wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

1. Cấu trúc của hệ thống văn hoá gồm:

a)

A. Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

b)

B. Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức đời sống tập thể, Văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên, Văn hóa tận dụng môi trường xã hội

c)

C. Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên, Văn hóa tận dụng môi trường xã hội

d)

D. Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa đối phó với môi trường tự nhiên, Văn hóa đối phó với môi trường xã hội

2.

2. Chức năng điều chỉnh xã hội  tương ứng với đặc trưng nào của văn hóa ?

a)

A. Tính giá trị 

b)

B. Tính lịch sử   

c)

C. Tính nhân sinh            

d)

D. Tính hệ thống

3.

3. Đặc trưng nào cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội do con người tạo ra với các giá trị tự nhiên do thiên nhiên tạo ra?

a)

A. Tính nhân sinh    

b)

B. Tính lịch sử      

c)

C. Tính giá trị           

d)

D. Tính hệ thống

4.

4. Nói văn hóa “là một thứ gien xã hội di truyền phẩm chất con người lại cho các thế hệ mai sau” là muốn nhấn mạnh đến chức năng nào của văn hóa ?

a)

A. Chức năng giáo dục

b)

B. Chức năng tổ chức

c)

C. Chức năng điều chỉnh xã hội

d)

D. Chức năng giao tiếp

5.

5. Chức năng nào của văn hóa giúp xã hội định hướng các chuẩn mực và làm động lực cho sự phát triển ?

a)

A. Chức năng điều chỉnh xã hội

b)

B. Chức năng tổ chức

c)

C. Chức năng giao tiếp

d)

D. Chức năng giáo dục

6.

6. Văn minh là khái niệm:

A. Thiên về giá trị vật chất-kỹ thuật và chỉ trình độ phát triển.

B. Thiên về giá trị tinh thần và chỉ trình độ phát triển 

C. Thiên về giá trị tinh thần và có bề dày lịch sử

D. Thiên về giá trị vật chất và có bề dày lịch sử

a)

A. Thiên về giá trị vật chất-kỹ thuật và chỉ trình độ phát triển.

b)

B. Thiên về giá trị tinh thần và chỉ trình độ phát triển 

c)

C. Thiên về giá trị tinh thần và có bề dày lịch sử

d)

D. Thiên về giá trị vật chất và có bề dày lịch sử

7.

7. Yếu tố nào sau đây mang tính quốc tế ?

a)

Văn minh

b)

Văn hóa

c)

Văn hiến

d)

Văn vật

8.

8. Xét về tính giá trị , sự khác nhau giữa văn hóa và văn minh là:

a)

A. Văn minh thiên về vật chất-kỹ thuật còn văn hóa thiên về vật chất lẫn tinh thần.

b)

B. Văn hóa gắn với phương Đông nông nghiệp, văn minh gắn với phương Tây đô thị.

c)

C. Văn minh chỉ trình độ phát triển  còn văn hóa có bề dày lịch sử.

d)

D. Văn hóa mang tính dân tộc, văn minh mang tính quốc tế

9.

9. Các yếu tố văn hóa truyền thống lâu đời và tốt đẹp của dân tộc, thiên về giá trị tinh thần gọi là :

a)

Văn hiến

b)

Văn hoá

c)

Văn vật

d)

Văn minh

10.

10. Tín ngưỡng, phong tục... là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào ?

a)

Văn hóa tổ chức cộng đồng

b)

Văn hóa nhận thức

c)

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

d)

Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

11.

11. Văn hóa giao tiếp là yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào ?

a)

Văn hóa tổ chức cộng đồng

b)

Văn hóa nhận thức

c)

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

d)

Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

12.

12. Theo GS.Trần Ngọc Thêm, ăn, mặc, ở, đi lại là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào ?

a)

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

b)

Văn hóa nhận thức

c)

Văn hóa tổ chức cộng đồng

d)

Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

13.

