NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lý 11
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương, hỏi B, C, D nhiễm điện gì?
B và C âm, D dương.
B âm, C và D dương.
B và D âm, C dương.
B và D dương, C âm.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đưa vật nhiễm điện dương lại gần một quả cầu bấc, nó bị hút về phía vật.
Khi đưa vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc, nó bị hút về phía vật.
Khi đưa vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc thì nó bị đẩy ra xa vật.
Khi đưa vật nhiễm điện lại gần một quả cầu bấc thì nó bị hút về phía vật.
Hai điện tích điểm q1 và q2 khi đặt gần nhau thì chúng hút nhau, kết luận nào sau đây đúng?
Hai điện tích điểm q1 và q2 đều là các điện tích dương
Hai điện tích q1 và q2 đều âm
Hai điện tích điểm q1 và q2 trái dấu
Hai điện tích điểm q1 và q2 cùng dấu
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận
chúng đều là điện tích dương.
chúng cùng độ lớn điện tích.
chúng trái dấu nhau.
chúng cùng dấu nhau.
Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2, cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích là
q = 1/(q1 + q2).
q = q1q2.
q = (q1 + q2)/2
q = (q1 – q2)/2
Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích
q = 2q1.
q = 0.
q = q1.
q = q1/2.
Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích
q = q1.
q = q1/2.
q = 0.
q = 2q1.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách hai điện tích.
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Nếu giảm mỗi điện tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ
không thay đổi
tăng gấp đôi
giảm một nửa
giảm bốn lần
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10–7C và 4.10–7C, tương tác với nhau một lực F = 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
0,6 cm.
0,6 m.
6,0 m.
6,0 cm.
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N. Các điện tích đó có giá trị là
± 2μC.
± 3μC.
± 4μC.
± 5μC.
Tính lực tương tác điện giữa một electron (qe = -1,6.10-19C) và một prôtôn (qp = 1,6.10-19C) khi chúng đặt cách nhau 2.10–11m.
F = 9,0.10–7N.
F = 6,6.10–7N.
F = 5,76.10–7N.
F = 8,5.10–8N.
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 2cm thì lực đẩy giữa chúng là 1,6.10–4 N. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng là 2,5.10–4 N, tìm độ lớn các điện tích đó.
2,67.10–9 C; 1,6 cm.
4,35.10–9 C; 6,0 cm.
1,94.10–9 C; 1,6 cm.
2,67.10–9 C; 2,56 cm.
Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa điện cách nhau 40cm. Giả sử bằng cách nào đó có 4.10 12 electron từ quả cầu này di chuyển sang quả cầu kia. Biết điện tích mỗi electron là(qe = -1,6.10-19 C. Khi đó chúng hút hay đẩy nhau bằng lực tương tác là bao nhiêu?
Hút nhau F = 23mN
Hút nhau F = 13mN
Đẩy nhau F = 13mN
Đẩy nhau F = 23mN
Phát biểu nào sau đây đúng về hướng giữa véctơ cường độ điện trường tại một điểm và lực điện trường tác dụng lên điện tích thử đặt tại điểm đó?
chúng luôn cùng phương cùng chiều.
chúng luôn ngược hướng nhau.
cùng phương chiều với lực tác dụng lên điện tích thử dương.
chúng không thể cùng phương.
Tính chất nào sau đây của các đường sức điện là sai?
Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua.
Các đường sức đi ra từ điện tích âm.
Các đường sức không cắt nhau.
Mật độ đường sức điện cao hơn ở nơi có điện trường mạnh hơn.
Điện trường đều là điện trường có
Véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều cùng phương,cùng chiều và cùng độ lớn.
Độ lớn cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau
Chiều của véc tơ cường độ điện trường không đổi.
Các đường sức điện song song nhau.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo tròn.
Đặt điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo tròn.
Một điện tích Q = 5nC đặt trong không khí. Xác định cường độ điện trường tại điểm cách Q 10cm
E = 5000V/m
E = 4500V/m
E = 9000V/m
E = 2500V/m
Một quả cầu nhỏ mang điện tích q = 1nC đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm cách quả cầu 3cm là
10^5 V/m.
10^4 V/m.
5.10^3 V/m.
3.10^4 V/m.
Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 160 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10–4 N. Độ lớn của điện tích đó là
q = 1,25.10–7 C.
q = 8,0.10–5 C.
q = 1,25.10–6 C.
q = 8,0.10–7 C.
Một điện tích q = 10–7 C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng lực F = 3mN. Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích q.
E = 2.10^4 V/m
E = 3.10^4 V/m
E = 4.10^4 V/m
E = 5.10^4 V/m
Điện tích điểm q = –3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12000 V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q.
phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, F = 0,036N
phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0,48N
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N
Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
1V/m, từ trái sang phải.
1 V/m, từ phải sang trái.
Đặt một điện tích thử 1μC tại một điểm, cường độ điện trường có độ lớn 2000 V/m hướng từ trái sang phải. lực điện có độ lớn và hướng là
2.10-3 N, từ trái sang phải.
2.10-3 N, từ phải sang trái.
2000 N, từ trái sang phải.
2000 N, từ phải sang trái.
Chọn đáp án đúng. Một điện tích q ở trong điện trường đều, dưới tác dụng của lực điện thì
Điện tích âm đi cùng chiều điện trường.
Điện tích dương đi ngược chiều điện trường.
Lực tác dụng lên điện tích dương cùng hướng với điện trường.
Lực tác dụng lên điện tích có biểu thức:
Chọn đáp án SAI. Một điện tích q > 0 ở trong điện trường đều, dưới tác dụng của lực điện thì
Điện tích đi cùng chiều đường sức điện.
Điện tích đi ngược chiều điện trường.
Lực điện cùng hướng với điện trường.
Lực tác dụng lên điện tích có biểu thức:
Khi một điện tích đặt trong điện trường nó có
Thế năng điện.
Thế năng trọng trường.
Động năng.
Động lượng.
Thế năng điện của một điện tích không phụ thuộc vào
Vị trí trong điện trường.
Giá trị điện tích.
Điện thế.
Độ cao điện tích
Đơn vị của hiệu điện thế là
V/m.
V.
C.
J.
Phát biểu nào sau đây là sai về kí hiệu và đơn vị của các đại lượng?
Cường độ điện trường kí hiệu E, đơn vị V/m.
Công lực điện kí hiệu A, đơn vị J.
Thế năng điện tại M kí hiệu W M, đơn vị N.
Điện thế tại điểm M là V M, đơn vị V.
Phát biểu nào sau đây là đúng về kí hiệu và đơn vị của các đại lượng?
hiệu điện thế kí hiệu U đơn vị là V/m.
Công lực điện kí hiệu A, đơn vị J.
Thế năng điện tại M kí hiệu V M, đơn vị J.
Cường độ diện trường kí hiệu E, đơn vị V.
Điện trường đều tồn tại ở đâu?
Xung quanh điện tích dương.
Xung quanh điện tích âm.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song tích điện trái dấu.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song tích điện cùng dấu.
(HD: Xem SGK /T75). Xung quanh trái đất và ở gần mặt đất tồn tại một điện trường
hướng từ dưới lên trên và có giá trị khoảng 100V/m – 200V/m.
hướng từ trên xuống dưới và có giá trị khoảng 100 V/m – 200 V/m.
hướng song song với mặt đất và có giá trị khoảng 100 V/m – 200V/m.
hướng từ trên xuống dưới và có giá trị khoảng 10 V/m – 20 V/m.
(HD: Xem SGK /T74). Phát biểu nào sai về máy lọc không khí công nghệ ion âm.
Được sử dụng trong các máy hút ẩm, máy điều hòa, máy lọc không khí.
Các ion âm thường được phóng ra theo phương song song với mặt đất.
Các hạt bụi, vi khuẩn thường nhiễm điện dương có thể bị trung hòa bởi các ion âm.
Các ion âm được phóng ra theo phương vuông góc với mặt đất.
Tìm phát biểu sai (HD: Xem SGK /T80). Theo qui định của hệ thống truyền tải điện Việt Nam,
Các lưới điện có điện áp nhỏ hơn 1kV là hạ thế.
Các lưới điện có điện áp từ 1kV đến 66kV là trung thế.
Các lưới điện có điện áp lớn hơn 66kV là cao thế.
