wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Phòng Điều dưỡng

Total questions: 82

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệm vụ của Phòng Điều dưỡng-Tiết chế Cục khám chữa bệnh Bộ Y tế

a)

A. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật các quy định, hướng dẫn chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật về lĩnh vực điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên, hộ lý, y công, chống nhiễm khuẩn, dinh dưỡng - tiết chế bệnh viện


b)

B. Điều dưỡng trưởng thuộc biên chế phòng nghiệp vụ Y Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Sở Y tế, lãnh đạo phòng nghiệp vụ Y về công tác điều dưỡng và quản lý đội ngũ điều dưỡng trên địa bàn


2.

Chức năng của Phòng Điều dưỡng-Tiết chế Cục khám chữa bệnh Bộ Y tế

a)

A. Phòng Điều dưỡng và Tiết chế có chức năng tham mưu giúp Lãnh đạo Cục trong các hoạt động Điều dưỡng, tiết chế, kiểm soát nhiễm khuẩn.

b)

B. Xây dựng chế độ, chính sách về công tác điều dưỡng

3.

Nhiệm vụ của Phòng Điều dưỡng-Tiết chế Cục khám chữa bệnh Bộ Y tế:

a)

A. A. Tập hợp số liệu, báo cáo các hoạt động của điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên lâm sàng, hộ lý, y công và dinh dưỡng tiết Chế trong bệnh viện toàn quốc

b)

B. Điều dưỡng trưởng thuộc biên chế phòng nghiệp vụ Y Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Sở Y tế, lãnh đạo phòng nghiệp vụ Y về công tác điều dưỡng và quản lý đội ngũ điều dưỡng trên địa bàn

c)


C. Xây dựng kế hoạch, phương án công tác điều dưỡng trình lãnh đạo Sở và triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt. 


4.

Nhiệm vụ của Phòng Điều dưỡng-Tiết chế Cục khám chữa bệnh Bộ Y tế

a)

Chỉ đạo hệ thống điều dưỡng trưởng sở y tế, các phòng điều dưỡng trong các bệnh viện trực thuộc Bộ và hệ thống điều dưỡng trưởng trong toàn quốc.

b)

Điều dưỡng trưởng thuộc biên chế phòng nghiệp vụ Y Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Sở Y tế, lãnh đạo phòng nghiệp vụ Y về công tác điều dưỡng và quản lý đội ngũ điều dưỡng trên địa bàn.

c)

Xây dựng kế hoạch, phương án công tác điều dưỡng trình lãnh đạo Sở và triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

d)

Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng công tác chăm sóc và phục vụ người bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh.

5.

Chức năng của Điều dưỡng trưởng Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

a)

Điều dưỡng trưởng thuộc biên chế phòng nghiệp vụ Y Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Sở Y tế, lãnh đạo phòng nghiệp vụ Y về công tác điều dưỡng và quản lý đội ngũ điều dưỡng trên địa bàn.

b)

Xây dựng kế hoạch, phương án công tác điều dưỡng trình lãnh đạo Sở và triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

c)

Quản lý và ch

6.

Nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

a)

Xây dựng kế hoạch, phương án công tác điều dưỡng trình lãnh đạo Sở và triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

b)

Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên, hộ lý, y công.

c)

Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật các quy định, hướng dẫn chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật về lĩnh vực điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên, hộ lý, y công, chống nhiễm khuẩn, dinh dưỡng - tiết chế bệnh viện.

d)

Chỉ đạo hệ thống điều dưỡng trưởng sở y tế, các phòng điều dưỡng trong các bệnh viện trực thuộc Bộ và hệ thống điều dưỡng trưởng trong toàn quốc.

7.

Nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

a)

Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng công tác chăm sóc và phục vụ người bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh.

b)

Chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên về công tác điều dưỡng, dinh dưỡng tiết chế và kiểm soát nhiễm khuẩn.

c)

Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên, hộ lý, y công.

d)

Khen thưởng, kỷ luật cho điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên, hộ lý, y công.

8.

Nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

a)

Quản lý và chỉ đạo điều dưỡng trưởng các bệnh viện tuyến tỉnh và trung tâm y tế huyện về lĩnh vực công tác điều dưỡng

b)

Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng các cơ sở khám, chữa bệnh

c)

Thẩm định các điều kiện cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đủ điều kiện hành nghề cho người hành nghề điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên

d)

Giáo dục y đức cho điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên, hộ lý, y công và cán bộ, dinh dưỡng tiết chế

9.

Nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

a)

Phối hợp với trường Trung học y tế (hoặc Trung tâm đào tạo cán bộ y tế) và các bệnh viện để xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện công tác đào tạo và đào tạo lại về chuyên môn nghiệp vụ và y đức cho đội ngũ điều dưỡng

b)

Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật các quy định, hướng dẫn chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật về lĩnh vực điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên, hộ lý, y công, chống nhiễm khuẩn, dinh dưỡng - tiết chế bệnh viện

c)

Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án liên quan đến điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật lâm sàng, hộ lý, y công dinh dưỡng-tiết chế bệnh viện, chống nhiễm khuẩn

d)

Hướng dẫn tổ chức thực hiện văn bản qui phạm pháp luật, các quy định, hướng dẫn chuyên môn, các chính sách liên quan đến điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên lâm sàng, hộ lý, y công, cán bộ dinh dưỡng-tiết chế

10.

Nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

a)

A. Phối hợp với các phòng chức năng của Sở Y tế trong việc lập kế hoạch, quy hoạch và đề xuất việc đào tạo, tuyển dụng, điều động và sử dụng đội ngũ điều dưỡng trên địa bàn

b)

B. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án liên quan đến điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật lâm sàng, hộ lý, y công dinh dưỡng-tiết chế bệnh viện, chống nhiễm khuẩn

11.

Nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

a)

A. Phối hợp với Ban chấp hành Hội Điều dưỡng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương để tổ chức và triển khai các hoạt động điều dưỡng nhằm nâng cao chất lượng công tác chăm sóc và phục vụ người bệnh trong các cơ sở y tế

b)


B. Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng các cơ sở khám, chữa bệnh.


12.

Nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

a)

A. Tổng hợp công tác điều dưỡng để trình Giám đốc Sở Y tế và báo cáo Bộ Y tế theo định kỳ.


b)

B. Tập hợp số liệu, báo cáo các hoạt động của điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên lâm sàng, hộ lý, y công và dinh dưỡng tiết chế trong bệnh viện toàn quốc.


13.

Nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

a)

A. Tổng hợp công tác điều dưỡng để trình Giám đốc Sở Y tế và báo cáo Bộ Y tế theo định kỳ.


b)

B. Tập hợp số liệu, báo cáo các hoạt động của điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên lâm sàng, hộ lý, y công và dinh dưỡng tiết chế trong bệnh viện toàn quốc.


14.

Nhiệm vụ của Điều dưỡng bệnh viện

a)

A. Lập kế hoạch công tác chăm sóc điều dưỡng trong bệnh viện để trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt.

b)


B. Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng các cơ sở khám, chữa bệnh.


15.

Nhiệm vụ của Phòng Điều dưỡng-Tiết chế Cục khám chữa bệnh Bộ Y tế

a)

A. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án liên quan đến điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật lâm sàng, hộ lý, y công dinh dưỡng-tiết chế bệnh viện, chống nhiễm khuẩn

b)


B. Xây dựng kế hoạch, phương án công tác điều dưỡng trình lãnh đạo Sở và triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.


16.

Nhiệm vụ của phòng Điều dưỡng bệnh viện

a)

A. Tổ chức thực hiện công tác chăm sóc người bệnh toàn diện theo quy định

b)

B. Xây dựng kế hoạch, phương án công tác điều dưỡng trình lãnh đạo Sở và triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

17.

Nhiệm vụ của phòng Điều dưỡng bệnh viện

a)

A. Đầu mối xây dựng các quy định, quy trình kỹ thuật chuyên môn chăm sóc người bệnh phù hợp với đặc điểm của bệnh viện, chuyên khoa để trình Hội đồng Điều dưỡng xem xét và giám đốc bệnh viện phê duyệt

b)

B. Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng các cơ sở khám, chữa bệnh.


c)

C. Thẩm định các điều kiện cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đủ điều kiện hành nghề cho người hành nghề điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên.


18.

