wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test Nhũ tương - Hỗn dịch thuốc

Total questions: 14

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Cấu trúc phân tán của hệ hỗn dịch thuốc là gì?

a)

Hệ phân tán đồng thể, bao gồm dược chất rắn không tan hoặc khó tan, phân tán đều trong chất dẫn là nước hoặc dầu.

b)

Hệ phân tán dị thể, bao gồm dược chất rắn không tan hoặc khó tan, phân tán đều trong chất dẫn là nước hoặc dầu.

c)

Hệ phân tán đồng thể, bao gồm hai pha lỏng không đồng tan, phân tán vào nhau nhờ chất nhũ hoá.

d)

Hệ phân tán dị thể, bao gồm hai pha lỏng không đồng tan, phân tán vào nhau nhờ chất nhũ hoá.

2.

Đường dùng nào sau đây được sử dụng nhũ tương kiểu nước/dầu

a)

Nhũ tương uống

b)

Nhũ tương tiêm bắp

c)

Nhũ tương tiêm tĩnh mạch

d)

Nhũ tương truyền tĩnh mạch

3.

Pha phân tán trong nhũ tương kiểu dầu/nước là gì?

a)

Các chất lỏng không phân cực, các chất rắn tan trong chất lỏng phân cực

b)

Các chất lỏng không phân cực, các chất rắn tan trong chất lỏng không phân cực

c)

Các chất lỏng phân cực, các chất rắn tan trong chất lỏng phân cực

d)

Các chất lỏng phân cực, các chất rắn tan trong chất lỏng không phân cực

4.

Pha phân tán trong nhũ tương kiểu Dầu/Nước/Dầu là gì?

a)

Không phân cực (Dầu)

b)

Phân cực (Nước)

c)

Không phân cực (Nhũ tương Nước/Dầu)

d)

Phân cực (Nhũ tương Dầu/Nước)

5.

Trong kỹ thuật nhũ hoá thông thường, pha dầu có thể đun nóng đến nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu?

a)

50 - 60 độ C

b)

60 - 70 độ C

c)

70 - 80 độ C

d)

80 - 100 độ C

6.

Kỹ thuật keo khô thường được áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Áp dụng khi trong công thức NTT có các chất keo thân nước: acacia, methyl cellulose,...

b)

Áp dụng khi chất nhũ hoá được tạo thành trong quá trình nhũ hoá hai pha.

c)

Áp dụng khi trong công thức NTT có các chất diện hoạt dạng bột mịn.

d)

Áp dụng trong trường hợp bào chế NTT ở quy mô công nghiệp.

7.

Trong các biểu hiện không ổn định của NTT, trường hợp nào các tiểu phân không thể phân tán đồng đều trở lại khi tác động lực phân tán?

a)

Kết bông

b)

Sa lắng

c)

Tách pha

d)

Nổi váng

8.

Cho công thức NTT sau:

Bromoform: 2,0g

Natri benzoat: 4,0 g

Codein phosphat: 0,2 g

Siro đơn: 20,0 g

Dầu lạc: 10,0 g

Gôm arabic: 9,0 g

Nước tinh khiết vừa đủ: 100 ml

Chất nào trong công thức trên được sử dụng làm chất nhũ hoá?

a)

Siro đơn

b)

Gôm arabic

c)

Dầu lạc

d)

Natri benzoat

9.

Cho công thức NTT:

Dầu parafin: 35 g

Tween 80 và Span 80: 6 g

Nước cất vừa đủ: 100 ml

Pha dầu gồm những thành phần nào?

a)

Dầu paraffin, Tween 80

b)

Tween 80, Span 80

c)

Dầu paraffin, Span 80

d)

Nước cất, Tween 80

10.

Các hỗn dịch dầu thường đường ứng dụng trên đường dùng nào ?

a)

Đường tiêm truyền tĩnh mạch

b)

Đường uống

c)

Đường tiêm bắp

d)

Đường tiêm dưới da

11.

Hỗn dịch thuốc bao gồm những thành phần chính nào ?

a)

Pha dầu, pha nước, chất nhũ hoá

b)

Dược chất rắn không tan trong chất dẫn, chất dẫn, chất gây thấm, chất gây phân tán

c)

Dược chất rắn tan trong chất dẫn, chất dẫn, chất nhũ hoá

d)

Pha dầu, pha nước, chất gây thấm, chất gây phân tán

12.

Cho công thức sau:

Paracetamol: 5000 mg

Methyl paraben: 100 mg

Propyl paraben: 30 mg

Acid citric: 500 mg

Natri citrat: 500 mg

Dextrose: 30 mg

Gôm xanthan: 200 mg

Hương cam: 100 mg

Nước tinh khiết vừa đủ: 100 ml

Cấu trúc hoá lý của công thức trên là gì?

a)

Nhũ tương thuốc

b)

Hỗn dịch thuốc

c)

Dung dịch thuốc

d)

Hỗn dịch - Nhũ tương thuốc

13.

Cho công thức sau:

Azithromycin: 1500 mg

Natri citrat: 150 mg

Acid citric: 150 mg

Natri benzoat: 150 mg

Đường trắng: 18000 mg

Kollidon CL-M (Crospovidon): 270 mg

Cremophor RH 40: 150 mg

Hương socola: 60 mg

Nước tinh khiết vừa đủ: 30 ml

Chất nào trong công thức có vai trò là chất gây phân tán theo cơ chế chống đóng bánh ?

a)

Cremophor RH40

b)

Kollidon CL-M

c)

Natri citrat

d)

Đường trắng

14.

Cho công thức sau:

Nitrofurantoin: 10,00 g

Nhôm magnesi silicat: 9,00 g

Natri carmelose: 9,00 g

Acid citric: 0,67 g

Methyl parahydroxybenzoat: 0,67 g

Silica keo khan: 2,00 g

Siro đơn: 336,00 g

Nước tinh khiết vừa đủ: 1000 ml

Chất nào trong công thức trên có vai trò ổn định hệ hỗn dịch thuốc?

a)

Nhôm magnesi silicat

b)

Natri carmelose, nhôm magnesi silicat

c)

Silica keo khan, natri carmelose, nhôm magnesi silicat

d)

Siro đơn, Silica keo khan, natri carmelose, nhôm magnesi silicat