NEW
Font size
WorksheetsTiết 31.35. B11-sử 12. CCĐM
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đã làm gì để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội?
Tiến hành tập thể hóa nông, công nghiệp.
Gia nhập vào hội đồng tương trợ kinh tế.
Tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước.
Tiến hành chiến tranh biên giới Tây Nam.
Điền những từ thích hợp vào câu sau đây: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà là…..
làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.
làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.
Với nguyên tắc đổi mới nhưng phải giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, quá trình đổi mới ở Việt Nam đã thực hiện từng bước và đạt thành tựu về nhận thức lý luận và thực tiễn. Đây là nội dung Đổi mới về
kinh tế.
xã hội.
chính trị.
văn hóa.
Một trong những nội dung thể hiện việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?
Nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới.
Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam.
Xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm.
Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của
Tư pháp.
Hiến pháp.
Hành pháp.
Lập pháp.
Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng
năm tham gia công tác.
giảm tiền lương tối đa.
tinh gọn và hiệu quả.
đơn giản và hiệu quả.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng, khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường. Đó là thành tựu của công cuộc đổi mới trên lĩnh vực
Đổi mới chính trị.
Đổi mới xã hội.
an sinh xã hội.
Đổi mới văn hóa.
Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?
Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.
Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.
Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.
Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Ý nào dưới đây phản ánh không đúng chủ trương Đổi mới của Đảng về chính trị?
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Xây dựng Nhà nước dân quyền xã hội chủ nghĩa.
Một trong những mục tiêu của đường lối Đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là
bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.
hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.
phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân.
hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.
Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?
Đổi mới kinh tế gắn với đổi mới chính trị.
Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.
Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.
Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.
Một trong những thành tựu về Đổi mới chính trị, an ninh - quốc phòng là
xây dựng thành công hạm đội tàu sân bay mạnh nhất châu Á.
xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
tham gia đầy đủ vào các tổ chức quân sự quốc tế và khu vực.
trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
Một trong những kết quả mà Đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là
giữ vững sự ổn định chính trị.
trở thành cường quốc quân sự.
giành lại thành công Hoàng Sa.
ngân sách quốc phòng tăng lên.
Điền thêm từ còn thiếu trong câu trích từ Nghị quyết Đại hội Đảng: "Đẩy mạnh công cuộc Đổi mới ... , tiếp tục phát triển nền kinh tế hành hoá nhiều thành phần".
sâu rộng.
toàn diện và đồng bộ.
trên mọi lĩnh vực.
đất nước.
Trong giai đoạn 1996-2006, công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại ... Trong đó nhiệm vụ trọng tâm là
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu mục tiêu đến năm 2000 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động từ sau khi đường lối Đổi mới được thực thi là
có vốn đầu tư nước ngoài.
kinh tế nhà nước quản lý.
kinh tế tập thể, hợp tác xã.
kinh tế cá thể, hộ gia đình.
Đại hội nào của Đảng có chủ trương: “tạo nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại”?
Đại hội IX (2001).
Đại hội VI (1986).
Đại hội VIII (1996).
Đại hội V (1982).
Chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu GDP, là nói đến
tăng trưởng kinh tế.
cơ cấu kinh tế theo thành phần.
cơ cấu kinh tế theo ngành.
quy mô nền kinh tế được mở rộng.
Đường dây 500kV được xây dựng và đóng điện thành công (1994) có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam?
Giải quyết việc thiếu điện ở miền Nam, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Việt Nam.
Giải quyết xong vấn đề tranh chấp đường biên giới trên bộ với Lào.
Biến Sài Gòn trở thành trung tâm kinh tế chính trị lớn nhất đất nước.
Thành tựu bước đầu trong quá trình thực hiện kế hoạch Nhà nước (1986-1990) ở Việt Nam là
cân bằng cán cân xuất – nhập khẩu.
giải quyết được tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức ASEAN.
lạm phát bước đầu được kiềm chế.
Về xã hội, sau đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?
Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả.
Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Về xã hội, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?
Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
Đời sống người dân được cải thiện và nâng cao.
Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực xã hội từ năm 1986 đến nay là tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm nhanh. Giai đoạn 2016-2020 Việt Nam là một trong 30 quốc gia đầu tiên trên thế giới và là quốc gia thứ mấy ở Châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều?
Thứ nhất.
Thứ ba.
Thứ năm.
Thứ mười.
Trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới (1986-2000), những thành tựu về kinh tế - xã hội của Việt Nam đã
tạo điều kiện về kinh tế để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
tạo ra hàng hóa dồi dào, lưu thông thuận lợi, đời sống nhân dân được cải thiện một bước.
xây dựng hệ thống chính trị dân chủ, tăng cường quyền
Tăng cường sức mạnh tổng hợp, làm thay đổi bộ mặt đất nước và cuộc sống của nhân dân.
Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới về xã hội là
xóa bỏ hố sâu phân cách giàu nghèo trên cả nước.
đã xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn trong xã hội.
chấp nhận, cho phép tự do thành lập các Đảng.
những nhu cầu thiết yếu được đáp ứng tốt hơn.