Nhiệm vụ của phòng Điều dưỡng bệnh viện

a)

A. Phối hợp với các khoa, bộ phận liên quan lập dự trù mua sắm dụng cụ, vật tư tiêu hao cho công tác chăm sóc điều dưỡng và phục vụ người bệnh. Giám sát chất lượng dụng cụ, vật tư tiêu hao y tế và giám sát việc sử dụng, bảo quản theo quy định.

b)


B. Tập hợp số liệu, báo cáo các hoạt động của điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên lâm sàng, hộ lý, y công và dinh dưỡng tiết chế trong bệnh viện toàn quốc.


19.

Nhiệm vụ của phòng Điều dưỡng bệnh viện

a)

A. Phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ trong việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bố trí và điều động điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và y công.

b)


B. Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng các cơ sở khám, chữa bệnh.

20.

Nhiệm vụ của phòng Điều dưỡng bệnh viện

a)

A. Phối hợp với khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn thực hiện kiểm tra công tác vệ sinh, kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện.

b)


B. Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng các cơ sở khám, chữa bệnh.


21.

Nhiệm vụ của phòng Điều dưỡng bệnh viện Phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ trong việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bố trí và điều động điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và y công. Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng các cơ sở khám, chữa bệnh. Thẩm định các điều kiện cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đủ điều kiện hành nghề cho người hành nghề điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên. Chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên về công tác điều dưỡng, dinh dưỡng tiết chế và kiểm soát nhiễm khuẩn

4 lines
22.

Nhiệm vụ của phòng Điều dưỡng bệnh viện

a)

A. Định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo công tác chăm sóc người bệnh trong bệnh viện.

b)


B. Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng các cơ sở khám, chữa bệnh.

c)


C. Thẩm định các điều kiện cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đủ điều kiện hành nghề cho người hành nghề điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên.


23.

Nhiệm vụ của phòng Điều dưỡng bệnh viện

a)

A. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện phân công.

b)


B. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án liên quan đến điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật lâm sàng, hộ lý, y công dinh dưỡng-tiết chế bệnh viện, chống nhiễm khuẩn

c)


C. Hướng dẫn tổ chức thực hiện văn bản qui phạm pháp luật, các quy định, hướng dẫn chuyên môn, các chính sách liên quan đến điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên lâm sàng, hộ lý, y công, cán bộ dinh dưỡng-tiết chế


24.

Nhiệm vụ của phòng Điều dưỡng bệnh viện

a)

A. Định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo công tác chăm sóc người bệnh trong bệnh viện.

b)


B. Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng các cơ sở khám, chữa bệnh.


c)

C. Thẩm định các điều kiện cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đủ điều kiện hành nghề cho người hành nghề điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên.

25.

Nhiệm vụ của trưởng phòng điều dưỡng bệnh viện

a)

A. Xây dựng kế hoạch hoạt động của phòng Điều dưỡng và công tác điều dưỡng trong toàn bệnh viện.


b)

B. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án liên quan đến điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật lâm sàng, hộ lý, y công dinh dưỡng-tiết chế bệnh viện, chống nhiễm khuẩn


c)

C. Hướng dẫn tổ chức thực hiện văn bản qui phạm pháp luật, các quy định, hướng dẫn chuyên môn, các chính sách liên quan đến điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên lâm sàng, hộ lý, y công, cán bộ dinh dưỡng-tiết chế

26.

Nhiệm vụ của trưởng phòng điều dưỡng bệnh viện

a)

A. Hỗ trợ Điều dưỡng trưởng khoa, Hộ sinh trưởng khoa, Kỹ thuật viên trưởng khoa xây dựng kế hoạch công tác chăm sóc người bệnh tại các khoa và theo dõi triển khai thực hiện.

b)


B. Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng các cơ sở khám, chữa bệnh.

c)

C. Thẩm định các điều kiện cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đủ điều kiện hành nghề cho người hành nghề điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên.

27.

Nhiệm vụ của trưởng phòng điều dưỡng bệnh viện

a)

A. Phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ xây dựng bản mô tả công việc cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên và hộ lý trong bệnh viện để trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt.

b)


B. Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng các cơ sở khám, chữa bệnh.


c)

C. Thẩm định các điều kiện cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đủ điều kiện hành nghề cho người hành nghề điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên.


