NEW
Font size
WorksheetsLUYỆN TẬP CHƯƠNG 5(2) - HÓA 10
Total questions: 20
Worksheet time: 5mins
Điều kiện nào sau đây là điều kiện chuẩn đối với chất khí?
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 250C hay 298K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 250C.
Kí hiệu enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
∆r H0298
∆fH0298
∆rH
∆fH
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau: 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1) 4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2) Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) ∆r H0298 = -571,68kJ.
Phản ứng trên là phản ứng
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau: N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ∆r H0298 = +180kJ.
Kết luận nào sau đây đúng?
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau: CS2(l) + 3O2(g) → CO2(g) + 2SO2(g) ∆r H0298 = -1110,21 kJ (1)
CO2(g) → CO(g) + 1/2 O2(g) ∆r H0298 = +280,00 kJ (2)
Na(s) + 2H2O → NaOH(aq) + H2(g) ∆r H0298= -367,50 kJ (3)
ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO3(g) ∆r H0298= +235,21 kJ (4)
Cặp phản ứng thu nhiệt là:
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau: CO2(g) → CO(g) +1/2 O2(g) ∆r H0298 = +280 kJ
Giá trị ∆r H0298 của phản ứng: 2CO2(g) → 2CO(g) + O2(g) là
Cho phương trình nhiệt hóa học sau: H2 (g) + I2 (g) → 2HI (g) Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?
Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn trong HI.
Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol ethanol cháy tỏa ra một nhiệt lượng là 1,37 . 103 kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng lượng được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là
2,25 . 103 kJ.
4,5 . 102 kJ.
1,37 . 103 kJ.
Cho các phát biểu sau: (a) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế. (b) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt. (c) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng tỏa nhiệt. (d) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng tỏa nhiệt. (e) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng thu nhiệt. Số phát biểu không đúng là
Phản ứng đốt cháy ethanol: C2H5OH (l) + 3O2 (g) → 2CO2 (g) + 3H2O (l) Đốt cháy hoàn toàn 5 g ethanol, nhiệt tỏa ra làm nóng chảy 447 g nước đá ở 0oC. Biết 1 g nước đá nóng chảy hấp thụ nhiệt lượng 333,5 J, biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy ethanol là
Xét phản ứng: aA + bB → cC + Dd. Công thức tính biến thiên enthalpy ở điều kiện chuẩn là
∆r H0298= [ Eb(A) + Eb(B)] - [ Eb(C) + Eb(D)] .
∆rH0298 = [c.∆fH0298 (C) + b.∆fH0298(B)] - [ a.∆fH0298(A) + c.∆fH0298(C)].
∆rH0298 = [c.∆fH0298 (A) + d.∆fH0298(B)] - [a.∆fH0298(C) + b.∆fH0298(D)].
∆rH0298 = [c.∆fH0298 (A) + d.∆fH0298(B)] - [ a.∆fH0298(C) + b.∆fH0298(D)].
Cho phản ứng sau: 2SO2 (g) + O2 (g) → 2SO3 (g)
∆f H0298 (kJ/ mol –296,83 –395,72
Biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn có giá trị là
Phosphine (PH3) là một chất khí không màu, nhẹ hơn không khí, rất độc và dễ cháy. Khí này thường thoát ra từ xác động vật thối rữa, khi có mặt diphosphine (P2H4) thường tự bốc cháy trong không khí, đặc biệt ở thời tiết mưa phùn, tạo hiện tượng “ma trơi” ngoài nghĩa địa. Phản ứng cháy phosphine: 2PH3(g) + 4O2(g) → P2O5(s) + 3H2O(l).
∆r H0298 5,4 - 365,8 - 285,8
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
Tiến hành quá trình ozone hoá 100 g oxygen theo phản ứng sau: 3O2(g) (oxygen) → 2O3(g) (ozone) Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành của ozone (kJ/mol) có giá trị là
Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một chai nước chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
Phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g) ∆r H0298 = -92 kJ
Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của N ≡ N và H – H lần lượt là 946 và 436. Năng lượng liên kết của N - H trong ammonia là
