NEW
Font size
WorksheetsTin 6 tiết 34 Ôn tập HK II
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Một văn bản gồm có bao nhiêu lề?
3 lề
4 lề
5 lề
2 lề
Các lệnh định dạng trang văn bản nằm trong thẻ nào trong phần mềm soạn thảo?
Page layout
Design
Paragraph
Font
Phần mềm soạn thảo văn bản không có chức năng nào sau đây?
Nhập văn bản
Sửa đổi, chỉnh sửa văn bản
Lưu trữ và in văn bản
Chỉnh sửa hình ảnh và âm thanh
Trong phầm mềm soạn thảo văn bản Word 2010, lệnh Portrait dùng để
chọn hướng trang đứng
chọn hướng trang ngang
chọn lề trang
chọn lề đoạn văn bản
Các lệnh định dạng đoạn văn bản nằm trong nhóm lệnh nào trên phần mềm soạn thảo?
Page Layout
Design
Paragraph
Font
Để định dạng trang, ta cần thực hiện lệnh:
File→ Page Setup…
Edit → Page Setup…
File → Print Setup…
Format → Page Setup…
Phát biểu nào sau đây đúng:
khi soạn thảo văn bản trên máy tính, em luôn phải trình bày văn bản ngay khi gõ nội dung
khi gõ nội dung, khi hết dòng máy tính không tự động xuống dòng
khi soạn thảo văn bản trên máy tính, em có thể sửa lỗi trong văn bản sau khi gõ xong nội dung hoặc bất cứ lúc nào em cảm thấy cần thiết.
em chỉ có thể trình bày nội dung văn bản bằng một vài phông chữ nhất định.
Muốn chèn hình ảnh vào văn bản, ta thực hiện lệnh nào sau đây:
Insert -> Clip Art
Insert -> Shape
Insert -> Picture
Insert -> SmartArt
Ý nghĩa của các nội dung được khoanh đỏ trong hình là:
Cho biết lề trên và lề dưới là 2.0cm, lề trái và lề phải là 3.0cm
Cho biết lề trên và lề dưới là 3.0cm, lề trái và lề phải là 2.0cm
Cho biết lề trên và lề dưới là 3.0cm, lề trái và lề phải là 3.0cm
Cho biết lề trên và lề dưới là 2.0cm, lề trái và lề phải là 2.0cm
Bạn Minh đã soạn thảo một câu ca dao và định dạng văn bản như Hình 11. Theo em, bạn Minh đã sử dụng những lệnh nào để căn chỉnh lề của các đoạn văn bản?
Căn lề giữa, căn lề trái, căn lề phải
Căn thẳng hai lề, căn lề trái, căn lề phải
Căn lề giữa, căn thẳng lề trái và tăng mức thụt lề, căn thẳng lề phải
Căn lề giữa, căn thẳng lề trái và giảm mức thụt lề, căn thẳng lề phải
Nhu cầu xử lí thông tin dạng bảng là:
Dễ so sánh
Dễ in ra giấy
Dễ học hỏi
Dễ di chuyển
Để căn chỉnh lề, hướng của văn bản trong ô bạn cần sử dụng nhóm lệnh:
Cell size
Alignment
Rows & colunms
Merge
Trình bày thông tin ở dạng bảng giúp em
biết được nguồn gốc thông tin để có thể dễ dàng tìm kiếm và tổng hợp thông tin
tạo và định dạng văn bản
có thể tìm kiếm và sao chép mọi thông tin
trình bày thông tin một cách cô đọng, có thể dễ dàng tìm kiếm, so sánh, tổng hợp được thông tin.
Cho các bước tạo bảng:
a. Chọn nút tam giác nhỏ bên dưới Table
b. Di chuyển chuột từ góc trên, bên trái cửa sổ Insert Table để chọn số cột, số hàng.
c. Chọn Insert
Trật tự sắp xếp các bước đúng:
a – b – c
b – c – a
a – c – b
c – a – b
Cách di chuyển con trỏ soạn thảo trong bảng là:
Chỉ sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím.
Chỉ sử dụng chuột.
Sử dụng thanh cuộn ngang, dọc.
Có thể sử dụng chuột, phím Tab hoặc các phím mũi tên trên bàn phím.
Sử dụng lệnh Insert/Table rồi dùng chuột kéo thả để chọn số cột và số hàng thì số cột, số hàng tối đa có thể tạo được là:
10 cột, 10 hàng.
10 cột, 8 hàng.
8 cột, 8 hàng.
8 cột, 10 hàng.
Độ rộng của cột và hàng sau khi được tạo:
luôn luôn bằng nhau
không thể thay đổi
có thể thay đổi
có thể bằng nhau nhưng không thể thay đổi
Nếu muốn tạo bảng nhiều cột, hàng hơn ta thực hiện như thế nào?
Insert -> Table -> Quick Tables
Insert -> Table -> Insert Table
Insert -> Table -> Drawtable
Insert -> Table -> Excel Speadsheet
Ý nào sau đây chưa đúng:
Delete Columns: Xoá cột đã chọn
Delete Rows: Xoá hàng đã chọn
Split Cells: Thêm ô
Merge Cells: Gộp nhiều ô thành một ô
Muốn xóa bảng, sau khi chọn cả bảng, em nháy chuột phải vào ô bất kì trong bảng rồi chọn lệnh:
Delete Rows
Delete Table
Delete Columns
Delete Cells
Sơ đồ tư duy là gì?
Bản vẽ kiến trúc một ngôi nhà.
Một sơ đồ hướng dẫn đường đi.
Một sơ đồ trình bày thông tin trực quan bằng cách sử dụng từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, các đường nối để thể hiện các khái niệm và ý tưởng.
Văn bản của một vở kịch, bộ phim hoặc chương trình phát sóng,
Thông tin trong sơ đồ tư duy thường được tổ chức thành:
Mở bài, thân bài, kết luận.
Tiêu đề, đoạn văn.
Chương, bài, mục.
Chủ đề chính, chủ đề nhánh,
Sơ đồ tư duy gồm các thành phần:
Con người, đồ vật, khung cảnh,...
Phần mềm máy tính.
Từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, đường nối, màu sắc,...
Bút, giấy, mực.
Nhược điểm của việc tạo sơ đồ tư duy theo cách thủ công là gỉ?
. Không linh hoạt để có thể làm ở bất cử đâu, đòi hỏi công cụ khó tìm kiếm.
Không dễ dàng trong việc mở rộng, sửa chữa và chia sẻ cho nhiều người.
Khó sắp xếp, bố trí nội dung.
Hạn chế khả năng sáng tạo.
Phát biểu nào không phải là ưu điểm của việc tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính?
Có thể chia sẻ được cho nhiều người.
Có thể làm ở bất cứ đâu, không cần công cụ hỗ trợ.
Có thể sắp xếp, bố trí với không gian mở rộng, dễ dàng sửa chữa, thêm bớt nội dung.
Có thể kết hợp và chia sẻ để sử dụng cho các phần mềm máy tinh khác.
Phát biểu nào sai về việc tạo được sơ đồ tư duy tốt?
Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng.
Nên bố tri thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.
Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng nên tô màu đậm hơn và kích thước dày hơn.
Không nên sử dụng màu sắc trong sơ đồ tư duy vì màu sắc làm người xem mất tập trung vào vấn đề chính.
Cấu trúc một sơ đồ tư duy gồm?Hãy sắp xếp các bước tạo sơ đồ tư duy:
1. Viết chủ đề chính ở giữa tờ giấy. Dùng hình chữ nhật, elip hay bất cứ hình gì em muốn bao xung quanh chủ đề chính.
2. Phát triển thông tin chi tiết cho mỗi chủ đề nhánh, lưu ý sử dụng từ khoá hoặc hình ảnh.
3. Từ chủ đề chính, vẽ các chủ đề nhánh.
4. Có thể tạo thêm nhánh con khi bổ sung thông tin vì sơ đồ tư duy có thể mở rộng về mọi phía.
1 - 2 - 3 - 4.
