Font size
WorksheetsOn tap GHKII L1o
Total questions: 64
Worksheet time: 33mins
Các kiểu danh sách trong Python được khởi tạo như thế nào?
<tên danh sách> = [<giá trị 1>, <giá trị 2 >,… <giá trị n >]
<tên danh sách> : [<giá trị 1>, <giá trị 2 >,… <giá trị n >]
<tên danh sách> = [<giá trị 1 >, <giá trị 2 >]
<tên danh sách> : [<giá trị 1 >, <giá trị 2 >]
Để xóa 1 phần tử trong danh sách, ta dùng lệnh:
del
delete
len
insert
Để tạo một danh sách trống, cách viết bất kỳ sau đây là đúng?
a = [ ]
a = [rỗng ]
a = [ “ ” ]
một = [ 0 ]
Cho list A = [1, 0, “One”, 9, 15, “Two”, True, False]. Vui lòng cho biết giá trị của phần tử A[2]?
'Một'
'Hai'
0
9
[1, 0, 'Một', 9, 15, Đúng, Sai]
[1, 0, 'Một', 9, 15, Đúng, Sai]
[0, 'Một', 9, 15, 'Hai', Đúng, Sai]
[1, 0, 'Một', 9, 15, 'Hai', Đúng]
1 2 3 4 5
1 2 3 4
2 3 4 5
1 3 5
Phát biểu nào sau đây sai?
Chỉ số của danh sách bắt đầu từ 0 đến len(), trong đó len() là lệnh tính độ dài của danh sách.
Chỉ số của danh sách bắt đầu từ 0 đến len() – 1, trong đó len() là lệnh tính độ dài của danh sách.
Các phần tử của danh sách có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
Có thể duyệt một lần các phần tử của danh sách bằng lệnh để kết hợp với vùng giá trị của phạm vi lệnh()
Lệnh thêm phần tử vào cuối danh sách là:
<danh sách> . append()
<danh sách> : append()
<danh sách> = append()
<danh sách> append()
[2, 3, 4, 5, 10]
[2, 3, 4, 10, 5]
[10, 2, 3, 4, 5]
[2, 3, 4, 10]
[2, 6, 8, 10, 12]
[12, 2, 6, 8, 10]
[2, 6, 8, 10]
[2, 4, 6, 8, 10, 12]
<Tên danh sách> [<chỉ số>] đây là cú pháp?
Tìm vị trí phần tử
Xuất vị trí phần tử
Truy xuất phần tử trong danh sách
In các phần tử trong danh sách
Trong python, phần tử đầu tiên từ trái sang phải bắt đầu từ vị trí thứ?
0
-1
1
2
Trong Python, Phần từ đầu tiên từ phải sang trái bắt đầu từ vị trí thứ?
0
-1
1
2
Hàm print(a[1]) có ý nghĩa
Xuất vị trí đầu tiên trong danh sách
Xuất vị trí thứ 2 trong danh sách
Xuất vị trí thứ 3
trong danh sách
Xuất vị trí thứ 4 trong danh sách
Đoạn chương trình sau thể hiện điều gì?
a = [1,2,3,4,5]
print(a[0])
0
1
2
3
Kiểu dữ liệu danh sách (list) trong Python được biểu diễn bằng ký hiệu nào?
" "
Cho danh sách A = [3, 6, 9, 12, 15], giá trị của A[2] là bao nhiêu?
Phương thức nào dùng để thêm một phần tử vào cuối danh sách?
del()
append[]
Đâu là lệnh xóa phần tử đầu tiên của danh sách A?
A = A + [10]
del A[0]
A = [100] + A
A = A[1] * 25
Danh sách trong Python có thể chứa nhiều kiểu dữ liệu khác nhau, như số, chuỗi, boolean.
Đúng
Sai
Lệnh len(A) trong Python có tác dụng gì?
Đếm số phần tử trong danh sách A.
Xóa danh sách A.
Khởi tạo danh sách A.
Chuyển danh sách A thành chuỗi.
Trong danh sách Python, chỉ số (thứ tự/vị trí) của phần tử đầu tiên luôn bắt đầu từ 1.
Đúng
Sai
Phương thức (a) được sử dụng để thêm một phần tử vào cuối danh sách
Lệnh (a) trả về số lượng phần tử trong danh sách.
Trong một lần đi thỉnh kinh, Đường Tăng bị yêu quái bắt mất, chỉ còn lại Tôn Ngộ Không, Trư Bát Giới, Sa Tăng và Bạch Long Mã.
Nếu biểu diễn nhóm còn lại bằng một danh sách trong Python, cách nào là đúng?
tay_du_ky = { "Ngộ Không", "Trư Bát Giới", "Sa Tăng", "Bạch Long Mã" }
tay_du_ky = ( "Ngộ Không", "Trư Bát Giới", "Sa Tăng", "Bạch Long Mã" )
tay_du_ky = [ "Ngộ Không", "Trư Bát Giới", "Sa Tăng", "Bạch Long Mã" ]
tay_du_ky = "Ngộ Không, Trư Bát Giới, Sa Tăng, Bạch Long Mã"
Xâu kí tự nào sau đây không hợp lệ?
