NEW
Font size
WorksheetsTest Nhũ tương - Hỗn dịch thuốc
Total questions: 14
Worksheet time: 7mins
Cấu trúc phân tán của hệ hỗn dịch thuốc là gì?
Hệ phân tán đồng thể, bao gồm dược chất rắn không tan hoặc khó tan, phân tán đều trong chất dẫn là nước hoặc dầu.
Hệ phân tán dị thể, bao gồm dược chất rắn không tan hoặc khó tan, phân tán đều trong chất dẫn là nước hoặc dầu.
Hệ phân tán đồng thể, bao gồm hai pha lỏng không đồng tan, phân tán vào nhau nhờ chất nhũ hoá.
Hệ phân tán dị thể, bao gồm hai pha lỏng không đồng tan, phân tán vào nhau nhờ chất nhũ hoá.
Đường dùng nào sau đây được sử dụng nhũ tương kiểu nước/dầu
Nhũ tương uống
Nhũ tương tiêm bắp
Nhũ tương tiêm tĩnh mạch
Nhũ tương truyền tĩnh mạch
Pha phân tán trong nhũ tương kiểu dầu/nước là gì?
Các chất lỏng không phân cực, các chất rắn tan trong chất lỏng phân cực
Các chất lỏng không phân cực, các chất rắn tan trong chất lỏng không phân cực
Các chất lỏng phân cực, các chất rắn tan trong chất lỏng phân cực
Các chất lỏng phân cực, các chất rắn tan trong chất lỏng không phân cực
Pha phân tán trong nhũ tương kiểu Dầu/Nước/Dầu là gì?
Không phân cực (Dầu)
Phân cực (Nước)
Không phân cực (Nhũ tương Nước/Dầu)
Phân cực (Nhũ tương Dầu/Nước)
Trong kỹ thuật nhũ hoá thông thường, pha dầu có thể đun nóng đến nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu?
50 - 60 độ C
60 - 70 độ C
70 - 80 độ C
80 - 100 độ C
Kỹ thuật keo khô thường được áp dụng trong trường hợp nào?
Áp dụng khi trong công thức NTT có các chất keo thân nước: acacia, methyl cellulose,...
Áp dụng khi chất nhũ hoá được tạo thành trong quá trình nhũ hoá hai pha.
Áp dụng khi trong công thức NTT có các chất diện hoạt dạng bột mịn.
Áp dụng trong trường hợp bào chế NTT ở quy mô công nghiệp.
Trong các biểu hiện không ổn định của NTT, trường hợp nào các tiểu phân không thể phân tán đồng đều trở lại khi tác động lực phân tán?
Kết bông
Sa lắng
Tách pha
Nổi váng
Cho công thức NTT sau:
Bromoform: 2,0g
Natri benzoat: 4,0 g
Codein phosphat: 0,2 g
Siro đơn: 20,0 g
Dầu lạc: 10,0 g
Gôm arabic: 9,0 g
Nước tinh khiết vừa đủ: 100 ml
Chất nào trong công thức trên được sử dụng làm chất nhũ hoá?
Siro đơn
Gôm arabic
Dầu lạc
Natri benzoat
Cho công thức NTT:
Dầu parafin: 35 g
Tween 80 và Span 80: 6 g
Nước cất vừa đủ: 100 ml
Pha dầu gồm những thành phần nào?
Dầu paraffin, Tween 80
Tween 80, Span 80
Dầu paraffin, Span 80
Nước cất, Tween 80
Các hỗn dịch dầu thường đường ứng dụng trên đường dùng nào ?
Đường tiêm truyền tĩnh mạch
Đường uống
Đường tiêm bắp
Đường tiêm dưới da
Hỗn dịch thuốc bao gồm những thành phần chính nào ?
Pha dầu, pha nước, chất nhũ hoá
Dược chất rắn không tan trong chất dẫn, chất dẫn, chất gây thấm, chất gây phân tán
Dược chất rắn tan trong chất dẫn, chất dẫn, chất nhũ hoá
Pha dầu, pha nước, chất gây thấm, chất gây phân tán
Cho công thức sau:
Paracetamol: 5000 mg
Methyl paraben: 100 mg
Propyl paraben: 30 mg
Acid citric: 500 mg
Natri citrat: 500 mg
Dextrose: 30 mg
Gôm xanthan: 200 mg
Hương cam: 100 mg
Nước tinh khiết vừa đủ: 100 ml
Cấu trúc hoá lý của công thức trên là gì?
Nhũ tương thuốc
Hỗn dịch thuốc
Dung dịch thuốc
Hỗn dịch - Nhũ tương thuốc
Cho công thức sau:
Azithromycin: 1500 mg
Natri citrat: 150 mg
Acid citric: 150 mg
Natri benzoat: 150 mg
Đường trắng: 18000 mg
Kollidon CL-M (Crospovidon): 270 mg
Cremophor RH 40: 150 mg
Hương socola: 60 mg
Nước tinh khiết vừa đủ: 30 ml
Chất nào trong công thức có vai trò là chất gây phân tán theo cơ chế chống đóng bánh ?
Cremophor RH40
Kollidon CL-M
Natri citrat
Đường trắng
Cho công thức sau:
Nitrofurantoin: 10,00 g
Nhôm magnesi silicat: 9,00 g
Natri carmelose: 9,00 g
Acid citric: 0,67 g
Methyl parahydroxybenzoat: 0,67 g
Silica keo khan: 2,00 g
Siro đơn: 336,00 g
Nước tinh khiết vừa đủ: 1000 ml
Chất nào trong công thức trên có vai trò ổn định hệ hỗn dịch thuốc?
Nhôm magnesi silicat
Natri carmelose, nhôm magnesi silicat
Silica keo khan, natri carmelose, nhôm magnesi silicat
Siro đơn, Silica keo khan, natri carmelose, nhôm magnesi silicat
