wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm QLHC_nhóm 4

Total questions: 45

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Theo Hiến pháp 2013, Quyền lực nhà nước là:
a)
A. Thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước
b)
B. Thông nhất, có sự phân chia, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước
c)
C. Thống nhất, có sự phân công, phối hợp, hỗ trợ, kiêm soát giữa các cơ quan nhà nước
d)
D. Thống nhất, độc lập, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước
2.
Câu 2. Theo Hiến pháp 2013, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
a)
A. Nhà nước xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
b)
B. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Nhân dân, vì Nhân dân.
c)
C. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
d)
D. Nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
3.
Câu 3. Chức năng của Nhà nước là cần thực hiện
a)
A. Quản lý và điều hành xã hội
b)

B. Lập pháp - Hành pháp - Tư pháp

c)
C. Hoạch định các chính sách phát triển kinh tế- xã hội
d)
D. Ban hành các chính sách, pháp luật
4.
Câu 4. Theo quy định tại Luật cán bộ, công chức năm 2008 sửa đổi 2019, phương thức nào sau đây là phương thức tuyển dụng công chức
a)
A. Thi tuyển
b)
B. Thi tuyển kết hợp với xét tuyển
c)
C. Phỏng vấn
d)
D. Thi tuyển; xét tuyển
5.
Câu 5. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử, cán bộ, công chức :
a)
A. Không được hưởng lương theo quy định
b)
B. Được hưởng lương và phụ cấp theo quy định
c)
C. Không được hưởng lương và phụ cấp theo quy định
d)
D. được hưởng lương theo quy định
6.
Câu 6. Luật cán bộ, Công chức năm 2008 là Luật số
a)
A. Luật số 22/2008/QH12, thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008
b)
B. Luật số 21/2008/QH12, thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008
c)
C. Luật số 23/2008/QH12, thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008
d)
D. Luật số 24/2008/QH12, thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008
7.
Câu 7. Điều 33 chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức quy định: Cơ quan nào được giao quản lý nhà nước về các lĩnh vực hoạt động của viên chức quy định chi tiết về nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng viên chức làm việc trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý?
a)
A. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
b)
B. Các Bộ và cơ quan ngang bộ
c)
C. Cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
d)
D. Cấp có thẩm quyền
8.

Câu 8. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao là nhiệm vụ của cơ quan nào sau đây?

a)
A. Chính phủ
b)
B. Quốc hội
c)
C. Viện kiểm sát nhân dân tối cao
d)
D. Ủy ban thường vụ Quốc hội
9.
Câu 9. Quan điểm: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?
a)
A. Khoản 1, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
b)
B. Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
c)
C. Khoản 3, Điều 63, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
d)
D. Khoản 1, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
10.
Câu 10. Quan điểm: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu” được trích từ đâu trong Luật Giáo Dục 2019?
a)
A. Khoản 1, Điều 1, Luật Giáo Dục 2019;
b)
B. Khoản 1, Điều 2, Luật Giáo Dục 2019;
c)
C. Khoản 1, Điều 3, Luật Giáo Dục 2019;
d)
D. Khoản 1, Điều 4, Luật Giáo Dục 2019;
11.
Câu 11. Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 29 NQ/TW ngày 04/11/2013 về Đầu tư cho giáo dục là?
a)
A. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
b)
B. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
c)
C. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư lâu dài, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
d)
D. Đầu tư bền cho giáo dục là đầu tư bền vững, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
12.
Câu 12. Nghị quyết số 29 NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 1 về đổi mới giáo dục – đào tạo là?
a)
A. Nâng cao sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;
b)
B. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;
c)
C. Đẩy mạnh sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;
d)
D. Phát huy sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;
13.
Câu 13. Nghị quyết số 29 NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 9 về đổi mới giáo dục – đào tạo là?
a)
A. Tích cực hội nhập và nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;
b)
B. Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;
c)
C. Tích cực hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;
d)
D. Chủ động hội nhập và không ngừng nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;
14.
Câu 14. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp:Công vụ là một loại lao động... được thực bởi đội ngũ cán bộ công chức
a)
A. Mang tính khoa học và hiệu quả
b)
B. Mang tính xã hội
c)
C. Mang tính quyền lực
d)
D. Mang tính quyền lực và pháp lý
15.
Câu 15. Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục – Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
a)
A. Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức;
b)
B. Công tác quản lý chỉ đạo, tổ chức, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức;
c)
C. Công tác quản lý lãnh đạo, tổ chức, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức;
d)
D. Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát không được coi trọng đúng mức;
16.
Câu 16. Tại Khoản 5, Điều 22, Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền;
b)