28.

Quản lý không phải chỉ áp dụng cho những người đứng đầu của 1 tổ chức mà những nguyên tắc cơ bản về quản lý có thể .....................và mọi cấp của hệ thống tổ chức y tế, từ Bộ y tế đến các Sở y tế, các bệnh viện, các khoa và các bộ

a)

được áp dụng cho

b)

không được áp dụng cho

c)

chỉ áp dụng cho

d)

không thể áp dụng cho

29.

những người đứng đầu của 1 tổ chức mà những nguyên tắc cơ bản về quản lý có thể .....................và mọi cấp của hệ thống tổ chức y tế, từ Bộ y tế đến các Sở y tế, các bệnh viện, các khoa và các bộ phận công tác..

a)

áp dụng trong mọi lĩnh vực của xã hội

b)

áp dụng trong y tế

c)

áp dụng trong các bệnh viện

d)

áp dụng trong công tác trường học

30.

Quản lý là đưa ra ........và làm cho ................đó được thực hiện.

a)

mục tiêu

b)

kế hoạch

c)

việc làm

d)

kế hoạch chăm sóc

31.

Quản lý là làm cho ............được thực hiện bởi ..................

a)

mọi việc, mọi người

b)

mục tiêu, mọi người

c)

mọi việc, một người

d)

mục tiêu, một người

32.

"Quản lý là sử dụng có hiệu quả các .........................và làm cho mọi người cùng làm việc để đạt được các................. đề ra".

a)

nguồn lực, mục tiêu

b)

nguồn lực, công việc

c)

công việc, kế hoạch

d)

thiết bị, kế hoạch

33.

Phương pháp quản lý thông qua giáo dục:

a)

tác động vào tinh thần, tạo ra các động cơ động viên, khuyến khích

b)

tác động trực tiếp từ cơ quan quản lý cấp trên bằng những mệnh lệnh

c)

Lợi ích kinh tế, tăng năng suất.

d)

Quà tặng với giá trị kinh tế tương đương

34.

Phương pháp quản lý thông qua phương pháp hành chính:

a)

tác động trực tiếp từ cơ quan quản lý cấp trên bằng những mệnh lệnh

b)

tác động vào tinh thần, tạo ra các động cơ động viên, khuyến khích

c)

Lợi ích kinh tế, tăng năng suất.

d)

Quà tặng với giá trị kinh tế tương đương

35.

Phương pháp quản lý thông qua phương pháp kinh tế:

a)

Quà tặng với giá trị kinh tế tương đương lệnh

b)

tác động vào tinh thần, tạo ra các động cơ động viên, khuyến khích

c)

Ra quyết định, quy định, nội quy, điều lệnh, điều lệ.

d)

tác động trực tiếp từ cơ quan quản lý cấp trên bằng những mệnh

36.

Phương pháp quản lý thông qua giáo dục

a)

A. Nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy vai trò chủ động, làm chủ.


b)

B. Thể chế hóa tổ chức

c)


C. Tiêu chuẩn hóa tổ chức

d)


D. Lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng, nâng lương.

37.

Phương pháp quản lý thông qua giáo dục: Nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy vai trò chủ động, làm chủ.

a)

Thể chế hóa tổ chức

b)

Tiêu chuẩn hóa tổ chức

c)

Lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng, nâng lương.

38.

Phương pháp quản lý thông qua giáo dục:

a)

Áp dụng nghệ thuật vận động, thuyết phục, tác động tâm lý.

b)

Thể chế hóa tổ chức

c)

Tiêu chuẩn hóa tổ chức

d)

Lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng, nâng lương.

39.

Phương pháp quản lý thông qua giáo dục: Nêu gương tốt, điển hình, phê phán nhược điểm, tồn tại.

a)

Thể chế hóa tổ chức

b)

Tiêu chuẩn hóa tổ chức

c)

Lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng, nâng lương.

40.

Phương pháp quản lý thông qua giáo dục: Bồi dưỡng, đào tạo, huấn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn.

a)

Thể chế hóa tổ chức

b)

Tiêu chuẩn hóa tổ chức

c)

Lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng, nâng lương.

41.