 

1. Vùng nông nghiệp Đông Nam Á được nhiều học giả phương Tây gọi là:

A. Xứ sở mẫu hệ.

B. Xứ sở phụ hệ.

C. Cả hai ý trên đều đúng.

D. Cả hai ý trên đều sai.

a)

Xứ sở mẫu hệ.

b)

Xứ sở phụ hệ.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

d)

Cả hai ý trên đều sai.

14.

2. Sự đa dạng của môi trường tự nhiên và sự đa dạng của các tộc người trong thành phần dân tộc đã tạo nên đặc điểm gì của văn hóa Việt Nam ?

a)

Mỗi vùng văn hóa có một bản sắc riêng, có tính thống nhất trong sự đa dạng.

b)

Bản sắc chung của văn hóa

c)

Sự tương đồng giữa các vùng văn hóa

d)

Sự khác biệt giữa các vùng văn hóa

15.

3. Trong lối nhận thức, tư duy, loại hình văn hoá gốc nông nghiệp có đặc điểm:

a)

Tư duy thiên về tổng hợp và biện chứng; cách nhìn thiên về chủ quan, cảm tính và kinh nghiệm

b)

Tư duy thiên về phân tích và trọng yếu tố; cách nhìn thiên về chủ quan, cảm tính và kinh nghiệm

c)

Tư duy thiên về tổng hợp và trọng yếu tố; cách nhìn thiên về chủ quan, lý tính và kinh nghiệm

d)

Tư duy thiên về tổng hợp và biện chứng; cách nhìn thiên về khách quan, cảm tính và thực nghiệm

16.

4. Trong sự giao lưu rộng rãi với các nền văn hóa Đông Tây, văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu đậm của nền văn hóa nào?

a)

Trung Hoa

b)

Ấn Độ

c)

Pháp

d)

Mỹ

17.

5. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng của loại hình văn hóa gốc nông nghiệp?

a)

Con người luôn có tham vọng chinh phục tự nhiên

b)

Con người ưa sống theo nguyên tắc trọng tình.

c)

Lối sống linh hoạt, luôn biến báo cho thích hợp với hoàn cảnh

d)

Con người có ý thức tôn trọng và ước vọng sống hòa hợp với tự nhiên

18.

6. Lối ứng xử năng động và linh hoạt giúp người Việt thích nghi cao với mọi tình huống, nhưng đồng thời cũng mang lại thói xấu là :

a)

Thói tùy tiện

b)

Thói đố kỵ cào bằng

c)

Thói dựa dẫm, ỷ lại

d)

Thói bè phái

19.

7. Nhóm cư dân Bách Việt là khối tộc người thuộc nhóm:

a)

Austroasiatic

b)

Australoid

c)

Austronésien

d)

Mongoloid

20.

8. Chủng người nào là cư dân Đông Nam Á cổ ?

A. Indonésien                 

B. Austroasiatic      

C. Austronésien              

D. Australoid

a)

Indonésien     

b)

Austroasiatic

c)

Austronésien 

d)

Australoid

21.

9. Người Việt (Kinh) tách ra từ khối Việt-Mường chung vào khoảng thời gian :

a)

. Cuối thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ VII-VIII)

b)

2000 năm trước Công nguyên    

c)

1000 năm trước Công nguyên  

d)

Đầu thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ I-II)

22.

10. Đặc trưng văn hóa của vùng văn hóa Tây Bắc là:

a)

Nghệ thuật trang trí tinh tế trên trang phục, chăn màn...

b)

Lễ hội lồng tồng.

c)

Văn hóa cồng chiêng.

d)

Những trường ca (khan, k’ămon) nổi tiếng

23.

11. Đặc trưng văn hóa của vùng văn hóa Việt Bắc là:

A. Lễ hội lồng tồng.

B. Nghệ thuật trang trí tinh tế trên trang phục, chăn màn...

C. Văn hóa cồng chiêng.

D. Những trường ca (khan, k’ămon) nổi tiếng

a)

Lễ hội lồng tồng.

b)

Nghệ thuật trang trí tinh tế trên trang phục, chăn màn...

c)

Văn hóa cồng chiêng.

d)

Những trường ca (khan, k’ămon) nổi tiếng

24.