B. Bắt buộc học sinh học thêm để thu tiền;

c)
C. Yêu cầu học sinh học thêm để thu tiền;
d)
D. Ép buộc học sinh học thêm để kiếm tiền;
17.
Câu 17. Tại Khoản 2a, Điều 28, Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ;
b)
B. Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về kỹ năng
c)
C. Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về kiến thức;
d)
D. Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về thể chất;
18.
Câu 18. Tại Khoản 4, Điều 29, Mục tiêu của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức văn hóa, bảo đảm cho học sinh phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thành học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hưởng nghiệp, có điều kiện phát triển năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
b)
B. Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân, bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vẫn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
c)
C. Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức phổ thông, bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kiến thức của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện kiến thức phổ thông và có hiểu biết về hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
d)

D. Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, nâng cao học vấn phổ thông và có hiểu biết về kỹ thuật, hướng nghiệp phát huy năng lực cá nhân để tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,

19.
Câu 19. Tại Khoản 2, Điều 22, Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Xuyên tạc phương pháp giáo dục;
b)
B. Xuyên tạc nội dung giáo dục;
c)

C. Xuyên tạc hình thức giáo dục;

d)
D. Xuyên tạc chương trình giáo dục;
20.
Câu 20. Tại Khoản 3, Điều 29, Mục tiêu của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục trung học cơ sở nhằm cùng cố và phát triển kiến thức, kỹ năng của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có trình độ phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết cơ bản về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp
b)
B. Giáo dục trung học cơ sở nhằm cùng có kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông vững chắc, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp
c)

C. Giáo dục trung học cơ sở nhầm phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có kiến thức phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hưởng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp,

d)
D. Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.
21.
Câu 21. Hiệu trưởng nhà trường là:
a)

A. Hiệu trưởng là người có quyền cao nhất trong trường;

b)
B. Là người điều hành hoạt động dạy học trong trường;
c)
C. Là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan
d)
D. Là người quản lý nhà trường.
22.
Câu 22. Nhà trường không có nhiệm vụ và quyền hạn nào sau đây:
a)
A. Tổ chức giáo dục theo mục tiêu, tham gia hoạt động xã hội, phối hợp với
b)
B. Quản lý có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ; tuyển sinh, quản lý người học;
c)
C. Nâng cao cơ sở vật chất, tự đánh giá và chịu kiểm định về chất lượng;
d)
D. Tổ chức các hoạt động học tập ngoài giờ dưới hình thức bắt buộc người học tham gia.
23.
Câu 23. Để chấn chỉnh kỷ cương trong ngành giáo dục, Luật Giáo dục quy định về:
a)
A. Những điều cán bộ, công chức không được làm;
b)
B. Các hành vi cán bộ, công chức không được làm;
c)
C. Những việc nhà giáo không được làm;
d)
D. Các hành vi nhà giáo không được làm.
24.

