Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giải thích nghĩa từ trong văn bản

Total questions: 20

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Chọn ba chú thích giải thích nghĩa của từ trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ? (Hoàng Phủ Ngọc Tường) và cho biết mỗi chú thích đã giải nghĩa từ theo cách nào.

4 lines
2.

Xác định cách giải nghĩa của từ được dùng trong những trường hợp sau: a. Lâu bền: lâu dài và bền vững. b. Dềnh dàng: chậm chạp, không khẩn trương, để mất nhiều thì giờ vào những việc phụ hoặc không cần thiết. c. Đen nhánh: đen và bóng đẹp, có thể phản chiếu ánh sáng được. d. Tê (từ ngữ địa phương) : kia e. Kiến thiết: kiến (yếu tố Hán Việt) có nghĩa là "xây dựng", chế tạo, "thiết' (yếu tố Hán Việt) có nghĩa là "bày ra, sắp đặt" ; "kiến thiết" có nghĩa là xây dựng (theo quy mô lớn).

a)

Giải thích nghĩa của từ thông qua giải thích từng thành tố cấu tạo nên từ.

b)

Giải thích nghĩa của từ thông qua giải thích nội dung nghĩa của từ.

3.

Điền các từ đăm đăm, giao thương, nghi ngại vào chỗ trống tương ứng với phần giải thích nghĩa phù hợp: a .... giao lưu buôn bán nói chung. b...... nghi ngờ, e ngại; chưa dám có thái độ, hành động rõ ràng. c....... có sự tập trung chú ý hay tập trung suy nghĩ rất cao, hướng về một phía hay một cái gì đó.

a)

giao thương

b)

nghi ngại

c)

đăm đăm

4.

Theo bạn, phần giải thích nghĩa các từ ấp iu và âm u dưới đây đã chính xác chưa? Vì sao?

4 lines
5.

Theo bạn, phần giải thích nghĩa các từ ấp iu và âm u dưới đây đã chính xác chưa? Vì sao?

4 lines
6.

Giải thích nghĩa của từ in đậm trong các câu sau và cho biết bạn đã chọn cách giải thích nghĩa nào. a. Những ngọn đồi này tạo nên những mảng phản quang nhiều màu sắc trên nền trời tây nam thành phố, "sớm xanh, trưa vàng, chiều tím" như người Huế thường miêu tả. b. Đầu và cuối ngõ thành phố, những nhánh sông đào mang nước sông Hương tỏa đi khắp phố thị, với những cây đa, cây dừa cổ thụ tỏa vầng lá u sầm xuống những xóm thuyền xúm xít; từ những nơi ấy, vẫn lập lòe trong đêm sương những ánh lửa thuyền chài của một linh hồn mô tê xưa cũ mà không một thành phố hiện đại nào còn nhìn thấy được. c. Những chiếc lá non đu đưa trong gió tưởng như có tiếng chuông chùa huyền hoặc vọng về từ cõi thanh cao u tịch.

4 lines
7.

Giải thích nghĩa của những từ sau và xác định cách giải thích nghĩa đã dùng. a. Bồn chồn b. Trầm mặc c. Viễn xứ d. Nhạt hoét

4 lines
8.

Bồn chồn: từ dùng để chỉ trạng thái thấp thỏm, không yên lòng.

4 lines
9.

Trầm mặc: tính từ chỉ hành động tập trung, lặng lẽ ngẫm nghĩ điều gì đó.

4 lines
10.

Viễn xứ: viễn là xa xôi, cách biệt; xứ là từ ngữ chỉ nơi chốn. Viễn xứ tức là nơi hoàn toàn xa xôi, cách biệt.

4 lines
11.

Từ việc đọc các văn bản trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) để chia sẻ về một thông điệp có ý nghĩa nhất mà em nhận được từ thiên nhiên. Sau đó, chọn một từ bất kì trong đoạn văn để giải thích nghĩa và xác định cách giải thích đã dùng.

4 lines
12.

Tại sao con người cần bảo vệ thiên nhiên?

4 lines
13.

Thiên nhiên cung cấp những gì cho con người?

4 lines
14.

Rừng xanh có vai trò gì trong đời sống con người?

4 lines
15.

Mặt trời có vai trò gì trong sản xuất và đời sống?

4 lines
16.

Thiên nhiên có vai trò gì trong đời sống tinh thần của con người?

4 lines
17.

Tại sao con người cảm thấy sảng khoái khi đến với thiên nhiên?

4 lines
18.

Vẻ đẹp của thiên nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến tâm hồn con người?

4 lines
19.

Cái đẹp của thiên nhiên đã truyền cảm hứng cho nghệ sĩ như thế nào?

4 lines
20.

Nhà khoa học đã rút ra điều gì từ thiên nhiên?

4 lines