12. Trong hệ thống các vùng văn hóa, vùng sớm có sự tiếp cận và đi đầu trong quá trình giao lưu hội nhập với văn hóa phương Tây là:

a)

Vùng văn hóa Nam bộ

b)

Vùng văn hóa Trung Bộ

c)

Vùng văn hóa Bắc Bộ

d)

Vùng văn hóa Việt Bắc

25.

13. Vùng văn hóa nào lưu giữ được truyền thống văn hóa bản địa đậm nét, gần gũi với văn hóa Đông Sơn nhất ?

a)

Vùng văn hóa Tây Nguyên

b)

Vùng văn hóa Việt Bắc

c)

Vùng văn hóa Tây Bắc

d)

Vùng văn hóa Bắc Bộ

26.

14. Vùng văn hóa nào có truyền thống lâu đời và là cái nôi hình thành văn hóa, văn minh của dân tộc Việt ?

a)

Vùng văn hóa Bắc Bộ

b)

Vùng văn hóa Trung Bộ

c)

Vùng văn hóa Nam bộ

d)

Vùng văn hóa Việt Bắc

27.

1. Làng Đông Sơn – chiếc nôi của nền văn minh Đông Sơn trong lịch sử thuộc khu vực văn hóa nào sau đây ?

A. Bắc Bộ         

B. Tây Bắc         

C. Việt Bắc          

D. Đông Bắc

a)

Bắc Bộ     

b)

Tây bắc

c)

Việt bắc

d)

Đông bắc

28.

2. Nền văn hóa nào đóng vai trò quyết định trong việc xác lập nên bản sắc văn hóa Việt ?

a)

Văn hoá đông sơn

b)

Văn hóa Sơn Vi       

c)

Văn hóa Hòa Bình  

d)

Văn hóa Sa Huỳnh      

29.

3. Theo GS.Trần Ngọc Thêm, tiến trình văn hóa Việt Nam có thể chia thành :

a)

3 lớp - 6 giai đoạn văn hóa

b)

3 lớp - 3 giai doạn văn hóa

c)

4 lớp - 6 giai đoạn văn hóa

d)

6 lớp - 3 giai đoạn văn hóa

30.

4. Thời kỳ 938-1858 ứng với giai đoạn nào trong tiến trình lịch sử của văn hóa Việt Nam ?

a)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

b)

Giai đọan văn hoá tiền sử

c)

Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc

d)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

31.

5. Thời kỳ 179TCN- 938 ứng với giai đoạn nào trong tiến trình lịch sử của văn hóa Việt Nam ?

a)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

b)

Giai đọan văn hoá tiền sử

c)

Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc

d)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

32.

6. Thành tựu nổi bật của giai đoạn văn hóa Văn Lang – Âu Lạc là :

a)

Kỹ thuật đúc đồng thau

b)

Nghề thủ công mỹ nghệ

c)

Nghề trồng dâu nuôi tằm

d)

Kỹ thuật chế tạo đồ sắt

33.

7. Trống đồng Đông Sơn là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào?

a)

Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc

b)

Giai đoạn văn hoá tiền sử

c)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ chống Bắc thuộc

d)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

34.

8. Lớp văn hóa bản địa là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào ?

a)

Giai đoạn văn hoá tiền sử và giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc

b)

Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc và giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

c)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc và giai đoạn văn hóa Đại Việt

d)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt và giai đoạn văn hóa Đại Nam

35.

9. Ở giai đoạn văn hóa tiền sử, thành tựu lớn nhất của cư dân Nam Á là :

a)

Hình thành nghề nông nghiệp lúa nước

b)

Kỹ thuật luyện kim đồng

c)

Kỹ thuật luyện sắt

d)

Kỹ thuật chế tạo đồ gốm

36.

