wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

S12_Môi trường & Quần thể SV_24-25

Total questions: 44

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Môi trường sống của các loài giun ký sinh (giun đũa, giun kim,...) ở ống tiêu hóa của người là gì?

a)

Môi trường nhiệt độ ôn hòa.

b)

Môi trường cơ quan.

c)

Môi trường sinh vật.

d)

Môi trường cơ thể.

2.

Nhân tố nào sau đây tác động đến quần thể công trùng, sự ảnh hướng của nó không phụ thuộc vào mật độ quần thể?

a)

Con người.

b)

Gió.

c)

Thức ăn (lá cây).

d)

Nấm kí sinh trên côn trùng.

3.

Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là gì?

a)

Giới hạn sinh thái.

b)

Sinh cảnh.

c)

Nơi ở.

d)

Ổ sinh thái.

4.

Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ làm

a)

chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.

b)

các loài trên đều bị tiêu diệt.

c)

tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.

d)

gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.

5.

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi nuôi ở Việt Nam được mô tả ở hình bên: Khoảng giá trị từ 20oC - 35oC được gọi là gì?

a)

Khoảng thuận lợi.

b)

Giới hạn dưới.

c)

Khoảng chống chịu.

d)

Giới hạn trên.

6.

Cho sơ đồ giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật như hình bên. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Loài 3 được xem là loài ưa nhiệt, đồng thời là loài hẹp nhiệt nhất trong 3 loài.

b)

Loài 2 thường có vùng phân bố rộng nhất trong 3 loài.

c)

Sự cạnh tranh giữa loài 1 và 2 diễn ra mạnh hơn so với giữa loài 2 và 3 do có sự trùng lặp ổ sinh thái nhiều hơn.

d)

Khi nhiệt độ xuống dưới 10°C thì chỉ có 2 loài có khả năng sống sót.

7.

Khi nói về nhân tố ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ánh sáng là nhân tố sinh thái hữu sinh.

b)

Các loài chim dựa vào ánh sáng để định hướng bay khi di cư từ Bắc bán cầu xuống Nam bán cầu.

c)

Sự phân tầng ở các quần xã chủ yếu là do tác động của nhân tố sinh thái ánh sáng.

d)

Dựa vào nhu cầu ánh sáng, người ta chia thực vật thành nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng.

8.

Trong cùng một ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá như mè trắng, cá mè hoa, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi,... có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau chủ yếu nhằm mục đích gì?

a)

Làm tăng sự đa dạng trong ao nuôi.

b)

Tận dụng tối đa nguồn thức ăn và không gian sống.

c)

Tăng cường sự hỗ trợ giữa các loài.

d)

Tăng sự cạnh tranh để cá lớn nhanh hơn.

9.

Cho các phát biểu về giới hạn sinh thái. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Lúc đang thực hiện sinh sản, sức chống chịu của động vật thường giảm.

b)

Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lý của sinh vật thường bị ức chế.

c)

Ở ngoài giới hạn sinh thái về một nhân tố nào đó, sinh vật vẫn có thể tồn tại nếu các nhân tố sinh thái khác đều ở vùng cực thuận.

d)

Sinh vật luôn sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở khoảng nhiệt độ cực thuận.

10.

Giả sử cho 4 loài thuộc động vật có vú. Giả sử cho 4 loài của một thuộc động vật có vú được kí hiệu A, B, C, D có giới hạn sinh thái như hình trên.

Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Tất cả các loài trên đều có khả năng tồn tại ở nhiệt độ 28°C.

b)

Loài C có vùng phân bố về nhiệt độ hẹp nhất.    

c)

Trình tự vùng phân bố từ rộng đến hẹp về nhiệt độ của các loài trên theo thứ tự là: C → B → A → D.

d)

Nếu các loài đang xét cùng sống trong một khu vực và nhiệt độ môi trường lên mức 38°C thì chỉ có một loài có khả năng tồn tại.

11.

Cho các phát biểu sau đây về giới hạn sinh thái. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực.

b)

Ở cơ thể con non có giới hạn sinh thái rộng hơn so với cơ thể trưởng thành.

c)

Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái.

d)

Giới hạn sinh thái là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật tồn tại và phát triển.

12.

Các phát biểu nào sau đây là Đúng hay Sai khi nói về ổ sinh thái?

a)

Các loài rất xa nhau về nguồn gốc vẫn có thể có ổ sinh thái trùng nhau một phần.

b)

Các loài có ổ sinh thái trùng nhau thường cạnh tranh với nhau.

c)

Ổ sinh thái của một loài chính là nơi ở của chúng.

d)

Các loài gần nhau về nguồn gốc có ổ sinh thái có thể trùng hoặc không trùng nhau.

13.

Trong một ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. Mỗi nhận định trên là Đúng hay Sai về lợi ích kĩ thuật nuôi ghép này đem lại?

a)

Tận dụng diện tích ao nuôi.

b)

Có thể tiết kiệm chi phí sản xuất.

c)

Tận dụng nguồn sống của môi trường.

d)

Rút ngắn thời gian sinh trưởng của tất cả các loài cá trong ao.

14.

Có bao nhiêu nhân tố sinh thái sau đây được xếp vào nhân tố không phụ thuộc vào mật độ quần thể?

a)

Chim sâu.

b)

Ánh sáng.

c)

Sâu ăn lá lúa.

d)

Nhiệt độ.

15.

Tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể gọi là

a)

Tuổi sinh lý.

b)

Tuổi quần thể.

c)

Tuổi sinh thái.

d)

Tuổi sau sinh sản.

16.

Đặc trưng nào dưới đây không phải của quần thể?

a)

Tỉ lệ giới tính.

b)

Tỉ lệ các nhóm tuổi.

c)

Mật độ cá thể.

d)

Độ đa dạng.

17.

Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể được gọi là

a)

nhóm tuổi.

b)

mật độ cá thể.

c)

tỉ lệ giới tính.

d)

kích thước quần thể.

18.

Trong quần thể, sinh vật thường phân bố theo kiểu nào sau đây?

a)

Phân tầng.

b)

Phân bố theo nhóm.

c)

Phân bố đồng đều.

d)

Phân bố ngẫu nhiên.

19.

Trong quần thể, sự phân bố đồng đều có ý nghĩa là

a)

tăng khả năng khai thác nguồn sống tiền tàng trong môi trường.

b)

giảm cạnh tranh giữa các cá thể.

c)

tăng khả năng hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.

d)

Giúp bảo vệ lãnh thổ cứ trú.

20.

Thời gian sống thực tế của 1 cá thể được gọi là

a)

tuổi sinh thái.

b)

tuổi sinh lí.

c)

tuổi thọ trung bình.

d)

giới hạn sinh thái.

21.

Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi

a)

nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản.

b)

nhóm sau sinh sản.

c)

nhóm sinh sản.

d)

nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản.

22.

Trong tự nhiên, khi làm tổ, loài chim hải âu có kiểu phân bố nào sau đây?

a)

Ngẫu nhiên.

b)

Theo nhóm.

c)

Đồng đều.

d)

Tập trung.

23.

Kiểu phân bố cá thể trong quần thể thường xảy ra khi điều kiện môi trường không đồng nhất là kiểu phân bố nào?

a)

Phân bố theo nhóm.

b)

Phân bố đồng đều.

c)

Phân bố theo chiều thẳng đứng.

d)

Phân bố ngẫu nhiên.

24.

Kiểu phân bố nào thường xuất hiện khi quần thể sống trong điều kiện môi trường đồng nhất?

a)

Phân bố đều và phân bố ngẫu nhiên.

b)

Phân bố ngẫu nhiên và phân bố nhóm.

c)

Phân bố nhóm.

d)

Phân bố đều và phân bố theo nhóm.

25.

Trong mỗi quần thể, sự phân bố cá thể một cách đồng đều xảy ra khi

a)

môi trường không đồng nhất và các cá thể có tính lãnh thổ cao.

b)

môi trường đồng nhất và các cá thể không có tính lãnh thổ cao.

c)

môi trường đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt.

d)

số lượng cá thể đông và có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các cá thể.

26.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Các quần thể khác loài có thể có kiểu phân bố cá thể giống nhau.

b)

Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số cá thể đực và số cá thể cái trong quần thể.

c)

Có 2 kiểu phân bố là phân bố nhóm và phân bố đồng đều.

d)

Cấu trúc tuổi của các quần thể khác nhau là không giống nhau.

27.

Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là gì?

a)

Tận dụng nguồn sống thuận lợi.

b)

Phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.

c)

Giảm cạnh tranh cùng loài.

d)

Hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.

28.

Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa

4 lines
29.

Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa

a)

giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

b)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

c)

giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

d)

làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.

30.