Về văn hóa, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?
Hội nhập quốc tế về văn hóa được mở rộng.
Trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.
Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trong lĩnh vực giáo dục, Việt Nam đã hoàn thành xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học vào năm 2010. Nhiều chỉ số về giáo dục phổ thông của Việt Nam được đánh giá cao. Đặc biệt năm 2020, tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 của Việt Nam đạt 99% - đứng thứ ..... trong khối ASEAN?
Thứ nhất.
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là
phổ cập giáo dục tiểu học.
phổ cập trung học cơ sở.
đứng đầu thế giới về Toán.
hoàn thành phổ cập đại học.
Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2010 là
phổ cập giáo dục tiểu học.
phổ cập trung học cơ sở.
đứng đầu thế giới về môn V.
Sản xuất lương thực là 1 trong 3 chương trình kinh tế lớn gắn với công cuộc Đổi mới.
Đúng
Sai
Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam đặt trọng tâm vào sản xuất lương thực xuất khẩu.
Đúng
Sai
Công cuộc Đổi mới đến nay đã hoàn thành, Việt Nam đang bước vào thời kỳ quá độ.
Đúng
Sai
Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối Đổi mới đất nước (từ 12-1986) là
tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á.
sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN.
cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô.
cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới.
Đường lối Đổi mới của Đảng đề ra lần đầu tiên tại
Đại hội Đảng toàn qúốc lần thứ IV.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII.
Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
tập trung đổi mới về kinh tế - xã hội.
đổi mới toàn diện và đồng bộ.
đổi mới căn bản và toàn diện.
tập trung đổi mới về chính trị, tư tưởng.
Đường lối Đổi mới của Đảng chính xác là
Đổi biện pháp để thực hiện thành công mục tiêu CNXH.
Đổi mục tiêu và cả biện pháp thực hiện CNXH.
Đổi tất cả quan điểm, biện pháp, cách làm như các nước tư bản.
Mở cửa với thế giới trừ các nước XHCN.
Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ 2-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc Đổi mới là
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
tư tưởng.
Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ 12-1986)?
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.
Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
kinh tế tập trung.
kinh tế thị trường.
xã hội chủ nghĩa.
phân phối theo lao động.
Chủ trương chiến lược lâu dài của Đảng trong công cuộc Đổi mới là xây dựng
nhà nước pháp quyền XHCN, nhà nước của dân, do dân và vì dân.
nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
khối đại đoàn kết dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Nội dung nào không phản ánh đường lối Đổi mới kinh tế của Đảng?
Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp.
Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cầu nhiều ngành nghề.
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Nội dung nào sau đây không phải là chủ trương Đổi mới về kinh tế của Đảng?
Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề.
Xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
Hình thành cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Không mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, đặc biệt với Mĩ.
Quan điểm Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ 12-1986) không có nội dung nào dưới đây?
Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp.
Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ 12-1986) về
chính trị.
văn hóa.
pháp luật.
đối ngoại.
Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng
một thể chế chính trị độc lập.
nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
nhà nước dân chủ kiểu mới.
chế độ pháp quyền nhân dân.
Một trong những trọng tâm cơ bản của Đổi mới kinh tế là
Tư duy mở cửa, phát triển kinh tế đối ngoại.
Tư duy đóng cửa với thế giới tư bản chủ nghĩa.
Tư duy chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tư duy quản lí tập trung, quan liệu, kế hoạch.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là
đối mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.
thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.
đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.
lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986- 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?
Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.
Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.
Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.
Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.
Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công cuộc Đổi mới là sự đổi mới về
văn hóa.
tư duy.
quân sự.
xã hội.
Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990), cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.
duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.
đất nước đang rơi vào khủng hoảng.
Câu 2. Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986-1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?
.
A. Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.
B. Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.
C. Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.
D. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp
Câu 3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc
A. xây dựng đoàn kết.
B. phát triển kinh tế.
C. đổi mới đất nước.
D. chỉnh đốn Đảng.
Câu 6. Nhiệm vụ nào sau đây được tập trung thực hiện trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995?
A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. Đẩy mạnh ba chương trình kinh tế lớn.
C. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.
D. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
Sau khi bị trục xuất khỏi Nhật Phan Bội Châu và Duy Tân hội đã đến hoạt động ở những quốc gia nào?
Pháp, Trung Quốc, Xiêm.
Trung Quốc, Lào, Xiêm.
Angiêri, Ai cập, Xuđăng.
Pháp, Angiêri, Marốc.
Trong những năm từ 1906 đến 1925 Phan Châu Trinh đã đến những quốc gia nào?
Nhật Bản, Trung Quốc.
Trung Quốc, Ấn Độ.
Hàn Quốc, Nhật Bản.
Nhật Bản, Pháp.
Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi ra nhập Đảng xã hội Pháp, bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ 3, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp là
tìm kiếm sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.
tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.
trải nghiệm các hoạt động trong quá trình cứu nước.
hiểu nước Pháp từ đó tìm cách chống lại Pháp.
Từ năm 1911 đến 1920 Nguyễn Ái Quốc có những hoạt động đối ngoại nổi bật tại đâu?