Phương pháp quản lý thông qua giáo dục: Bồi dưỡng, đào tạo, huấn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn.

a)

Thể chế hóa tổ chức

b)

Tiêu chuẩn hóa tổ chức

c)

Lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng, nâng lương.

42.

Phương pháp quản lý thông qua giáo dục: Coi trọng các tổ chức đoàn thể, quần chúng.

a)

Thể chế hóa tổ chức

b)

Tiêu chuẩn hóa tổ chức

c)

Lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng, nâng lương.

43.

Phương pháp quản lý thông qua giáo dục: Rèn luyện tác phong công nghiệp, lao động có kỷ luật, kỹ thuật và đạt năng suất cao.

a)

Thể chế hóa tổ chức

b)

Tiêu chuẩn hóa tổ chức

c)

Lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng, nâng lương.

44.

Phương pháp quản lý thông qua giáo dục: Người lãnh đạo gương mẫu

a)

Thể chế hóa tổ chức

b)

Tiêu chuẩn hóa tổ chức

c)

Lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng, nâng lương.

45.

Phương pháp quản lý thông qua giáo dục: Người lãnh đạo gương mẫu

a)

Lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng, nâng lương.

b)

Thể chế hóa tổ chức

c)

Tiêu chuẩn hóa tổ chức

46.

Phương pháp quản lý thông qua giáo dục: Người lãnh đạo quan tấm đến cấp dưới...

a)

Thể chế hóa tổ chức

b)

Tiêu chuẩn hóa tổ chức

c)

Lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng, nâng lương.

47.

Phương pháp quản lý thông qua phương pháp hành chính:

a)

tác động vào tinh thần, tạo ra các động cơ động viên, khuyến khích

b)

Lợi ích kinh tế, tăng năng suất.

c)

Quà tặng với giá trị kinh tế tương đương

d)

Thể chế hóa tổ chức

48.

Phương pháp quản lý thông qua phương pháp hành chính: Tiêu chuẩn hóa tổ chức

a)

tác động vào tinh thần, tạo ra các động cơ động viên, khuyến khích

b)

Lợi ích kinh tế, tăng năng suất.

c)

Quà tặng với giá trị kinh tế tương đương.

49.

Phương pháp quản lý thông qua phương pháp hành chính:

a)

tác động vào tinh thần, tạo ra các động cơ động viên, khuyến khích

b)

Lợi ích kinh tế, tăng năng suất.

c)

Quà tặng với giá trị kinh tế tương đương.

d)

Ra quyết định, quy định, nội quy, điều lệnh, điều lệ

50.

Phương pháp quản lý thông qua phương pháp hành chính: Ban hành các chỉ thị, thông tư

a)

tác động vào tinh thần, tạo ra các động cơ động viên, khuyến khích

b)

Lợi ích kinh tế, tăng năng suất.

c)

Quà tặng với giá trị kinh tế tương đương...

51.

Phương pháp quản lý thông qua phương pháp kinh tế:

a)

tác động vào tinh thần, tạo ra các động cơ động viên, khuyến khích

b)

Ra quyết định, quy định, nội quy, điều lệnh, điều lệ.

c)

Tiêu chuẩn hóa tổ chức.

d)

Lợi ích kinh tế, tăng năng suất

52.

Phương pháp quản lý thông qua phương pháp kinh tế:

a)

Quà tặng với giá trị kinh tế tương đương

b)

B. tác động vào tinh thần, tạo ra các động cơ động viên, khuyến khích


c)

C. Ra quyết định, quy định, nội quy, điều lệnh, điều lệ.

53.

Phương pháp quản lý thông qua phương pháp kinh tế: Quà tặng với giá trị kinh tế tương đương tác động vào tinh thần, tạo ra các động cơ động viên, khuyến khích

a)

A

b)

B

c)

C

54.

Phương pháp quản lý thông qua phương pháp kinh tế: Lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng, nâng lương. tác động vào tinh thần, tạo ra các động cơ động viên, khuyến khích

a)

A

b)

B

c)

C

55.