11111111 = 256
‘123&*()+-ABC’
‘1010110&0101001’
‘Tây nguyên’
Xâu kí tự ‘123&*()+-ABC’ có độ dài là:
12
11
10
9
Có bao nhiêu cách duyệt từng kí tự của xâu?
2
3
4
1
Phát biểu nào sau đây là sai?
Truy cập từng kí tự của xâu qua chỉ số, chỉ số từ 0 đến độ dài len()
Truy cập từng kí tự của xâu qua chỉ số, chỉ số từ 0 đến độ dài len() -1
Xâu kí tự trong Python là dãy các kí tự Unicode
Xâu có thể được coi là danh sách các kí tự nhưng không thay đổi từng kí tự của xâu
1 7 3
7 3
1 7
1 3
Cho s1 = “abc”, s2 = “ababcabca”. Các biểu thức sau đây biểu thức nào cho kết quả sai?
“abc123” in s2
s1 in s2
s1 + s1 in s2
“abcabca” in s2
1 7 2
8 1 7
8 1 7 2
7 2 3
4
3
5
6
19
18
20
21
s có chứa chữ số
s không có chứa chữ số
2
19
Để tính độ dài của xâu S ta sử dụng lệnh
S.len()
len(S)
length(S)
S.length()
Cho biết kết quả sau khi thực hiện lệnh len(“thi tin”)
10
9
8
7
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
S=”Thi giữa kì II”
print(S[2])
g
ư
i
a
Biểu thức kiểm tra xâu 1 có nằm trong xâu 2 là
<xâu 1> in <xâu 2>
<xâu 1> on <xâu 2>
<xâu 2> in <xâu 1>
<xâu 2> on <xâu 1>
Để tìm vị trí xuất hiện của một xâu trong xâu khác ta sử dụng phương thức
len()
append()
split()
find()
Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng
1
2
3
0
Để tách xâu thành một danh sách ta sử dụng phương thức
len()
append()
split()
find()
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
S=”Hôm nay thi giữa học kì II”
S.find(“i”)
10
11
12
13
Phát biểu nào chưa chính xác khi nói về toán tử in?
Biểu thức kiểm tra xâu 1 nằm trong xâu 2 là: <xâu 1> in <xâu 2>
Toán tử in trả về giá trị True nếu xâu 1 nằm trong xâu 2
Toán tử in trả về giá trị False nếu xâu 1 không nằm trong xâu 2
Toán tử in là toán tử duy nhất giải quyết được bài toán kiểm tra xâu có nằm trong xâu không
Kết quả của các câu lệnh sau là gì?
s = "12 34 56 ab cd de "
print(s. find(" "))
print(s.find("12"))
print(s. find("34"))
2, 0, 3
2, 1, 3
3, 5, 2
1, 4, 5
Biểu thức kiểm tra <xâu 1> nằm trong <xâu 2> là:
<xâu 1> in <xâu 2>
<xâu 2> in <xâu 1>
<xâu 1> on <xâu 1>
<xâu 1> of <xâu 2>
Cú pháp đơn của lệnh find() là:
<xâu mẹ> . find(<xâu con>)
<xâu con> . find(<xâu mẹ>)
<xâu con> : find(<xâu mẹ>)
<xâu mẹ> : find(<xâu con>)
Cú pháp đầy đủ của lệnh find() là:
<xâu mẹ> . find(<xâu con>,start)
<xâu con> . find(<xâu mẹ,start>)
<xâu mẹ> . find(<xâu con,start>)
<xâu mẹ> : find(<xâu con,start>)
Cú pháp của lệnh split() là:
<xâu mẹ> . split(<kí tự tách>)
<xâu mẹ> . split(<xâu con>)
<xâu mẹ> : split(<kí tự tách>)
<xâu mẹ> : split(<xâu con>)
Cú pháp của lệnh join() là:
‘kí tự nối’ . join(<danh sách>)
‘kí tự nối’ : join(<danh sách>)
‘kí tự nối’ . join(<xâu mẹ>)
‘kí tự nối’ . join(<xâu con>)
Phát biểu nào sau đây là sai?
Lệnh join() và lệnh split() có chưc năng giống nhau là dùng để nối xâu
Để tìm một xâu trong một xâu khác có thể dùng toán tử in hoặc lệnh find(). Lệnh find() trả về vị trí của xâu con trong xâu mẹ
Lệnh split() tách một xâu thành các từ và đưa vào một danh sách
Lệnh join() có tác dụng ngược với lệnh plit(), có chức năng nối các phần tử (là xâu) của một danh sách thành một xâu
19
true
false
20
True
19
False
20
['Tin', 'học', '10', 'kết', 'nối', 'tri', 'thức']
['Tin, học, 10, kết, nối, tri, thức]
['Tin học 10 kết nối tri thức']
[Tin học 10 kết nối tri thức]
'Tin-học-10-kết-nối-tri-thức'
'Tin học 10 kết nối tri thức'
'Tin, học, 10, kết, nối, tri, thức'
'Tin’-‘học’-‘10’-‘kết’-‘nối’-‘tri’-‘thức'