Xiêm.
Pháp.
Lào.
Trung Quốc.
Hoạt động đối ngoại của những nhà yêu nước nào đã bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới?
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng.
Tôn Thất Thuyết, Hàm Nghi, Huỳnh Thúc Kháng.
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.
Trong những năm từ 1923 đến 1930 Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở đâu?
Trung Quốc và Pháp.
Nhật Bản và Trung Quốc.
Pháp và Liên Xô.
Liên Xô và Trung Quốc.
Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1940 là
duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.
đẩy mạnh các hoạt động liên lạc với phong trào vì hòa bình, tiến bộ trên thế giới.
liên lạc với các lực lượng tiến bộ trong phong trào cách mạng ở Pháp, Nhật.
gửi kiến nghị và lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương.
Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Quốc tế Cộng sản.
Mặt trận Việt Minh.
Ban chỉ huy hải ngoại.
Trong giai đoạn 1941 - 1945 Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương gì trong hoạt động đối ngoại?
Ký với Pháp hiệp định Sơ bộ.
Ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh.
Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
Ký hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Từ 1942 - 1945 Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để làm gì?
Tìm hiểu về những hoạt động yêu nước của người Việt.
Xây dựng cơ sở cách mạng ở nước ngoài.
Vận động ngoại giao với lực lượng Đồng minh.
Chính thức đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kỳ 1930 - 1945?
Thiết lập quan hệ ngoai giao với Liên Xô.
Thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều.
Liên lạc với một số nước ở Đông Nam Á để chống Nhật.
thiết lập quan hệ với Cơ quan Tình báo chiến lược Mĩ.
Mục đích chủ yếu của Phan Châu Trinh khi đến Nhật là
học tập cuộc cải cách Minh trị của Nhật.
tìm kiếm sự giúp đỡ của Nhật đối với Việt Nam.
muốn quan sát kết quả Duy tân của Nhật.
xem thái độ của Chính phủ Nhật đối với Việt Nam.
Tại Pháp Phan Châu Trinh có các hoạt động, ngoại trừ
Tiếp xúc với các lực lượng tiến bộ Pháp.
Gửi kiến nghị lên Chính phủ Pháp.
Viết báo, diễn thuyết thức tỉnh dư luận Pháp.
Cầu xin Chính phủ Pháp rủ lòng thương.
Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?
Tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.
Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Các hoạt động như viết báo, diễn thuyết của Phan Châu Trinh tại Pháp nhằm mục đích gì?
Đấu tranh chống các chính sách của Pháp ở Việt Nam.
đoàn kết các nhân sĩ, trí thức Việt Nam ở Pháp.
Thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.
Tìm cách tiếp cận giới chính khách Pháp.
Hai tổ chức có tính chất quốc tế mà Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập là
Đông Á Đồng minh Hội và Hội Liên hiệp thuộc địa.
Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông và Đông Á Đồng minh Hội.
Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Chấn Hoa Hưng Á.
Cầu nối cho hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương và Quốc tế Cộng sản là
Mặt trận Việt Minh.
Ban chỉ huy hải ngoại.
"Biệt đội con Nai".
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Chủ trương ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tổ chức nào?
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Liên minh Việt - Miên - Lào.
Mặt trận Việt Minh.
Người chính thức xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Quốc tế Cộng sản và cách mạng thế giới là?
Huỳnh Thúc Kháng
Phan Châu Trinh.
Phan Bội Châu.
Nguyễn Ái Quốc.
Việc tham gia sáng lập hai tổ chức có tính chất quốc tế Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là Nguyễn Ái quốc muốn nhấn mạnh
yếu tố cần phải đoàn kết và tập hợp lực lượng quốc tế.
vai trò của cách mạng của các nước thuộc địa và phụ thuộc.
quá trình đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa.
vai trò của Quốc tế Cộng sản đối với các dân tộc thuộc địa.
Một trong những nét khác biệt về hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc so với Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là
thể hiện tinh thần yêu nước.
chủ yếu diễn ra ở Phương Tây
đi qua nhiều châu lục.
tìm kiếm sự ủng hộ từ bên ngoài.
Hoạt động đối ngoại của Phân Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc ở đầu thế kỷ XX có nhiều ý nghĩa, ngoại trừ
bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với thế giới.
đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
khẳng định con đường cách mạng vô sản là duy nhất.
góp phần tìm kiếm, lựa chọn con đưởng giải phóng dân tộc.
Thực tế hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 cho thấy
hoạt động đối ngoại là một hoạt động độc lập trong quá trình dựng và giữ nước.
cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc quyết định đường lối đấu tranh ngoại giao.
hoạt động đối ngoại quyết định sự thành, bại của cuộc đấu tranh giành độc lập.
hoạt động đối ngoại luôn gắn liền với lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước.
Sự kiện nào của Nguyễn Ái Quốc được coi là hành động ngoại giao đầu tiên của cách mạng Việt Nam?
Tham gia Đảng Xã hội Pháp.
Sáng lập hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
Gửi bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Vecxai.
Sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
