wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luyện tập Lịch sử VN 1954 - 1975

Total questions: 83

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi quân sự nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam Việt Nam?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Núi Thành (Quảng Nam).

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

2.

Mục đích chủ yếu của Mĩ khi tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai (1972) là

a)

A. ngăn chặn sự chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.

b)

B. cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam.

c)

C. cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, tạo thế mạnh trên bàn đàm phán Pari.

d)

D. uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của quân dân Việt Nam.

3.

Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là

a)

sử dụng vũ khí, trang thiết bị chiến tranh của Mĩ.

b)

lực lượng quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn giữ vai trò quyết định.

c)

lực lượng quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn giữ vai trò như nhau.

d)

Lực lượng quân đội Mĩ và quân đồng minh giữ vai trò quyết định.

4.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 là gì?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam

5.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 - 1973) là gì?

a)

A. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

B. Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.

c)

C. Xây dựng và củng cố vùng giải phóng.

d)

D. Thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng”.

6.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam vì

A. buộc quân Mĩ và quân đồng minh phải rút về nước.

B. buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

C. làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mĩ.

D. chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm.

a)

A. buộc quân Mĩ và quân đồng minh phải rút về nước.

b)

B. buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

C. làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mĩ.

d)

D. chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm.

7.

Một trong những thủ đoạn mà Mĩ và chính quyền Sài Gòn thực hiện xuyên suốt trong quá trình triển khai các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

A. sử dụng quân đội đồng minh.

b)

B. phá hoại hậu phương miền Bắc.

c)

C. ra sức chiếm đất, giành dân.

d)

D. quân đội Mĩ trực tiếp tham chiến.

8.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao

a)

A. không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

b)

B. luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.

c)

C. chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

d)

D. phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.

9.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

A. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

B. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

C. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

D. Chia cắt lâu dài đất nước ta.

10.

Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

A. Phá ấp chiến lược.

b)

B. Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.

c)

C. Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.

d)

D. Đồng khởi.

11.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 của quân dân Việt Nam, chiến dịch nào có thời gian ngắn nhất?

a)

A. Huế - Đà Nẵng.

b)

B. Xuân Lộc.

c)

C. Hồ Chí Minh.

d)

D. Tây Nguyên.

12.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (tháng 9/1960) đã xác định cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

a)

A. Quyết định trực tiếp.

b)

B. Quyết định nhất.

c)

C. Quyết định gián tiếp.

d)

D. Căn cứ địa cách mạng.

13.

Lực lượng giữ vai trò chủ lực trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 – 1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

A. quân viễn chinh Mĩ.

b)

B. quân đội Sài Gòn.

c)

C. quân Mĩ và đồng minh.

d)

D. quân Mĩ và quân Sài Gòn

14.

So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của quân dân Việt Nam có điểm gì khác biệt?

a)

A. Tập trung đánh địch tại địa hình miền núi, nông thôn.

b)

B. Tiến công vào các cơ quan đầu nào của địch.

c)

C. Thực hiện hiệu quả phương châm đánh chắc, tiến chắc.

d)

D. Đánh vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của địch.

15.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là

a)

A. Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

B. Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

C. Nhận được viện trợ từ phe xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

16.

Những mốc lớn đánh dấu thắng lợi từng bước của nhân dân ta trong sự nghiệp giải phóng dân tộc từ khi Đảng ra đời là

a)

A. Cách mạng tháng Tám 1945, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương 1954, Hiệp định Pa-ri về Việt Nam 1973

b)

B. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975

c)

C. Cách mạng tháng Tám 1945, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương 1954, Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975

d)

D. Cách mạng tháng Tám 1945, Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, Tổng tiến công và nổi dây mùa xuân 1975

17.

Khi quân Pháp rút khỏi Việt Nam (1956), điều khoản nào của Hội nghị Giơnevơ chưa được thực hiện?

a)

A. Tổ chức Tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước.

b)

B. Bồi thường chiến tranh.

c)

C. Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

d)

D. Tập kết quân đội, chuyển giao khu vực.

18.

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam (đầu năm 1959) xác định con đường tiếp theo của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân là vì

a)

A. Mĩ - Diệm khủng bố đàn áp PT đấu tranh hòa bình của nhân dân, ngang nhiên phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

b)

B. khởi nghĩa vũ trang là hình thức đấu tranh duy nhất đem lại thắng lợi trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

c)

C. đã hết thời hạn hiệp thương Tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.

d)

D. lực lượng cách mạng miền Nam lúc này đã đủ mạnh để tiến lên khởi nghĩa giành chính quyền.

19.

Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam (27-1-1973)?

a)

A. Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào (3 - 1971).

b)

B. “Điện Biên Phủ trên không” (12 - 1972).

c)

C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

d)

D. Cuộc Tiên công chiến lược năm 1972.

20.

Phương châm tác chiến “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là sự kế thừa cuộc kháng chiến nào trong lịch sử?

a)

A. Kháng chiến chống Mông - Nguyên.

b)

B. Kháng chiến chống quân Minh.

c)

C. Kháng chiến chống Tống.

d)

D. Kháng chiến chống quân Thanh.

21.

). Nội dung nào dưới đây không nằm trong âm mưu chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mỹ?

a)

A. Ngăn chặn nguồn chi viện bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

b)

B. Cứu nguy cho chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam.

c)

C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở 2 miền đất nước.

d)

D. Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

22.

Thắng lợi nào của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ đã buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược ?

a)

A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

b)

B. Chiến thắng Vạn Tường (1965).

c)

C. Thắng lợi của Cuộc tiến công chiến lược (1972).

d)

D. Nhân dân Hà Nội làm nên trận "Điện Biên phủ trên không" (1972).

23.

Đâu là điểm hơn hẳn của Hiệp định Pa-ri so với Hiệp định Giơ-ne-vơ?

a)

A. Đưa đến lập lại hòa bình ở miền Bắc Việt Nam.

b)

B. Buộc kẻ thù phải cam kết trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

c)

C. Buộc kẻ thù phải ngừng bắn ở miền Nam.

d)

D. Lần đầu tiên ta đã buộc Hoa Kì phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

24.

Những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân và dân miền Nam từ 1961 – 1965 có tác dụng gì dưới đây?

a)

A. Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta.

b)

B. Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của Mĩ – Diệm ở miền Nam Việt Nam.

c)

C. Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược thực dân mới.

d)

D. Quyết định sự thất bại hoàn toàn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

25.

Ngay sau khi Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam được kí kết, chính quyền Sài Gòn có hành động ra sao?

a)

A.Thực hiện chính sách “tố cộng, diệt cộng”.

b)

B. Liên tiếp mở các cuộc hành quân “tìm diệt và bình định”.

c)

C. Cho quân tràn ngập lãnh thổ, “bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng của ta.

d)

D. Nghiêm chỉnh chấp hành những điều khoản đã kí kết trong Hiệp định.

26.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch ở đâu ?

a)

A. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.

b)

B. Quảng Trị, Đà Nẵng, Sài Gòn.

c)

C. Quãng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

d)

D. Huế, Đã Nẵng, Sài Gòn.

27.

Vì sao ngay sau khi hòa bình lập lại, nhân dân miền Bắc phải tiến hành cải cách ruộng đất ?

a)

A. Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp.

b)

B. Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn rất phổ biến.

c)

C. Để làm hậu phương lớn cho tiền tuyến lớn ở miền Nam.

d)

D. Để khắc phục hậu quả chiến tranh.

28.

Nguyên nhân dẫn đến phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là gì ?

a)

A. Chính quyền Ngô Đình Diệm không thực hiện đúng các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ.

b)

B. Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh chống khủng bố, chống chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”.

c)

C. Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp “Phong trào hòa bình” của trí thức và các tầng lớp nhân dân ở Sài Gòn – Chợ Lớn.

d)

D. Chính quyền Ngô Đình Diệm ban hành nhiều đạo luật, công khai chém giết, làm cho hàng vạn cán bộ,

đảng viên bị giết hại, hàng chục vạn đồng bào yêu nước bị tù đày.

29.

Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954 ?

a)

A. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

B. Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.

c)

C. Xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH

d)

D. Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.

30.

Về quy mô, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) có điểm gì khác so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ?

a)

A. Diễn ra chủ yếu ở chiến trường miền Nam.

b)

B. Phạm vi chiến trường mở rộng hơn, cả ở hai miền Nam, Bắc Việt Nam.

c)

C. Phạm vi chiến trường mở rộng sang Nam Lào và Campuchia.

d)

D. Phạm vi chiến trường mở rộng ra toàn Đông Dương.

31.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho chính quyền Ngô Đình Diệm bị lật đổ năm 1963 là gì ?

a)

A. Do mâu thuẫn trong nội bộ chính quyền Sài Gòn.

b)

B. Do Mĩ giật dây các tướng lĩnh trong quân đội Sài Gòn.

c)

C. Do sự non kém của chính quyền Ngô Đình Diệm trong việc ổn định tình hình.

d)

D. Mĩ và tay sai lo sợ trước những thắng lợi vang dội của quân và dân miền Nam trên tất cả các mặt trận.

32.

Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, vẫn còn nguyên giá trị trong cuộc xây dựng đất nước hiện nay là gì ?

a)

A. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

b)

B. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

c)

C. Có hậu phương vững chắc là miền Bắc XHCN.

d)

D. Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

33.

Từ trong phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam, tổ chức nào đã thành lập nhằm đoàn kết toàn dân đấu tranh chống đế quốc Mĩ – Diệm?

a)

A. Mặt trận Liên Việt.

b)

B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

C. Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

d)

C. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

34.

Những năm đầu sau hiệp định Giơnevơ, nhân dân miền Nam đã sử dụng hình thức đấu tranh nào để chống chế độ Mĩ – Diệm.

a)

A. Biểu tình có vũ trang tự vệ.

b)

B. Đấu tranh chính trị hòa bình.

c)

C. Bất hợp tác.

d)

D. Khởi nghĩa giành chính quyền.

35.

Điều kiện lịch sử nào là thuận lợi nhất để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

A. Quân đội Sài Gòn không còn nhận được sự hỗ trợ của hệ thống cố vấn Mĩ.

b)

B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

c)

C. Khả năng chi viện to lớn của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.

d)

D. Đế quốc Mĩ cắt giảm viện trợ kinh tế - quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

36.

Phong trào “Đồng khởi" (1959 -1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam

a)

A. gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.

b)

B. giữ vững và phát triển thể tiến công,

c)

C. chuyển dần sang đẩu tranh chính trị.

d)

D. chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

37.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động Việt Nam (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

A. khôi phục kinh tế, hàn gắn viết thương chiến tranh.

b)

B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

C. vừa kháng chiến vừa kiến quốc.

d)

D. đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài gòn.

38.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng lực lượng nào?

a)

A. Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy.

b)

B. Quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

C. Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

D. Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất.

39.

Nguyên nhân chủ quan nào quyết định nhất sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)?

a)

A. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương.

b)

B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

c)

C. Ta có hậu phương miền Bắc vững chắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.

d)

D. Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

40.

Vì sao đến giữa năm 1965 Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ?

a)

A. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.

b)

B. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.

c)

C. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.

d)

D. Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

41.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là

a)

A. đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam.

b)

B. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

c)

C. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

D. đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.

42.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ đã để lại cho nhân dân ta những bài học kinh nghiệm quý báu, bài học mang tính thời sự và còn giá trị đến hiện nay là

a)

A. đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

B. đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

c)

C. tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

d)

D. kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.

43.

Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972?

a)

A. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá Miền Bắc.

b)

B. Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

C. Đánh bại âm mưu ngăn chăn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Căm-pu-chia.

d)

D. Buộc Mĩ ký hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

44.

Điểm giống nhau giữa Hiêp đinh Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là

a)

A. Quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định.

b)

B. Được ký kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.

c)

C. Có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc.

d)

D. Quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực

45.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của đế quốc Mĩ, lực lượng nào rút dần khỏi chiến tranh để giảm xương máu trên chiến trường?

a)

A. Quân Mĩ và quân đồng minh.

b)

B. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

C. Quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.

d)

D. Quân Mĩ, quân Pháp và quân Nhật.

46.

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đề ra nhiệm vụ

a)

A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

B. đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm, giành chính quyền về tay nhân dân.

c)

C. đưa miền Bắc tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội.

d)

D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

47.

Thời kì 1946 – 1954, đâu là nội dung phản ánh toàn diện đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

A. Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào .

b)

B. Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

c)

C. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

48.

Một trong những ý nghĩa lịch sử quan trọng của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam là

a)

A. tạo thế mạnh cho ta trên bàn đàm phán Giơnevơ.

b)

B. mở ra khả năng đánh thắng quân Mĩ trong chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ”.

c)

C. chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

D. buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh.

49.