10. Các luồng tư tưởng dân chủ tư sản, tư tưởng Mac- Lênin được truyền vào Việt Nam vào giai đoạn văn hóa nào?

a)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Pháp thuộc

b)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

c)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

d)

Giai đoạn văn hóa hiện đại

37.

11. Đặc điểm nổi bật nhất của giai đoạn văn hóa Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc là :

a)

Tiếp biến văn hóa Hán để làm giàu cho văn hóa dân tộc.

b)

Ý thức đối kháng bất khuất trước sự xâm lăng của phong kiến phương Bắc.

c)

Giao lưu tự nhiên với văn hóa Ấn Độ

d)

Giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.

38.

12. Thời kỳ văn hóa Văn Lang-Âu Lạc có ba trung tâm văn hóa lớn là :

a)

Văn hóa Đông Sơn – Văn hóa Sa Huỳnh – Văn hóa Đồng Nai

b)

Văn hóa Đông Sơn – Văn hóa Sa Huỳnh – Văn hóa Óc Eo

c)

Văn hóa Hòa Bình – Văn hóa Sơn Vi – Văn hóa Phùng Nguyên

d)

Văn hóa châu thổ Bắc Bộ – Văn hóa Chămpa – Văn hóa Óc Eo

39.

13. Tiếp thu tư tưởng văn hóa phương Tây, các nhà nho trong phong trào Đông Kinh nghiã thục đã chủ trương từ bỏ sự lạc hậu, đến với sự cách tân bằng con đường :

a)

Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, mở rộng dân quyền, cải thiện dân sinh

b)

Dân tộc hóa, đại chúng hóa và khoa học hóa

c)

Nhân văn, dân chủ và tiến bộ

d)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

40.

14. Năm 1943, Đề cương văn hóa của Đảng Cộng sản Đông dương ra đời đã vạch ra con đường phát triển văn hóa dân tộc theo nguyên tắc :

a)

Dân tộc hóa, đại chúng hóa và khoa học hóa

b)

Nhân văn, dân chủ và tiến bộ

c)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, mở rộng dân quyền, cải thiện dân sinh

41.

1. Dưới góc độ triết học, nội dung của triết lý âm dương bàn về:

a)

Bản chất chuyển hóa của vũ trụ và vạn vật.  

b)

Hai tố chất cơ bản tạo ra vũ trụ và vạn vật

c)

Các cặp đối lập trong vũ trụ

d)

Quy luật âm dương chuyển hóa

42.

2. Xét dưới góc độ triết lý âm dương, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp được gọi là:

a)

Văn hóa trọng âm      

b)

Văn hóa trọng dương    

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

43.

3. Câu tục ngữ : “Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời” phản ánh quy luật nào của triết lý âm-dương ?

a)

Quy luật về quan hệ giữa các thành tố         

b)

Quy luật về bản chất các thành tố    

c)

Quy luật nhân quả

d)

Quy luật chuyển hóa

44.

4. Thành ngữ : “Trong cái rủi có cái may” phản ánh quy luật nào của triết lý âm-dương ?

a)

Quy luật về bản chất các thành tố      

b)

Quy luật về quan hệ giữa các thành tố     

c)

Quy luật nhân quả

d)

Quy luật chuyển hóa

45.

5. Biểu tượng âm dương truyền thống lâu đời của người Việt là :

a)

Biểu tượng vuông  tròn

b)

Công cha  nghĩa mẹ      

c)

Con Rồng Cháu Tiên  

d)

Ông Tơ bà Nguyệt

46.

6. Việc nhận thức rõ hai quy luật của triết lý âm dương đã mang lại ưu điểm gì trong quan niệm sống của người Việt ?

a)

Triết lý sống quân bình

b)

Sống hài hòa với thiên nhiên

c)

Giữ sự hài hòa âm dương trong cơ thể   

d)

Giữ gìn sự hòa thuận, sống không mất lòng ai

47.