Câu 24. Theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019. Cơ sở giáo dục phổ thông gồm:

a)
A. Trường mẫu giáo - mầm non; Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông;
b)

B. Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở;

c)

C. Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông;

d)
D. Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông;
25.
Câu 25. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn nào sau đây:
a)
A. Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
b)
B. Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt; Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm; Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
c)
C. Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; Có năng lực sư phạm; Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
d)
D. Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; phẩm chất chính trị tốt.
26.
Câu 26. Theo Luật Giáo dục 2019 (Điều 89), Nhà trường có trách nhiệm
a)
A. Nhà trường có trách nhiệm phối hợp với nhà giáo, gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lí giáo dục;
b)
B. Nhà trường có trách nhiệm phối hợp với nhà giáo, gia đình, học sinh và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lí giáo dục;
c)
C. Nhà trường có trách nhiệm thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, quy tắc ứng xử; chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để tổ chức hoặc tham gia các hoạt 21 động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường, bảo đảm an toàn cho người dạy và người học; thông báo về kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ;
d)
D. Nhà trường có trách nhiệm phối hợp với gia đình, xã hội và các cơ quan nhà nước khác để thực hiện mục tiêu, nguyên lí giáo dục.
27.
Câu 27. Một trong những nội dung mới của Luật Giáo dục 2019 quy định:
a)
A. Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trên phạm vi cả nước;
b)
B. Quy định yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trên phạm vi cả nước;
c)
C. Quy định yêu cầu về nề nếp tác phong và kết quả học tập của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trên phạm vi cả nước;
d)
D. Quy định yêu cầu về thái độ và hành vi của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trên phạm vi cả nước.
28.
Câu 28. Luật Giáo dục 2019 quy định:
a)
A. Sinh viên Sư phạm được miễn tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt trong toàn
b)
B. Sinh viên Sư phạm được giảm tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học;
c)
C. Sinh viên Sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học;
d)
D. Sinh viên Sư phạm được cho vay tín dụng tiền để đóng học phí, chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học.
29.
Câu 29. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Điều 76 Luật Giáo dục 2019 quy định về tiền lương của nhà giáo có nêu rõ nhà giáo được xếp lương phù hợp với………………………..; được ưu tiên hưởng phụ cấp đặc thù nghề theo quy định
a)
A. Trình độ được đào tạo;
b)
B. Vị trí việc làm và lao động nghề nghiệp;
c)
C. Năng lực công tác;
d)
D. Hiệu quả công tác.
30.
Câu 30. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Theo Luật Giáo dục 2019, từ ngày 01/7/2019, mỗi môn học giáo dục phổ thông ……………việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của pháp luật;
a)
A. Sẽ có một hoặc một số sách giáo khoa, do các Sở Giáo dục tổ chức biên soạn sách giáo khoa;
b)
B. Sẽ có một hoặc một số sách giáo khoa, do Bộ Giáo dục biên soạn sách giáo khoa;
c)
C. Sẽ có một sách giáo khoa, thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa;
d)
D. Sẽ có một hoặc một số sách giáo khoa, thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa.
31.
Câu 31. Luật giáo dục 2019 được Quốc hội nước CHXHCN VN ban hành vào ngày tháng năm nào, số văn bản của Luật Giáo dục?
a)
A. Luật số 43/2019, ngày 14/9/2019
b)
B. Luật số 44/2019, ngày 14/6/2019
c)
C. Luật số 45/2019, ngày 14/6/2019
d)
D. Luật số 43/2019, ngày 14/6/2019
32.
Câu 32. Điều lệ trường mầm non mới nhất còn hiệu lực được ban hành kèm theo Thông tư số, ngày tháng năm nào?
a)
A. Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
b)
B. Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
c)
C. Thông tư số 53/2020/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
d)
D. Thông tư số 54/2020/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
33.
Câu 33. Vai trò của điều lệ nhà trường là gì?
a)
A. Điều lệ nhà trường là hành lang pháp lí đối với một nhà trường cụ thể (mỗi nhà trường được điều hành theo điều lệ nhà trường tương ứng)
b)
B. Bất kỳ một nhà QLGD nào đang QL nhà trường đều phải thấu hiểu nội dung điều lệ nhà trường và quán triệt nó cho tập thể SP và những người có liên quan đến hoạt động của nhà trường
c)
C. Điều lệ nhà trường giúp GV và HS giữ nền nếp, kỹ cương, văn minh hơn trong môi trường giáo dục
d)
D. Cả A và B đúng
34.
Câu 34. Tại khoản 1, Điều 6. Phân cấp quản lý nhà nước theo Thông tư số 52/20220/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào Tạo quy định
a)
A. Trường mầm non do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
b)
B. Trường mầm non do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
c)
C. Trường mầm non do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
d)
D. Trường mầm non do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
35.
Câu 35. Theo khoản 1 Điều 26. Giáo viên, nhân viên trường trung học, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên làm nhiệm vụ dạy học, học sinh trong trường trung học
b)
B. Giáo viên làm nghĩa vụ dạy học, giáo dục học sinh trong trường trung học
c)
C. Giáo viên làm trách nhiệm dạy học, giáo dục học sinh trong trường trung học
d)
D. Giáo viên làm nhiệm vụ dạy học, giáo dục học sinh trong trường trung học
36.
Câu 36. Căn cứ vào luật giáo dục 2019 ( có hiệu lực từ 01/07/2020) có nội dung quy định về nhiệm vụ người học, gồm bao nhiêu nhiệm vụ?
a)
A. 2
b)
B. 3
c)
C. 4
d)
D. 5
37.
Câu 37. Điều lệ trường tiểu học mới nhất còn hiệu lực được ban hành kèm theo Thông tư số, ngày, tháng, năm nào?
a)
A. Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT, ngày 01 tháng 09 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
b)
B. Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT, ngày 02 tháng 09 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
c)
C. Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, ngày 03 tháng 09 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
d)
D. Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 09 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
38.
Câu 38. Theo khoản 3 Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
a)
A. Học tập để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục
b)
B. Rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục
c)
C. Bồi dưỡng, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục
d)
D. Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục
39.
Câu 39. Để giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long vươn lên thì trước hết phải?
a)
A. Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
b)
B. Tập trung mạnh vào việc xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập THCS nhằm tạo nguồn cho đào tạo nghề.
c)
C. Tập trung nghiên cứu khoa học công nghệ để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.
d)
D. Tập trung phát triển mạng lưới trường lớp học để giáo dục phát triển.
40.
Câu 40. Nhiệm vụ hàng đầu và thường xuyên của giáo dục đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long là phải:
a)
A. Không ngừng đầu tư phát triển GD&ĐT
b)
B. Huy động hết trẻ em đến trường và chống bỏ học
c)
C. Huy động mọi nguồn lực cho phát triển GD&ĐT
d)
D. Tăng cường phát triển giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề
41.
Câu 41. Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020 - 2021 toàn vùng ĐBSCL có:
a)
A. Toàn vùng ĐBSCL 1.013 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,7%.
b)
B. Toàn vùng ĐBSCL 1.014 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,6%.
c)
C. Toàn vùng ĐBSCL 1.015 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,5%.
d)
D. Toàn vùng ĐBSCL 1.016 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,4%.
42.
Câu 42. Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là:
a)

A. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là 4,2%

b)

B. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là 5,2%

c)

C. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là 6,2%

d)

D. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là 7,2%

43.
Câu 43. Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đã tốt nghiệp THPT là:
a)
A. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là 8,6%
b)
B. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là 9,7%
c)
C. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là 10,8%
d)
D. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là 11,9%
44.
Câu 44. Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là:
a)
A. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là 16,4%
b)
B. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là 17,4%
c)
C. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là 18,4%
d)
D. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là 19,4%
45.
Câu 45. Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, "Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng ĐBSCL đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045". Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ ở vùng ĐBSCL là:
a)
A. Tỷ lệ lao động qua đào có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%
b)
B. Tỷ lệ lao động qua đào có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%
c)
C. Tỷ lệ lao động qua đào có bằng cấp, chứng chỉ đạt 45%
d)
D. Tỷ lệ lao động qua đào có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55%