúp cho mọi người ?

a)

Biết cách tìm đến các dịch vụ y tế khi ốm đau, bệnh tật.

b)

Đạt được sức khỏe bằng chính những hành động và nỗ lực của bản thân mình.

c)

Hiểu được kiến thức về phát hiện bệnh sớm và đi điều trị sớm.

d)

Nâng cao tuổi thọ và giảm tỷ lệ tử vong ở một số bệnh.

19.

Thông qua việc giáo dục sức khỏe của CBYT. Mỗi cá nhân và cộng đồng cần phải, ngoại trừ ?

a)

Tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động bảo vệ sức khỏe,

b)

Tự quyết định lấy những biện pháp bảo vệ sức khỏe thích hợp.

c)

Tự quyết định lấy những phương pháp điều trị y tế phù hợp.

d)

Biết sử dụng hợp lý những dịch vụ y tế.

20.

Giáo dục sức khỏe được thực hiện bởi?

a)

Bác sĩ

b)

Cán bộ y tế

c)

Điều dưỡng viên

d)

Thầy cô giáo

21.

Nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khỏe là:

a)

Cơ sở định hướng thực hiện mọi hoạt động giáo dục sức khỏe.

b)

Cơ sở cho việc lựa chọn nội dung, phương pháp, phương tiện và lập kế hoạch

c)

Tổ chức thực hiện giáo dục sức khỏe phù hợp với mục đích và nhiệm vụ trong hoạt động thực tiễn TTGDSK.

d)

a,b,c phù hợp.