 

1. Trong Ngũ hành, hành nào được đặt vào vị trí trung tâm, cai quản bốn phương ?

       

a)

Hành Thổ         

b)

Hành Mộc           

c)

Hành Thủy

d)

Hành Kim     

48.

2. Theo Hà đồ, hành Hoả trong Ngũ Hành ứng với:

a)

Phương Nam      

b)

Phương Đông     

c)

Phương Tây        

d)

Phương Bắc

49.

3. Phương Tây ứng với hành nào trong Ngũ hành ?

a)

Hành kim

b)

Hành thổ

c)

Hành mộc

d)

Hành thủy

50.

4. Hành Hỏa tương khắc với hành nào trong Ngũ hành ?

A. Hành Kim       

B. Hành Thổ                

C. Hành Mộc                   

D. Hành Thủy

a)

Hành kim

b)

Hành thổ

c)

Hành mộc

d)

Hành thủy

51.

5. Hành Thủy tương sinh với hành nào trong Ngũ hành ?

a)

Hành Mộc      

b)

Hành Thổ      

c)

Hành Kim         

d)

Hành Hoả

52.

6. Màu biểu của phương Đông là màu nào ?

a)

Xanh

b)

Đỏ

c)

Đen

d)

Trắng

53.

7. Màu biểu của phương Tây là màu nào ?

a)

Trắng

b)

Đỏ

c)

Xanh

d)

Đen

54.

1. Lịch cổ truyền của Việt Nam là loại lịch nào ?

a)

Lịch âm dương 

b)

Lịch thuần dương   

c)

Lịch thuần âm       

d)

Âm lịch

55.

2. Lịch cổ truyền Á Đông  trong khoảng bao nhiêu năm thì có một tháng nhuận ?

   

a)

gần 3 năm

b)

4 năm   

c)

gần 4 năm     

d)

3 năm

56.

3. Lịch cổ truyền Á Đông được xây dựng trên cơ sở :

   

a)

Kết hợp cả chu kỳ hoạt động của mặt trăng lẫn mặt trời

b)

Phản ánh chu kỳ chuyển động của mặt trời

c)

Phản ánh chu kỳ hoạt động của mặt trăng

d)

. Phản ánh sự biến động thời tiết có tính chu kỳ của vũ trụ             

57.

4. Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các tháng trong năm thường dựa theo:

a)

Chu kỳ hoạt động của mặt trời      

b)

Chu kỳ hoạt động của mặt trăng     

c)

Sự biến động thời tiết của vũ trụ   

d)

Hiện tượng thủy triều

58.

5. Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các ngày trong tháng thường dựa theo :

a)

Chu kỳ hoạt động của mặt trăng    

b)

Chu kỳ hoạt động của mặt trời      

c)

Sự biến động thời tiết của vũ trụ  

d)

Hiện tượng thủy triều

59.

6. Theo hệ đếm can chi, giờ khắc khởi đầu của một ngày, khi dương khí bắt đầu sinh ra gọi là giờ :

a)

b)

Thìn

c)

Ngọ

d)

Dần

60.

 

1. Việc áp dụng các mô hình nhận thức về vũ trụ vào việc nhận thức về con người tự nhiên được hình thành trên cơ sở :

.

a)

Quan niệm “thiên địa vạn vật nhất thể”, coi con người là một vũ trụ thu nhỏ.

b)

Sự gắn bó mật thiết giữa con người nông nghiệp với thiên nhiên.                 

c)

Quy luật tương tác giữa các hành trong Ngũ hành

d)

Đoán định vận mệnh của con người trong các mối quan hệ xã hội.

61.

2. Với cơ chế Ngũ hành, bên trong cơ thể người có Ngũ phủ, Ngũ tạng, Ngũ quan, Ngũ chất…Trong khi đó, dân gian lại thường nói "lục phủ ngũ tạng". Vậy phủ thứ sáu không được nêu trong Ngũ phủ là phủ nào ? 

a)

Tam tiêu

b)

Tiểu tràng

c)

Đởm

d)

Vị

62.