Lập kế hoạch để quản lý là: Là chức năng khởi đầu, mang tính kỹ thuật bao gồm xác định làm việc gì, lúc nào và làm như thế nào Là quá trình tổ chức, điều hành, giám sát, điều chỉnh, kiểm tra, đôn đốc, cung cấp nguồn lực để thực hiện kế hoạch đề ra. là sự tác động đến con người, xuất hiện bất cứ lúc nào khi muốn gây ảnh hưởng đến hành vi của một cá nhân hay một nhóm người Hoạt động nhằm mục đích đẩy hành động trong tổ chức, hướng về con người như động viên, chỉ đạo và giao tiếp cùng với các hoạt động khác tác động vào hành vi của nhân viên.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

Lập tổ chức để quản lý là: Là quá trình tổ chức, điều hành, giám sát, điều chỉnh, kiểm tra, đôn đốc, cung cấp nguồn lực để thực hiện kế hoạch đề ra. Là chức năng khởi đầu, mang tính kỹ thuật bao gồm xác định làm việc gì, lúc nào và làm như thế nào là sự tác động đến con người, xuất hiện bất cứ lúc nào khi muốn gây ảnh hưởng đến hành vi của một cá nhân hay một nhóm người Hoạt động nhằm mục đích đẩy hành động trong tổ chức, hướng về con người như động viên, chỉ đạo và giao tiếp cùng với các hoạt động khác tác động vào hành vi của nhân viên.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

Lãnh đạo là: là sự tác động

4 lines
58.

Lãnh đạo là:

a)

là sự tác động đến con người, xuất hiện bất cứ lúc nào khi muốn gây ảnh hưởng đến hành vi của một cá nhân hay một nhóm người

b)

Là quá trình tổ chức, điều hành, giám sát, điều chỉnh, kiểm tra, đôn đốc, cung cấp nguồn lực để thực hiện kế hoạch đề ra.

c)

Là chức năng khởi đầu, mang tính kỹ thuật bao gồm xác định làm việc gì, lúc nào và làm như thế nào

d)

Hoạt động nhằm mục đích đẩy hành động trong tổ chức, hướng về con người như động viên, chỉ đạo và giao tiếp cùng với các hoạt động khác tác động vào hành vi của nhân viên.

59.

Lãnh đạo là quá trình mà ....................tạo ra ảnh hưởng tới những người khác, ...............và chỉ đạo các hoạt động để nhóm hoặc tổ chức đạt được mục tiêu đề ra.

a)

một người, thúc đẩy, khuyến khích

b)

thúc đẩy, khuyến khích

c)

khuyến khích

d)

thúc đẩy

60.

Quản lý là quá trình chủ thể quản lý tác động lên ......................quản lý để đạt được mục tiêu cụ thể đã đề ra và là lãnh đạo để thực hiện các ..............

a)

đối tượng, mục tiêu dài hạn

b)

đối tượng, mục tiêu ngắn hạn

c)

đối tượng, mục tiêu trung hạn

d)

mục tiêu, mục tiêu dài hạn

61.

Lãnh đạo là quá trình ......................cho chuỗi các tác động của chủ thể quản lý và là quản lý các mục tiêu rộng hơn, xa hơn và khái quát hơn.

a)

dẫn dắt, định hướng dài hạn

b)

dẫn dắt, định hướng ngắn hạn

c)

dẫn dắt, định hướng trung hạn

d)

định hướng dài hạn

62.

Quản lý là làm việc đúng................, đúng .............

a)

quy định, pháp luật

b)

quyết định, pháp luật

c)

tư pháp, đường lối

d)

cách làm, đường lối

63.

Lãnh đạo là xác định................, đường lối đúng.

4 lines
64.

Lãnh đạo là xác định................, đường lối đúng.

a)

cách làm đúng

b)

đúng pháp luật

c)

đúng quy định

d)

đúng mục tiêu

65.

Mô hình lấy con người làm trung tâm của quản lý và lãnh đạo Có đặc trưng nổi bật là sự quan tâm tới đời sống, lợi ích và lắng nghe ý kiến của nhân viên.

a)

Đặc trưng nổi bật của phong cách này là những hoạt động hoạch định, tổ chức, kiểm soát và phối hợp các hoạt động của cấp dưới.

b)

Xây dựng quy trình công việc thống nhất

c)

Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện

66.