Ở một quần thể cá chép, sau khi khảo sát thì thấy có 15% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 50% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 35% cá thể ở tuổi sau sinh sản. Làm thế nào để trong thời gian tới, tỷ lệ cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản sẽ tăng lên?

a)

Thả vào ao nuôi các cá thể cá chép con.

b)

Thả vào ao nuôi các cá chép đang ở tuổi sinh sản.

c)

Đánh bắt các cá thể cá chép ở tuổi sau sinh sản.

d)

Thả vào ao nuôi các cá chép ở tuổi sinh sản và trước sinh sản.

31.

Xét 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 hồ cá tự nhiên. Tỷ lệ % cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau: Theo suy luận lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Quần thể số 1 thuộc dạng quần thể suy thoái.

b)

Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể ổn định.

c)

Quần thể số 2 có kích thước đang giảm dần.

d)

Quần thể số 3 có mật độ cá thể đang giảm dần.

32.

Số lượng cá thể của một loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng gì?

a)

Phân bố cá thể.

b)

Kích thước của quần thể.

c)

Tăng trưởng của quần thể.

d)

Biến động số lượng cá thể.

33.

Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về mức ổn định phù hợp với khả năn

4 lines
34.

Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là

a)

ức chế - cảm nhiễm

b)

cân bằng động vật

c)

khống chế sinh học

d)

nhịp sinh học

35.

Để giảm mạnh kích thước quần thể chuột trong thành phố, cách nào trong số các cách sau đây sẽ đem lại hiệu quả cao nhất về kinh tế nhất?

a)

Dùng hoá chất tẩm vào thức ăn để tiêu diệt tất cả các con chuột ở mọi lứa tuổi.

b)

Đặt bẫy để tiêu diệt càng nhiều càng tốt các con chuột đang ở độ tuổi sinh sản.

c)

Cho chuột ăn thức ăn chứa hoá chất để chúng không sinh sản được.

d)

Hạn chế tối đa nguồn thức ăn, chỗ ở của chúng.

36.

Ở những loài ít có khả năng bảo vệ lãnh thổ như thỏ, hươu, nai,… thì yếu tố nào sau đây ảnh hưởng rõ rệt nhất đến sự biến động số lượng cá thể trong quần thể?

a)

Số lượng kẻ thù ăn thịt.

b)

Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng một đàn.

c)

Sự phát tán của các cá thể.

d)

Sức sinh sản và mức độ tử vong.

37.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?

a)

Nhiệt độ tăng quá cao.

b)

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn.

c)

Hạn hán.

d)

Mưa nhiều.

38.

Mỗi nhận định Đúng hay sai về những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?

a)

Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8°C.

b)

Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.

c)

Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng 3/2002.

d)

Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.

39.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây về số lượng cá thể của quần thể sinh vật mà nguyên nhân gây biến động là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể? Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay sai?

a)

Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8°C.

b)

Số lượng thỏ và mèo rừng Canada biến động theo chu kì 9 - 10 năm.

c)

Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.

d)

Ở đồng rêu phương bắc, số lượng cáo và chuột Lemmut biến động theo chu kì 3 - 4 năm.

40.

Vào những năm 80 của thế kỉ XX, ốc bươu vàng du nhập vào Việt Nam phát triển mạnh gây thiệt hại cho ngành nông nghiệp. Sự gia tăng nhanh số lượng ốc bươu vàng là do:

a)

Tốc độ sinh sản cao.

b)

Gần như chưa có thiên địch.

c)

Nguồn số dồi dào nên tốc độ tăng trưởng nhanh.

d)

Giới hạn sinh thái rộng.

41.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay sai khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật?

a)

Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

b)

Cạnh tranh giữa các cá thể động vật trong cùng một đàn không ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể.

c)

Sống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của các cá thể giảm, sức sống của con non thấp.

d)

Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.

42.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay sai khi về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?

a)

Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.

b)

Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hằng năm.

c)

Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học.

d)

Cứ 10 - 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt.

43.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay sai khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật?

a)

Sự thay đổi của khí hậu có thể làm tăng hoặc giảm số lượng cá thể của quần thể.

b)

Khí hậu là nhân tố sinh thái vô sinh phụ thuộc vào mật độ cá thể của quần thể.

c)

Điều kiện tự nhiên không thuận lợi thì số lượng cá thể của quần thể sinh vật thường giảm.

d)

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong một đàn có ảnh hưởng lớn đến sự biến động số lượng cá thể quần thể.

44.

Có bao nhiêu nhân tố sau đây khi tác động đến quần thể côn trùng, sự ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào mật độ quần thể?

a)

Con người

b)

Nấm kí sinh

c)

Thức ăn (lá cây)

d)

Nhiệt độ