wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 9: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VỀ SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ .....

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Quyền sở hữu tài sản của công dân không bao gồm quyền nào dưới đây?

a)

Quyền quyết định.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền sử dụng.

d)

Quyền định đoạt.

2.

Quyền sử dụng tài sản cho phép công dân có quyền

a)

hưởng lợi tức từ tài sản.

b)

nắm giữ và chi phối tài sản.

c)

định đoạt đối với tài sản.

d)

từ bỏ quyền sở hữu tài sản.

3.

Theo quy định của pháp luật, quyền sở hữu tài sản không bao gồm quyền nào dưới đây?

a)

Quyền chiếm đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền sử dụng.

d)

Quyền định đoạt.

4.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ công dân về tôn trọng tài sản của người khác?

a)

Không xâm phạm tài sản của người khác.

b)

Không tôn trọng quyền sở hữu của người khác.

c)

Khi vay, nợ không cần trả nợ đầy đủ, đúng hạn.

d)

Không cần bồi thường thiệt hại tài sản khi làm hỏng.

5.

Theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu tài sản có quyền bán, tặng cho, cho vay… là biểu hiện của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền sử dụng.

d)

Quyền khai thác.

6.

Theo quy định của pháp luật, bên thuê tài sản không có nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Cho người khác thuê lại.

b)

Phải bảo quản tài sản thuê.

c)

Nếu làm mất, hư hỏng phải bồi thường.

d)

Phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ.

7.

Theo quy định của pháp luật, quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào sau đây?

a)

Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chiếm đoạt.

c)

Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền khai thác.

d)

Quyền sử dụng, quyền định đoạt, quyền chiếm đoạt.

8.

Nghĩa vụ của công dân khi sở hữu tài sản không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Sử dụng tài sản gây hại cho cộng đồng.

b)

Bảo vệ tài sản khỏi bị huỷ hoại.

c)

Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu tài sản.

d)

Không làm ảnh hưởng đến lợi ích của người khác.

9.

Hành vi nào dưới đây thể hiện việc không tôn trọng tài sản của người khác?

a)

Sử dụng tài sản mượn mà không trả.

b)

Trả lại của rơi cho chủ sở hữu.

c)

Bảo vệ tài sản của người khác khỏi bị huỷ hoại.

d)

Thông báo cho cơ quan có trách nhiệm khi nhặt được của rơi.

10.

Theo quy định của pháp luật, khi mượn tài sản của người khác, công dân phải có nghĩa vụ

a)

giữ gìn, bảo quản tài sản mượn.

b)

sửa chữa tài sản trước khi trả lại người cho mượn.

c)

bồi thường khấu hao tài sản mượn.

d)

thông báo cho cơ quan chức năng về tài sản mượn.

11.

Người không phải là chủ sở hữu được sử dụng tài sản trong trường hợp nào sau đây?

a)

Theo thỏa thuận với chủ sở hữu.

b)

Theo đề xuất của người khác.

c)

Theo ý muốn của những người liên quan.

d)

Theo nguyên tắc có đi có lại.

12.

Người mượn tài sản của người khác không phải thực hiện công việc nào dưới đây đối với tài sản mượn?

a)

Trước khi trả phải sửa chữa.

b)

Bảo quản, giữ gìn tài sản mượn.

c)

Bồi thường hiệt hại nếu làm mất.

d)

Trả lại tài sản mượn.

13.

Trường hợp nào sau đây vi phạm quyền sở hữu tài sản của công dân?

a)

Lấn chiếm đất thuộc quyền sử dụng của người khác để xây nhà.

b)

Sử dụng các phần mềm công nghệ thông tin với sự đồng ý của chủ sở hữu.

c)

Phát hiện cổ vật quý hiếm trong vườn nhà, đem nộp cho chính quyền.

d)

Cha mẹ cho con ngôi nhà và chiếc xe máy do mình đứng tên.

14.

Công dân không có quyền sở hữu tài sản nào sau đây?

a)

Thửa đất do cha mẹ mình đứng tên.

b)

Xe máy do mình đứng tên đăng kí.

c)

Sổ tiết kiệm do mình đứng tên.

d)

Căn hộ do mình đứng tên.

15.

Hành vi nào sau đây thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân?

a)

Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không tự ý thay đổi tình trạng của tài sản.

b)

Mượn và làm mất tài sản của người khác nhưng không chịu bồi thường.

c)

Tự ý sử dụng tài sản của người khác khi chưa có sự đồng ý của chủ sở hữu.

d)

Dùng thủ đoạn lừa đảo để chiếm đoạt tài sản của người khác.

16.

Để bảo vệ tài sản thuộc quyền sở hữu của mình, mỗi công dân không được thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Thực hiện hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại lợi ích quốc gia.

b)

Tìm hiểu các quy định của pháp luật về quyền sở hữu tài sản của công dân.

c)

Chủ động có các biện pháp bảo vệ, quản lý tài sản của bản thân.

d)

Đăng ký quyền sở hữu đối với các tài sản có giá trị như ô tô, xe máy.

17.

Công dân có quyền sở hữu đối với loại tài sản nào sau đây?

a)

Những thu nhập hợp pháp do mình làm ra.

b)

Tiền bạc, của cải do cá nhân vô tình nhặt được.

c)

Những tài sản của cá nhân do làm ăn phi pháp mà có.

d)

Các cổ vật có giá trị văn hoá - lịch sử do cá nhân phát hiện.

18.

Ông B cho con gái thừa kế một mảnh đất đứng tên mình là ông B đã thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền chiếm hữu.

d)

Quyền thừa kế.

19.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng?

a)

Người không phải chủ sở hữu chỉ có quyền sử dụng tài sản trong phạm vi chủ sở hữu cho phép.

b)

Người được chủ sở hữu giao quản lí tài sản cũng có quyền sử dụng tài sản ấy vì lợi ích của mình.

c)

Người được chủ sở hữu trao quyền sử dụng tài sản có thể tự do sử dụng tài sản theo ý muốn của mình.

d)

Người không phải là chủ sở hữu cũng có thể có quyền sử dụng tài sản của người khác.

20.

Quyền nào dưới đây không phải là quyền sở hữu tài sản của chủ sở hữu?

a)

Tiêu hủy tài sản ở bất cứ nơi nào.

b)

Chuyển tài sản cho người khác.

c)

Sử dụng tài sản vào công việc hằng ngày.

d)

Quản lý, giữ gìn tài sản của mình.