wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CLO2- NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT - CÔ LIỆU

Total questions: 43

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước là gì?

a)

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực kinh tế, do giai cấp thống trị lập nên để bảo vệ lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị.

b)

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy nhà nước chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và quản lý, nhằm bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp thống trị qua đó ổn định xã hội.

c)

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy nhà nước chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế, nhằm bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp thống trị và đàn áp giai cấp bị trị.

d)

Cả 3 đáp án đều sai.

2.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự ra đời của Nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin là gì?

a)

Do có sự phân công lao động trong xã hội

b)

Do xuất hiện chế độ tư hữu

c)

Do có sự xuất hiện chế độ tư hữu và sự phân hóa giai cấp, đấu tranh giai cấp trong xã hội

d)

Do con người trong xã hội phải hợp sức lại để đắp đê, chống bão lụt, đắp kênh làm thủy lợi hay chống giặc ngoại xâm

3.

Bản chất của Nhà nước được hiểu như thế nào?

a)

Nhà nước nào cũng chỉ mang bản chất xã hội

b)

Mọi Nhà nước đều là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác

c)

Bất cứ Nhà nước nào cũng thể hiện bản chất xã hội rõ nét hơn bản chất giai cấp

d)

Bất cứ Nhà nước nào cũng đều mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội

4.

Đặc trưng của nhà nước gồm những đặc trưng nào?

a)

Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt; ban hành pháp luật và thực thi trên thực tế

b)

Nhà nước có chủ quyền quốc gia, có lãnh thổ và dân cư; có chính sách tài chính và tiền tệ.

c)

Nhà nước có quyền lực công đặc biết, có pháp luật, có chủ quyền quốc gia, có lãnh thổ và dân cư; có chính sách tài chính và tiền tệ.

d)

Tất cả các đáp án đều sai

5.

Chủ quyền quốc gia là gì?

a)

Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội

b)

Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại

c)

Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong vùng lãnh thổ quốc gia

d)

Cả ba phương án trên đều đúng

6.

Chức năng chính của nhà nước là gì?

a)

Bảo đảm an ninh chính trị

b)

Phát triển kinh tế

c)

Đối nội và đối ngoại

d)

Ký kết điều ước quốc tế

7.

Kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử là?

a)

Nhà nước cộng sản nguyên thủy

b)

Nhà nước chủ nô

c)

Nhà nước phong kiến

d)

Nhà nước tư sản

8.

Bộ máy nhà nước gồm 3 hệ thống cơ quan: Cơ quan lập pháp, Cơ quan hành pháp và Cơ quan tư pháp. Hãy chọn một đáp án đúng.

a)

Quốc Hội là cơ quan lập pháp, Chính phủ là cơ quan hành pháp, Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân là cơ quan tư pháp.

b)

Chính phủ là cơ quan lập pháp, Quốc hội là cơ quan hành pháp, Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân là cơ quan tư pháp.

c)

Tòa án là Cơ quan lập pháp, Chính phủ là Cơ quan hành pháp, Quốc hội và Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan tư pháp.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai.

9.

Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất trong bộ máy nhà nước?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

d)

Toà án nhân dân tối cao

10.

Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng chính của Quốc hội?

a)

Chức năng lập pháp

b)

Chức năng giám sát tối cao

c)

Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước

d)

Chức năng công tố

11.

Quyền lập pháp được hiểu cơ bản là?

a)

Quyền ban hành và triển khai thực hiện pháp luật

b)

Thiết lập Hiến pháp

c)

Quyền Soạn thảo và ban hành pháp luật

d)

Thực hiện pháp luật

12.

Quyền hành pháp được hiểu là?

a)

Quyền ban hành và triển khai thực hiện pháp luật

b)

Quyền ban hành pháp luật

c)

Quyền bảo vệ pháp luật

d)

Quyền tổ chức thực hiện pháp luật

13.

Quyền tư pháp được hiểu là?

a)

Quyền xét xử

b)

Quyền ban hành pháp luật

c)

Quyền tổ chức thực hiện pháp luật

d)

Quyền bảo vệ pháp luật

14.

Đảng Cộng sản Việt Nam nằm trong hệ thống nào?

a)

Hệ thống chính trị

b)

Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước

c)

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

15.

Nhà nước nào sau đây theo hình thức nhà nước đơn nhất?

a)

Đức

b)

Australia

c)

Singapo

d)

Na Uy

16.

Nhà nước nào sau đây theo hình thức nhà nước liên bang?

a)

Hợp chủng quốc Hoa Kì

b)

Cộng hòa liên bang Nga

c)

Cộng hòa liên bang Đức

d)

Cả A, B, C đều đúng

17.

Nhà nước CHXHCN Việt Nam theo hình thức nhà nước nào?

a)

Nhà nước liên bang

b)

Nhà nước đơn nhất

c)

Nhà nước liên minh

d)

Không có đáp án nào đúng

18.