1 - 3 - 2 - 4.
4 - 3 - 1 - 2.
4 - 1 - 2 - 3.
Khi cần ghi chép một nội dung với nhiều thông tin (từ một hoặc nhiều người), hình thức ghi chép nào sau đây sẽ giúp chúng ta tổ chức thông tin phù hợp nhất với quá trình suy nghĩ và thuận lợi trong việc trình bày cho người khác?
Liệt kê bằng văn bản.
Kẻ bảng (theo hàng, cột).
Vẽ sơ đồ (với các đường nối).
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Cho sơ đồ tư duy sau:
Tên chủ đề chính là:
Kiên định hành động.
Bạn đang ở đâu.
Thời gian đạt được.
Kế hoạch cuộc đời.
Cho sơ đồ tư duy bên dưới:
Hãy cho biết tên của các chủ đề nhánh?
Kiên định hành động.
Bạn đang ở đâu? Bạn muốn gì? Làm thế nào đạt được?
Thời gian đạt được.
Điều chỉnh.
Sắp xếp các bước chèn thêm hình ảnh từ Internet vào bài tập của em.
1. Chọn ra hình ảnh hợp lí.
2. Định dạng lại hình ảnh cho hợp lí: Nháy chuột vào hình ảnh cần định dạng, chọn thẻ ngữ cảnh Picture Tools, chọn lệnh Format. Sau đó thực hiện các thay đổi cần thiết như: màu sắc, khung viền, kích thước, bố trí ảnh trên trang văn bản, …
3. Chèn ảnh vào vị trí thích hợp: Insert/Picture.
4. Lưu văn bản: File/Save hoặc Ctrl + S.
1-3-4-2.
1-3-2-4.
1-4-3-2.
1-4-2-3.
Thao tác nào không phải là thao tác định dạng văn bản?
Căn giữa đoạn văn bản.
Chọn chữ màu xanh.
Thay đổi kiểu chữ thành chữ nghiêng.
Thêm hình ảnh vào văn bản.
Để đặt hướng cho trang văn bản, trên thẻ Page Layout vào nhóm lệnh Page Setup sử dụng lệnh:
Orientation.
Size.
Margins.
Columns.
Trong phần mềm soạn thảo văn bản Word, lệnh Portrait dùng để
Chọn hướng trang đứng.
Chọn hướng trang ngang.
Chọn lề đoạn văn bản.
Chọn lề trang.
Thao tác nào sau đây không thực hiện được sau khi dùng lệnh File/Print để in văn bản?
Nhập số trang cần in.
Chọn máy in để in nếu máy tính được cài đặt nhiều máy in.
Thay đổi lề của đoạn văn bản.
Chọn khổ giấy in.
Các phần văn bản được phân cách nhau bởi dấu ngắt đoạn được gọi là:
Trang.
Dòng.
Đoạn.
Câu.
Bạn An đang định in trang văn bản “Đặc sản Hà Nội”, theo em khi đang ở chế độ in, An có thể làm gì?
Xem tất cả các trang trong văn bản.
Chỉ có thể thấy trang văn bản mà An đang làm việc.
Chỉ có thể thấy các trang không chửa hình ảnh.
Chỉ có thể thấy trang đầu tiên của văn bản.
Việc phải làm đầu tiên khi muốn thiết lập định dạng cho một đoạn văn bản là:
Nhấn phím Enter.
Cần phải chọn toàn bộ đoạn văn bản.
Đưa con trỏ soạn thảo vào vị tri bất kì trong đoạn văn bản.
Vào thẻ Home, chọn nhóm lệnh Paragraph.
Để định dạng chữ đậm cho một nhóm kí tự đã chọn. Ta cần dùng tổ hợp phím nào dưới đây?
Ctrl + I.
Ctrl + L.
C. Ctrl + E.
Ctrl + B.
Nút lệnh ".Vn Time" trên thanh công cụ định dạng dùng để?
Chọn cỡ chữ.
Chọn màu chữ.
Chọn kiểu gạch dưới.
Chọn Font (phông chữ)