3. Đối với Ngũ tạng bên trong cơ thể con người, khi khám chữa bệnh, y học cổ truyền Việt Nam coi trọng nhất là tạng nào ?

a)

Thận

b)

c)

Can

d)

Phế

63.

4. Nếu xem 5 ngón tay trên một bàn tay là một hệ thống Ngũ hành thì ngón cái thuộc hành nào ?

a)

Mộc

b)

Hoả

c)

Kim

d)

Thổ

64.

5. Theo quan niệm truyền thống, mỗi cá nhân trong xã hội đều mang đặc trưng của một hành trong Ngũ hành. Việc quy hành cho mỗi người được tiến hành trên cơ sở :

a)

Căn cứ vào thời điểm ra đời của cá nhân được xác định theo hệ can chi

b)

Căn cứ vào đặc điểm tính cách của cá nhân

c)

Căn cứ vào mối quan hệ gia đình, bạn bè, hôn nhân...

d)

Căn cứ vào nho-y-lý-số

65.

6. Thốn là đơn vị đo dùng trong y học phương Đông, được tính bằng :

a)

Đốt giữa ngón tay giữa của người bệnh

b)

Đốt giữa ngón tay út của người bệnh

c)

Đốt gốc ngón tay út của người bệnh

d)

Đốt gốc ngón tay giữa của người bệnh

66.

 

1. Trong cơ cấu tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống, lĩnh vực nào đóng vai trò quan trọng, chi phối cả diện mạo xã hội lẫn tính cách con người ?

a)

Tổ chức nông thôn

b)

Tổ chức gia tộc

c)

Tổ chức đô thị

d)

Tổ chức quốc gia

67.

2. Khu vực lưu giữ, bảo tồn được những giá trị văn hóa cổ truyền, mang đậm bản sắc văn hóa Việt chính là :

a)

Tổ chức nông thôn

b)

Tổ chức gia tộc

c)

Tổ chức đô thị

d)

Tổ chức quốc gia

68.

3. Hình thức tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới (chỉ có đàn ông tham gia) tạo nên đơn vị gọi là :

a)

Giáp

b)

Phường

c)

Hội

d)

Gia tộc

69.

4. Nguyên tắc tổ chức nông thôn theo huyết thống là cơ sở hình thành nên nhược điểm nào trong tính cách của người Việt ?

a)

Thói gia trưởng, tôn ti

b)

Thói dựa dẫm, ỷ lại

c)

Thói cào bằng, đố kị

d)

Thủ tiêu ý thức về con người cá nhân

70.

5. Tài sản của tộc họ do các thế hệ trước để lại (thường là ruộng đất) dùng vào việc hương khói, giỗ chạp, cúng tế… hoặc giúp đỡ các thành viên trong họ được gọi là :

a)

Hương hỏa

b)

Công điền

c)

Tư điền

d)

Từ đường

71.

6. Việc phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư trong tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền nhằm mục đích:

a)

Duy trì sự ổn định của làng xã

b)

Buộc người dân đời đời kiếp kiếp gắn bó với quê cha đất tổ

c)

Hạn chế không cho người dân bỏ làng đi ra ngoài

d)

Hạn chế không cho người ngoài vào sống ở làng

72.

7. Muốn chuyển thành dân chính cư, dân ngụ cư phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây ?

a)

Đã cư trú ở làng 3 năm trở lên và phải có ít điền sản

b)

Đã cư trú lâu năm ở làng và phải có nhiều tài sản

c)

Đã kết hôn với người dân trong làng và có cuộc sống ổn định

d)

Đã tham gia vào hội đồng kỳ mục của làng

73.

8. Hình ảnh nào là biểu tượng truyền thống của tính tự trị trong làng xã Việt Nam ?

a)

Lũy tre

b)

Sân đình

c)

Bến nước

d)

Cây đa

74.