Nhà nước nào sau đây không thuộc kiểu nhà nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Hoa Kỳ

b)

Nhật Bản

c)

Trung Quốc

d)

Nga

19.

Nhà nước nào sau đây không thuộc kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Trung Quốc

b)

Campuchia

c)

Việt Nam

d)

Cu Ba

20.

Lãnh thổ quốc gia của Việt Nam bao gồm những vùng nào?

a)

Vùng đất

b)

Vùng đất, vùng biển.

c)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời, vùng dưới lòng đất

d)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời, vùng dưới lòng đất và vùng lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

21.

Pháp luật là gì ?

a)

Pháp luật về hệ thống những quy tắc xử sự trong xã hội và tính có phổ biến áp dụng với tất cả mọi người

b)

Pháp luật là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được nhà nước bảo đảm thực hiện

c)

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra và bảo đảm thực hiện

22.

Sự ra đời của pháp luật được nhận định thế nào?

a)

Pháp luật là những quy tắc xã hội được lưu truyền qua nhiều thế hệ

b)

Nhà nước đã nâng tập quán từng tồn tại trở thành pháp luật

c)

Giai cấp thống trị đã chọn lọc những quy phạm xã hội còn phù hợp và ban hành các quy định mới để trở thành pháp luật. Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp

d)

Pháp luật ra đời là kết quả của cuộc tranh giành giữa các giai cấp

23.

Bản chất của pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

Pháp luật mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội

b)

Pháp luật luôn chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị

c)

Trong mọi chế độ xã hội, pháp luật là công cụ bảo vệ lợi ích của nhân dân

d)

Bản chất giai cấp của pháp luật quan trọng hơn bản chất xã hội

24.

Mục đích nhà nước ban hành pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội?

a)

Chủ yếu, quan trọng

b)

Điển hình, quan trọng

c)

Phổ biến, điển hình

d)

Tất cả các quan hệ xã hội

25.

Đặc trưng của pháp luật gồm những đặc trưng nào?

a)

Pháp luật mang tính quyền lực nhà nước, tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, tính cưỡng chế

b)

Pháp luật mang tính quyền lực nhà nước, tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, tính hệ thống

c)

Pháp luật mang tính quyền lực nhà nước, tính phổ biến, tính xác định chặt chẽ, tính cưỡng chế

d)

Cả 3 đáp án trên

26.

Đặc điểm nào được coi là cơ bản và quan trọng nhất, phân biệt pháp luật với các quy tắc xử sử khác trong xã hội:

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính giai cấp

d)

Tính được bảo đảm thực hiện bởi nhà nước (tính cưỡng chế nhà nước)

27.

Chức năng của pháp luật, khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Pháp luật bảo vệ tất cả các mối quan hệ phát sinh trong đời sống xã hội

b)

Pháp luật điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh trong đời sống xã hội

c)

Pháp luật nghiêm cấm những hành vi xâm hại, làm ảnh hưởng đến các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

28.

Pháp luật là một trong những phương tiện có hiệu quả nhất để nhà nước quản lí xã hội. Pháp luật góp phần tích cực vào việc tổ chức, quản lí và điều tiết nền kinh tế như thế nào?

a)

Pháp luật xác định rõ chê độ kinh tế, các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu.

b)

Pháp luật xác định rõ chính sách tài chính, thuế, tiền tệ, giá cả, đầu tư, thu nhập, cơ chế kinh tế, các phương pháp quản lí kinh tế.

c)

Pháp luật thể chế hóa những chính sách kinh tế của nhà nước, điều chỉnh các hợp đồng kinh tế, quy định trình tự, thủ tục kí kết các hợp đồng kinh tế; trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp kinh tế

d)

Cả A, B, C đều đúng

29.

Chức năng của pháp luật trả lời cho câu hỏi: "Pháp luật sinh ra để làm gì? . Chức năng cơ bản của pháp luật bao gồm?

a)

Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội

b)

Chức năng bảo vệ lợi ích của giai cấp thông trị

c)

Chức năng giáo dục, định hướng hành vi và cách xử sự của con người

d)

Bao gồm cả 3 chức năng trên

30.

Trong lịch sử xã hội đã tồn tại các hình thức pháp luật sau?

a)

Tập quán pháp

b)

Văn bản quy phạm pháp luật

c)

Tiền lệ pháp (Án lệ)

d)

Bao gồm cả 3 đáp án

31.

Hình thức pháp luật mà hiện nay, Việt Nam đang áp dụng là gì?

a)

Tập quán pháp

b)

Văn bản luật

c)

Văn bản quy phạm pháp luật

d)

Án lệ pháp

32.

Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Tập quán pháp là hình thức Nhà nước thừa nhận một số tập quán lưu truyền trong xã hội và quy định thành cách xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện

b)

Hình thức tập quán pháp được sử dụng nhiều trong Nhà nước xã hội chủ nghĩa

c)

Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật tiến bộ nhất

d)

Hình thức tiền lệ pháp còn gọi là án lệ pháp

33.

