WorksheetsSHTBT P2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Cơ chế tác dụng của kháng sinh nhóm macrolid là:
Ức chế tổng hợp protein
Ức chế tổng hợp ADN
Ức chế quá trình hình thành vách tế bào
Ức chế tổng hợp acid folic
Cơ chế tác dụng của kháng sinh nhóm quinolon là:
Ức chế tổng hợp vách tế bào
Ức chế tổng hợp acid folic
Ức chế tổng hợp ADN
Ức chế tổng hợp protein
Phổ tác dụng của các kháng sinh nhóm lincosamid bao gồm:
Vi khuẩn Gram (+) nhất là tụ cầu, liên cầu và các vi khuẩn kỵ khí
Các vi khuẩn Gram (-), kể cả trực khuẩn mủ xanh
Trực khuẩn lao, phong, sốt rét, than, uốn ván
Vi khuẩn dịch hạch, tả, lỵ, thương hàn, E.coli
Phổ tác dụng của các kháng sinh nhóm quinolon bao gồm:
Hầu hết các vi khuẩn Gram (+) và các vi khuẩn hiếu khí
Hầu hết các vi khuẩn Gram (-), tụ cầu vàng và trực khuẩn mủ xanh
Các vi khuẩn lao, phong, dịch hạch, các sinh vật đơn bào
Chủ yếu với các cầu khuẩn gây bệnh đường hô hấp
Tác dụng không mong muốn của kháng sinh nhóm aminosid là:
Hoại tử gan
Hoại tử ống thận
Tiêu chảy
Viêm gân Achille
Tác dụng không mong muốn của kháng sinh nhóm aminoglycosid là:
Gây điếc không hồi phục
Gây chảy máu dạ dày
Rối loạn tiêu hóa
Làm mất màu men răng
Tác dụng không mong muốn hay gặp do dùng thuốc kháng sinh nhóm macrolid là:
Rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ
Tiêu chảy do loạn khuẩn ruột
Loét dạ dày, tá tràng, đầy bụng
Rối loạn nhịp tim, suy hô hấp
Tác dụng không mong muốn thường gặp do dùng kháng sinh nhóm lincosamid là:
Loét dạ dày, các triệu chứng đầy bụng, chậm tiêu
Thoái hóa giác mạc, giảm thị lực, rối loạn thị giác
Viêm kết tràng giả mạc gây tiêu chảy kéo dài
Viêm gan, xơ gan, hoại tử tế bào gan
Nhóm cephalexin có cơ chế tác dụng trên vi khuẩn giống với nhóm:
Nhóm penicillin
Nhóm quinolon
Nhóm macrolid
Nhóm aminoglycosid
Thuốc có phổ tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh là:
Cefotaxim
Ampicillin
Cephalexin
Erythromycin
Kháng sinh dùng dài ngày có thể gây điếc không hồi phục:
Ampicilin
Co-trimoxazol
Gentamicin
Cephalexin
Kháng sinh khi dùng cần phải uống nhiều nước:
Gentamicin
Cephalexin
Erythromycin
Co-trimoxazol
Các vi khuẩn nhạy cảm với cephalexin là:
Trực khuẩn than, uốn ván, hoại thư sinh hõi
Tụ cầu vàng, liên cầu, phế cầu, lậu cầu
Liên cầu khuẩn beta tan huyết, tụ cầu khuẩn, E.coli
Trực khuẩn ruột, tả, lỵ, thương hàn
Một người bệnh bị nhiễm khuẩn đường hô hấp có các biểu hiện: sốt cao, đau đầu, có ho kéo dài, nổi mẩn ngoài da. Trong đơn thuốc có sử dụng kháng sinh cephalexin. Triệu chứng nào là biểu hiện của tác dụng không mong muốn do thuốc:
Sốt cao
Đau đầu
Nổi mẩn ngoài da
Ho kéo dài
Kháng sinh chỉ dùng đường tiêm là:
Ampiciclin
Cefotaxim
Co-trimoxazol
Erythromycin
Penicillin có phổ tác dụng chủ yếu trên:
Vi khuẩn Gr (+)
Vi khuẩn Gr (-)
Trực khuẩn mủ xanh
Tụ cầu vàng
Cephalexin có phổ tác dụng chủ yếu với vi khuẩn:
A. Liên cầu khuẩn beta tan huyết, tụ cầu khuẩn, E.coli...
A. Trực khuẩn mủ xanh và các vi khuẩn Gr (-)
A. Tụ cầu vàng, các tụ cầu, liên cầu, phế cầu
A. Lậu cầu, màng não cầu, trực khuẩn than, uốn ván
Amoxicilin được lựa chọn sử dụng trong trường hợp:
A. Nhiễm khuẩn đường hô hấp ở trẻ em
A. Viêm xương tủy cấp và mạn
A. Nhiễm khuẩn nặng, viêm phổi
A. Nhiễm khuẩn ổ bụng, xương chậu
Metronidazol là kháng sinh có tác dụng đặc hiệu với:
A. Các vi khuẩn ưa khí
A. Các vi khuẩn kỵ khí Gr(-)
A. Trực khuẩn mủ xanh
A. Các vi khuẩn đường ruột
Azithromycin có cơ chế tác dụng trên vi khuẩn giống với :
A. Clindamycin
A. Cefuroxim
A. Amoxycillin
A. Ciprofloxacin
Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ đang mang thai bị nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Gentamicin
Cloramphenicol
Cephalexin
Doxycyclin
Các thuốc nhóm penicillin thường được sử dụng trong trường hợp:
A. Nhiễm khuẩn hô hấp, tai-mũi-họng, viêm màng trong tim, giang mai, uốn ván
A. Nhiễm khuẩn hô hấp trên, tiết niệu, sinh dục, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết
A. Nhiễm khuẩn tiêu hóa tiết niệu, sinh dục, trong ổ bụng, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết
A. Các nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn bệnh viện, viêm phổi
Người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin thì có thể sử dụng thuốc thay thế là:
A. Ampicilin
A. Amoxycillin
A. Cephalexin
A. Erythromycin
Thuốc có tác dụng phòng sốt rét là:
A. Quinin sulfat
Artesunat
Pyrimethamin
Primaquin
Thuốc kháng virus đường hô hấp là:
Amantadin
Zidovudin
Acyclovir
Stavudin
Thuốc kháng virus HIV là:
Amantadin
Didanosin
Valacyclovi
Interferon
Fansidar là biệt dược phối hợp giữa:
Quinin và artemisinin
Cloroquin và primaquin
Pyrimethamin và sulfadoxin
Pyrimethamin và dapson
Thuốc diệt amip ở mô là:
Emetin, dehydroemetin, metronidazol, diloxanid
Dehydroemetin, metronidazol, tinidazol
Mebendazol, dehydroemetin, metronidazol
Tetracyclin, dehydroemetin, metronidazol
Thuốc có tác dụng diệt amip trong lòng ruột là:
Emetin
Dehydroemetin
Cloroquin
Diloxanid
Tác dụng của quinin là:
Diệt được thể giao tử của P. falciparum
Diệt thể ngủ của P. vivax
Diệt giao tử của P. ovale
Diệt thể phân liệt trong máu của cả 4 loài
Chỉ định chính của quinin là:
Cắt cơn sốt rét
Chống sốt rét tái phát
Phòng sốt rét
Chống lây truyền sốt rét
Thuốc phòng - chống sốt rét còn có tác dụng điều trị viêm khớp dạng thấp là:
Cloroquin
Primaquin
Artesunat
Quinin
Đặc điểm tác dụng của primaquin trên ký sinh trùng sốt rét là:
Diệt thể ngủ và thể giao bào
Diệt thể vô tính trong hồng cầu và thể ngủ
Diệt thể hữu tính
Diệt thoa trùng
Primaquin được sử dụng với mục đích:
Cắt cơn, chống lây truyền bệnh sốt rét
Dự phòng sốt rét cho người đi vào vùng dịch
Cắt cơn, dự phòng tái phát cơn sốt rét do P. falciparum
Dự phòng tái phát cơn sốt rét do P. vivax và P. Ovale
Rimantadin là thuốc điều trị nhiễm virus:
Herpes
Hô hấp
HIV
Viêm gan
Thuốc kháng virus Herpes:
A. Amantadin
A. Zidovudin
A. Valacyclovir
A. Interferon
Thuốc cắt cơn sốt rét là thuốc có tác dụng:
Diệt thể vô tính trong hồng cầu
Diệt thể vô tính ngoài hồng cầu
Diệt các thể ngủ ở gan
Diệt thể hữu tính trong muỗi
Thuốc chống sốt rét tái phát là thuốc có tác dụng:
Diệt thể vô tính trong hồng cầu
Diệt hoặc làm ung giao tử của ký sinh trùng sốt rét
Diệt thể vô tính ở gan
Có tác dụng kéo dài
Acyclovir được chỉ định chính trong trường hợp:
A. Nhiễm Herpes simplex
A. Nhiễm Cytomegalovirus (CMV)
A. Nhiễm virus viêm gan A
A. Nhiễm virus HIV
Chọn một thuốc để điều trị trùng roi âm đạo (nhiễm Trichomonas vaginalis):
A. Loperamid
A. Dehydroemetin
A. Biosubtyl
A. Metronidazol