Mô hình lấy con người làm trung tâm của quản lý và lãnh đạo Các nhà lãnh đạo theo mô hình này cố gắng tạo ra một bầu không khí thân thiện và dễ chịu tại nơi làm việc.

a)

Đặc trưng nổi bật của phong cách này là những hoạt động hoạch định, tổ chức, kiểm soát và phối hợp các hoạt động của cấp dưới.

b)

Xây dựng quy trình công việc thống nhất

c)

Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện

67.

Mô hình lấy con người làm trung tâm của quản lý và lãnh đạo Đem lại cho nhân viên ham muốn hoàn thành công việc của họ một cách hoàn hảo và điều đó khiến cho công việc của họ được thực hiện dễ dàng hơn.

a)

Đặc trưng nổi bật của phong cách này là những hoạt động hoạch định, tổ chức, kiểm soát và phối hợp các hoạt động của cấp dưới.

b)

Xây dựng quy trình công việc thống nhất

c)

Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện.

68.

Mô hình lấy con người làm trung tâm của quản lý và lãnh đạo Người lãnh đạo tìm kiếm sự nhất trí của cấp dưới bằng cách đối xử của họ dựa trên sự tôn trọng cá nhân và phẩm giá, giảm đến mức tối thiểu việc sử dụng quyền hạn hợp pháp và quyền ép buộc.

4 lines
69.

Mô hình lấy con người làm trung tâm của quản lý và lãnh đạo. Đánh giá cao khi nhân viên hoàn thành tốt một công việc.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Mô hình lấy con người làm trung tâm của quản lý và lãnh đạo. Không đòi hỏi quá mức mà người nhân viên có thể thực hiện.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Mô hình lấy con người làm trung tâm của quản lý và lãnh đạo. Giúp đỡ nhân viên giải quyết những vấn đề riêng tư của họ.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Mô hình lấy con người làm trung tâm của quản lý và lãnh đạo. Đối xử một cách thân thiện và gần gũi với nhân viên.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Mô hình lấy con người làm trung tâm của quản lý và lãnh đạo. Khen thưởng kịp thời những nhân viên hoàn thành tốt công việc.

a)

Hoạt động hoạch định, tổ chức, kiểm soát và phối hợp các hoạt động của cấp dưới.

b)

Xây dựng quy trình công việc thống nhất.

c)

Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện.

74.

Mô hình lấy con người làm trung tâm của quản lý và lãnh đạo. Phong cách lãnh đạo này rất được nhân viên hoan nghênh và những người ủng hộ cho rằng nó đem lại sự hài lòng cao cho nhân viên, tạo ra sự hợp tác chặt chẽ hơn giữa các nhà lãnh đạo và nhân viên, làm tăng động lực thúc đẩy nhân viên và làm giảm tỉ lệ bỏ việc, giảm những phản nàn.

a)

Hoạt động hoạch định, tổ chức, kiểm soát và phối hợp các hoạt động của cấp dưới.

b)

Xây dựng quy trình công việc thống nhất.

c)

Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện.

75.

Mô hình lấy công việc làm trung tâm của quản lý và lãnh đạo. Đặc trưng nổi bật của phong cách này là những hoạt động hoạch định, tổ chức, kiểm soát và phối hợp các hoạt động của cấp dưới.

a)

Không đòi hỏi quá mức mà người nhân viên có thể thực hiện.

b)

Đối xử một cách thân thiện và gần gũi với nhân viên.

c)

Khen thưởng kịp thời những nhân viên hoàn thành tốt công việc.

76.

Mô hình lấy công việc làm trung tâm của quản lý và lãnh đạo. Phân công nhân viên đảm nhiệm từng công việc cụ thể.

a)

Không đòi hỏi quá mức mà người nhân viên có thể thực hiện.

b)

Đối xử một cách thân thiện và gần gũi với nhân viên.

c)

Khen thưởng kịp thời những nhân viên hoàn thành tốt công việc.

77.

Mô hình lấy công việc làm trung tâm của quản lý và lãnh đạo

4 lines
78.

Cung cấp những thông tin, tài liệu phương tiện cần thiết cho nhân viên theo yêu cầu của công việc.

4 lines
79.

Xây dựng quy trình công việc thống nhất.

4 lines
80.

Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện

4 lines
81.

Đặc điểm của người lãnh đạo độc đoán là tập trung quyền lực vào một người trong việc thiết lập mục tiêu, ra quyết định.

4 lines
82.

Nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

4 lines