Việc Nhà nước thừa nhận một số quyết định của cơ quan hành chính và cơ quan xét xử trước đây làm mẫu để giải quyết các vụ việc tương tự xảy ra về sau gọi là hình thức pháp luật nào?

a)

Luật lệ pháp

b)

Tiền lệ pháp (Án lệ)

c)

Văn bản quy phạm pháp luật

d)

Tương tự pháp

34.

Khẳng định nào sau đây sai khi đề cập về hình thức tiền lệ pháp (Án lệ)?

a)

Tiền lệ pháp là hình thức Nhà nước thừa nhận một số quyết định của cơ quan hành chính và cơ quan xét xử trước đây làm mẫu để giải quyết các vụ việc tương tự xảy ra về sau

b)

Hiện nay hình thức tiền lệ pháp (Án lệ) được áp dụng phổ biến ở một số nước như Anh, Mỹ, Việt Nam

c)

Hạn chế của hình thức tiền lệ pháp là dễ tạo ra sự tùy tiện khi xử lý vi phạm

d)

Việc áp dụng án lệ pháp phải tuân theo trình tự, thủ

35.

Hình thức pháp luật này ngày càng được sử dụng rộng rãi ở các quốc gia vì nó khắc phục được những hạn chế của các hình thức pháp luật khác và có tính rõ ràng, cụ thể, được ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định, đó là?

a)

Tiền lệ pháp (Án lệ)

b)

Văn bản quy phạm pháp luật

c)

Văn bản luật

d)

Tập quán pháp

e)

Hệ thống pháp luật, ý thức pháp luật và pháp chế XHCN

36.

Hệ thống pháp luật là gì?

a)

Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân định thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản do nhà nước ban hành theo những trình tự, thủ tục và hình thức nhất định.

b)

Hệ thống pháp luật là tổng thể các văn bản pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân định thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản do nhà nước ban hành theo những trình tự, thủ tục và hình thức nhất định.

c)

Hệ thống pháp luật là tổng thể các ngành luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân định thành các bộ luật và được thể hiện trong các văn bản do nhà nước ban hành theo những trình tự, thủ tục và hình thức nhất định.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

37.

Hiến pháp là luật có hiệu lực cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Hiến pháp điều chỉnh những vấn đề cơ bản nào của một nhà nước?

a)

Tổ chức quyền lực nhà nước

b)

Chế độ chính trị, chế độ kinh tế

c)

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

38.

Bộ luật hình sự là hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm xác định gì?

a)

Xác định hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm đồng thời quy định các hình phạt với người có hành vi phạm tội.

b)

Xác định hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là vi phạm pháp luật đồng thời quy định các hình phạt với người có hành vi vi phạm pháp luật (xử phạt hành chính).

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai.

39.

Luật đất đai là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến vấn đề gì?

a)

Sở hữu và mua bán đất đai

b)

Sở hữu và chuyển nhượng, sử dụng đất đai

c)

Sở hữu, quản lý, bảo vệ và sử dụng đất đai.

d)

Cả 3 đáp án tren đều sai.

40.

Bộ luật dân sự là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến một số vấn đề gì?

a)

Quan hệ tài sản (Quyền sở hữu)

b)

Thừa kế

c)

Hợp đồng

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

41.

Ý thức pháp luật là gì?

a)

Ý thức pháp luật là tổng thể học thuyết, quan điểm, quan niệm hình thành trong xã hội thể hiện mối quan hệ của con người với pháp luật và sự đánh giá về tính hợp pháp hay không hợp pháp đối với các hành vi pháp lý thực tiễn.

b)

Ý thức pháp luật là những quan điểm, thái độ và tình cảm của con người với các quy phạm pháp luật, quyền và nghĩa vụ của mình trong quy định pháp luật

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

42.

Câu 42: Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Hệ thống pháp luật là tiền đề tư tưởng trực tiếp xây dựng và hoàn thiện ý thức pháp luật.

b)

Ý thức pháp luật là nhân tố thúc đẩy việc thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội

c)

Ý thức pháp luật là cơ sở bảo đảm cho việc áp dụng đúng đắn các quy phạm pháp luật.

d)

Pháp luật là cơ sở để củng cố, phát triển và nâng cao ý thức pháp luật.

43.

Câu 43: Pháp chế xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Pháp chế XHCN là một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị - xã hội, trong đó tất cả các cơ quan nhà nước và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác.

b)

Pháp chế XHCN là một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị - xã hội, trong đó tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, nhân viên nhà nước, nhân viên các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác.

c)

Pháp chế XHCN là một chế độ đặc biệt của đời sống kinh tế xã hội, trong đó tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, nhân viên nhà nước, nhân viên các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai