Font size
Worksheetsthi sinh
Total questions: 45
Worksheet time: 30mins
Đối tượng nghiên cứu của Sinh học là
Các sinh vật sống và các tế bào.
Các sinh vật sống và các cấp độ tổ chức của thế giới
sống
Các sinh vật không sống và các cấp độ tổ chức của thế
giới sống
Bốn nguyên tố chiếm 96,3 % khối lượng chất khô của tế bào là
C, Ca, O và Na
C, H, Fe và N
C, H, O và P
C, H, N và O
Nguyên tố đa lượng (tỉ lệ ≥ 0,01% khối lượng chất khô trong cơ thể) bao gồm các nguyên tố
Fe, I, Mo, Zn, Cu,…
Fe, I,C, H, O, N, P, K
C, H, O, N, P, K, S, Fe, I, Cl, Na,…
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg, Cl, Na,…
Các phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
Carbohydrate, nucleic acid, protein
Carbohydrate, protein, lipid
Carbohydrate, nucleic acid, lipid.
Carbohydrate, nucleic acid, protein, lipid
Các thành phần chính trong cấu trúc của tế bào nhân sơ là
thành tế bào, bộ máy Golgi và vùng nhân.
màng sinh chất, bộ máy Golgi và roi.
màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân.
Mẫu vật cần chuẩn bị khi tiến hành thí nghiệm quan sát tế bào thực vật là
giọt nước cất
giọt máu ếch.
lá thài lài tía (lá lẻ bạn)
Môi trường có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào được gọi là
(a)
Môi trường có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào được gọi là
(a)
Phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp mà không tiêu tốn năng lượng
được gọi là
(a)
Phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao và tiêu tốn năng lượng được gọi
là
(a)
Phương thức vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất là
(a)
Ví dụ của quá trình đồng hoá là
vận chuyển các chất
hô hấp tế bào.
Quang hợp
Ví dụ của quá trình dị hoá là
Quang hợp
hô hấp tế bào.
vận chuyển các chất
Môi trường có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào được gọi là
(a)
Trong tế bào, dạng năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa học được gọi là
(a)
Dạng năng lượng chủ yếu được sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào là
(a)
Chất xúc tác sinh học có vai trò làm tăng tốc độ phản ứng trong tế bào là
(a)
Enzyme được cấu tạo chủ yếu từ
(a)
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ
(a)
Đơn vị cơ sở của cơ thể sống là
(a)
Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách
(a)
Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là
(a)
Nguồn thực phẩm cung cấp nhiều tinh bột cho cơ thể sinh vật là
Khoai, sữa, trứng
gạo, bắp, cá
Khoai, sắn, gạo...
Thịt, cá
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ
peptidoglycan
chitin
cellulose
không có thành tế bào
Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu từ
chitin
peptidoglycan
cellulose
không có thành tế bào
Thành tế bào nấm được cấu tạo chủ yếu từ
chitin
cellulose
peptidoglycan
peptidoglycan
Thành tế bào động vật được cấu tạo chủ yếu từ
cellulose
không có thành tế bào
chitin
peptidoglycan
Bào quan chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật là
lục lạp
nhân.
trung thể.
ti thể.
Bào quan chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào động vật là
nhân.
trung thể.
lục lạp
lục lạp
Vật chất nào sau đây được khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid?
CO , O , vitamin A
Đường Lactose.
Đường Glucose.
Khi muối dưa cải, sản phẩm sau khi muối bị nhăn nheo là do
nước trong dưa cải được vận chuyển ra ngoài môi
trường làm tế bào mất nước.
muối trong dưa cải được vận chuyển ra ngoài môi
trường làm tế bào mất nước.
muối trong môi trường được vận chuyển vào tế bào
làm tế bào trương không đều.
Sự chuyển hóa năng lượng xảy ra trong quá trình quang hợp là
hóa năng thành quang năng.
quang năng thành hóa năng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sự chuyển hóa vật chất luôn đi kèm với sự chuyển
hóa năng lượng.
Sự chuyển hóa năng lượng luôn diễn ra trước sự
chuyển hóa vật chất.
Sự chuyển hóa năng lượng diễn ra độc lập với sự
chuyển hóa vật chất.
Sự chuyển hóa vật chất luôn diễn ra trước sự chuyển
hóa năng lượng.
khi chưa đạt đến nhiệt độ tối ưu của enzyme thì sự gia tăng nhiệt độ sẽ làm
giảm hoạt tính của enzyme.
tăng hoạt tính của enzyme
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là
nhân tế bào
màng sinh chất
bộ máy golgi
Khi tiến hành thí nghiệm quan sát tế bào biểu bì lá thài lài tía (lá lẻ bạn), cần tách lấy lớp tế bào
màu tím ở mặt dưới lá.
gân lá.
mặt trên lá.
Chức năng của lưới nội chất hạt là
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường, khử độc cho tế
bào.
Tổng hợp protein
Nơi thực hiện hô hấp tế bào, cung cấp ATP
nơi chế biến, lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản
phẩm của tế bào.
Tiêu hoá nội bào
Chức năng của lưới nội chất trơn là
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường, khử độc cho tế
bào
Tiêu hoá nội bào
Tổng hợp protein
nơi chế biến, lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản
phẩm của tế bào.
Nơi thực hiện hô hấp tế bào, cung cấp ATP
Chức năng của Bộ máy Golgi là
Tổng hợp protein
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường, khử độc cho tế
bào.
Nơi thực hiện hô hấp tế bào, cung cấp ATP
nơi chế biến, lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản
phẩm của tế bào.
Tiêu hoá nội bào
Chức năng của Lysosome là
Tiêu hoá nội bào
Tổng hợp protein
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường, khử độc cho tế
bào.
Nơi thực hiện hô hấp tế bào, cung cấp ATP
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường, khử độc cho tế
bào.
Loại tế bào có nhiều ribosome là
tế bào hồng cầu non
tế bào bạch cầu.
tế bào gan
tế bào cơ tim
Loại tế bào có nhiều lưới nội chất trơn là
tế bào cơ tim
tế bào bạch cầu.
tế bào gan
tế bào hồng cầu
Loại tế bào có nhiều ti thể là
tế bào gan
tế bào cơ tim
tế bào hồng cầu
tế bào bạch cầu.
Loại tế bào có nhiều lysosome là
tế bào cơ tim
tế bào gan
tế bào hồng cầu
tế bào bạch cầu.
Chức năng của Ti thể là
Tiêu hoá nội bào
Nơi thực hiện hô hấp tế bào, cung cấp ATP
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường, khử độc cho tế
bào.
Tổng hợp protein
nơi chế biến, lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản
phẩm của tế bào.