9. Mối quan hệ dân chủ đặc biệt giữa nhà nước phong kiến với làng xã Việt Nam được thể hiện qua tình trạng:

a)

Phép vua thua lệ làng

b)

Đóng cửa bảo nhau khi có sai phạm

c)

Thánh làng nào làng nấy thờ

d)

Cha chung không ai khóc

75.

10. Những tập tục, quy tắc, lề thói… do dân làng đặt ra, được ghi chép thành văn bản và có giá trị như một bộ luật riêng của làng, được gọi là :

a)

Hương ước

b)

Hương hỏa

c)

Gia lễ

d)

Gia pháp

76.

11. Nói về làng Nam Bộ, nhận xét nào sau đây là không đúng ?

a)

Làng Nam Bộ không có đình làng và tín ngưỡng thờ Thành Hoàng.

b)

Thôn ấp ở Nam Bộ trải dài dọc theo các kênh rạch, các trục giao thông thuận tiện...

c)

Dân cư của làng Nam Bộ thường biến động bởi người dân hay rời làng đi nơi khác.

d)

Làng Nam Bộ có tính mở.

77.

12. Câu "Khôn độc không bằng ngốc đàn" là biểu hiện của đặc điểm gì trong tính cách người Việt ?

      

a)

Thói cào bằng

b)

Tính cộng đồng     

c)

Tính dân chủ   

d)

Thói dựa dẫm

78.

 

1. Truyền thống hiếu học và tinh thần “Tôn sư trọng đạo” trong văn hóa Việt Nam có nguồn gốc từ quan niệm nào trong xã hội phong kiến?

a)

Việc coi trọng chế độ khoa cử

b)

Thái độ khinh rẻ nghề buôn

c)

Quan niệm “Nhất sĩ nhì nông”

d)

Quan niệm “Không thầy đố mày làm nên”

79.

2. Cơ cấu tổ chức xã hội truyền thống theo mô hình nhà-làng-nước được hình thành vào giai đoạn nào ?

a)

Văn hóa Văn Lang-Âu Lạc

b)

Văn hóa tiền sử

c)

Văn hóa thời Bắc thuộc    

d)

Văn hóa Đại Việt

80.

3. Trong xã hội Việt Nam truyền thống, nghề nào được coi trọng nhất và đứng đầu danh mục các nghề trong xã hội ?

a)

b)

Nông

c)

Công

d)

Thương

81.

4. Vào thời Hậu Lê, đối tượng nào sau đây không được đi học, đi thi ?

a)

Con nhà xướng ca

b)

Con nhà nghèo

c)

Con nhà buôn bán      

d)

Con nhà tá điền

82.

5. Bộ luật Hồng Đức đánh dấu một bước phát triển quan trọng của lịch sử pháp quyền Việt Nam. Bộ luật này được ban hành vào thời kỳ nào ?

a)

Thời nhà Hậu Lê

b)

Thời nhà Lý

c)

Thời nhà Trần

d)

Thời nhà Nguyễn

83.

6. Hình thức lãnh đạo tập thể (vua anh-vua em, vua cha-vua con, vua-chúa…) thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam ?

a)

Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp

b)

Tinh thần dân tộc mạnh mẽ

c)

Ý thức quốc gia

d)

Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn

84.

7. Việc tuyển chọn người tài vào bộ máy quan lại bằng hình thức thi cử thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam ?

a)

Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp

b)

Tinh thần dân tộc mạnh mẽ

c)

. Ý thức quốc gia

d)

Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn

85.

8. Việt Nam là một quốc gia chậm phát triển vì :

 

a)

Khả năng bảo tồn mạnh, tạo nên sự bảo thủ, kìm giữ sức vươn lên của xã hội.

b)

Nền văn hóa nông nghiệp lạc hậu, khoa học kỹ thuật kém phát triển.

c)

Chính sách ‘‘bế quan tỏa cảng’’ đã kìm hãm sức vươn lên của xã hội.

d)

Đô thị bị lệ thuộc vào nông thôn, không phát huy được sức mạnh.