Đường dây truyền tải có điện áp cao nhất ở nước ta là 100 kV.
Điện tích q đặt một điểm M trong điện trường có điện thế V_M. Thế năng của điện tích có biểu thức
Hai điểm M và N trong điện trường có điện thế lần lượt là V_M, V_N. Khi một điện tích q di chuyển từ M tới N thì công lực điện thực hiện trên điện tích là
A MN = q(VM - VN).
A MN= VM - VN.
A MN = q(VN– VM).
A MN = q(VM + VN).
Nêu nhận xét đúng nhất về công của lực điện trường
Công của lực điện trường không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển.
Công của lực điện trường không phụ thuộc vào đường đi của điện tích dịch chuyển.
Công của lực điện trường không phụ thuộc vào dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của điện tích.
Công của lực điện trường phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích và phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của điện tích.
Chọn phát biểu sai. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường
Đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có điện tích di chuyển giữa hai điểm.
Có đơn vị là Vôn (V).
Liên hệ với cường độ điện trường bằng công thức U MN = E.MN. cosα.
Liên hệ với công của điện trường bằng công thức U MN = q. A MN
Khi một điện tích tích dương di chuyển trong điện trường dưới tác dụng của lực điện.
Công của lực điện luôn là công cản.
Điện tích di chuyển từ nơi có điện thế cao đến nơi điện thế thấp.
Điện tích di chuyển từ nơi có điện thế thấp đến nơi điện thế cao.
Điện tích bị trung hòa về điện.
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế hai điểm M, N trong điện trường U MN và U NM là
UMN < UNM
UMN = UNM
UMN =−UNM
UMN > UNM
Điện thế tại điểm M là VM = 9V, tại điểm N là VN = 12V, tại điểm Q là VQ = 6V. Phép so sánh nào dưới đây là SAI?
UNQ > UMQ
UMN = UQM
UNM >UQM
UMQ < UQM
Gọi V M , V N là điện thế tại các điểm M,N trong điện trường.Công A MN của lực điện trường khi điện tích q di chuyển từ M đến N là
A MN = q. (V M + V N)
A MN = q. (V M - V N)
A MN = q/(VM − VN)
A MN = VM − VN/q
Biết hiệu điện thế U MN = 15 V. Biểu thức nào sau đây chắc chắn đúng?
V M = 15 V
V N = 15 V
V N - V M = 15 V
V M - V N = 15 V
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là U MN = 20V. Một điện tích q = – 10 -5 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là
–2,0 J
2,0 J
– 2.10^-4 J
0,5 J
Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U= 2000V là A=1J. Độ lớn của điện tích q đó là:
5. 10-5 C
5. 10-4 C
6. 10-7 C
5. 10-3 C
Một điện tích 10 μC dịch chuyển quãng đường 10cm trong một điện trường đều cường độ 10^6 V/m dọc theo hướng đường sức điện. Công của lực điện trường trong quá trình trên là:
1 J.
1000 J.
1 mJ.
0 J.
Một điện tích 10 μC dịch chuyển quãng đường 10 cm trong một điện trường đều cường độ 10^6 V/m theo hướng vuông góc với các đường sức điện. Công của lực điện trường trong quá trình trên là:
1 J.
1000 J.
1 mJ.
0 J.
Một electron bay vào trong điện trường đều có E = 9,1.10^3 V/m. Bỏ qua trọng lực của electron. Cho q_e = - 1,6.10– 19 C và m_e = 9,1.10– 31 kg, tính gia tốc của electron.
1,6.10-15 m/s2
1,6.10-47 m/s2
5,2.10-8 m/s2
1,6.10^15 m/s2
Một hạt bụi khối lượng 3,6.10–15 kg mang điện tích q = 4,8.10–18 C nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại phẳng song song nằm ngang cách nhau 2cm và nhiễm điện trái dấu. Lấy g = 10m/s², tính hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại.
25 V.
150 V.
75 V.
100 V.
Một điện tích +1,6 μC chuyển động từ bản tích điện dương sang bản tích điện âm đặt song song đối diện nhau thì lực điện thực hiện một công bằng 2 μJ. Hiệu điện thế giữa hai bản có độ lớn là:
1,25 mV.
1,25 V
1,25 kV
200 V