Thực tế thắng lợi của ta ở Đường 14 – Phước Long (cuối 1974 – đầu 1975) chứng tỏ

a)

A. sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.

b)

B. chúng ta có thế mạnh trên bàn đàm phán Pari.

c)

C. đế quốc Mĩ đang suy yếu nghiêm trọng trên trường quốc tế.

d)

D. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 giành thắng lợi hoàn toàn.

50.

Nguyện vọng bức thiết của nhân dân Việt Nam ngay sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975 là

a)

A. được chia ruộng đất.

b)

B. thống nhất đất nước về lãnh thổ.

c)

C. thống nhất đất nước về mặt nhà nước

d)

D. được tự do buôn bán.

51.

Nội dung cơ bản của Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1975) là:

a)

A. Đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

B. Chuẩn bị kế hoạch tổng tuyển cử trong cả nước.

c)

C. Chuẩn bị nội dung cơ bản cho kì họp Quốc hội khóa mới.

d)

D. Nhất trí chủ trương thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

52.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong việc thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là:

a)

A. Quân viễn chinh Mĩ.

b)

B. Quân đội Sài Gòn

c)

C. Quân đồng minh Mĩ.

d)

D. Quân viễn chinh và đồng minh Mĩ.

53.

Một tấc không đi, một ly không rời” là khẩu hiệu đấu tranh của phong trào nào?

a)

A. Cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo.

b)

B. Phá ấp chiến lược.

c)

C. Cuộc đấu tranh của học sinh, sinh viên.

d)

D. Cuộc đấu tranh chống càn quét.

54.

). Đâu không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam (1954- 1975)

a)

A. Sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc.

b)

B. Sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.

c)

C. Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ.

d)

D. Sự đoàn kết chiến đấu của 3 dân tộc Đông Dương.

55.

Trong Hiệp định Pari 1973, Nội dung nào là quan trọng nhất tác động đến cuộc cách mạng nước ta là?

a)

A. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh.

b)

B. Nhan dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do

c)

C. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt

d)

D. Hoa Kì cam kết góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh

56.

Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa trên cơ sở nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

A. Quân Mĩ rút khỏi miền Nam, địch mất chỗ dựa.

b)

B. So sánh lực lượng có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

c)

C. Khả năng chi viện của hậu phương miền Bắc ngày càng lớn.

d)

D. Mĩ cắt giảm viện chợ cho chính quyền Sài Gòn.

57.

Điểm khác biệt lớn nhất của chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 so với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

A. giải phóng vùng đất đai rộng lớn

b)

B. buộc địch phải đầu hàng không điều kiện

c)

C. sử dụng chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh

d)

D. Mĩ cắt giảm viện chợ cho chính quyền Sài Gòn.

58.

Sau khi ký Hiệp định Pari và rút quân về nước, Mĩ vẫn có hành động gì thể hiện âm mưu tiếp tục kéo dài cuộc chiến tranh Việt Nam?

a)

A. Giữ lại hơn 2 vạn cố vấn, lập Bộ Chỉ huy quân sự ở miền Nam, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

b)

B. Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn, thay đổi nội các chính quyền Sài Gòn, viện trợ vũ khí và thiết bị, phương tiện chiến tranh

c)

C. Tăng cường đưa quân đội của một số nước đồng minh của Mĩ vào chiến trường miền Nam

d)

D. Tăng cường viện trợ vũ khí, phương tiện chiến tranh cho quân đội Sài Gòn. Lập cầu hàng không khẩn cấp từ Mĩ đến Sài Gòn

59.

Nội dung nào dưới đây là bài học xuyên suốt của tiến trình cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay?

a)

A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

B. Cô lập, phân hóa cao độ hàng ngũ kẻ thù.

c)

C. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

60.

Âm mưu thâm độc của Mỹ trong việc “dùng Người Việt đánh người Việt”, “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” nhằm

a)

A. tăng cường khả năng chiến đấu của quân đội Sài Gòn

b)

B. giảm xương máu của quân quân Mĩ trên chiến trường

c)

C. tận dụng xương máu của người Việt Nam

d)

D. rút dần quân Mĩ và quân đồng minh

61.

Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam, Mĩ chuyển sang chiến lược chiến tranh nào?

a)

A.“Chiến tranh đơn phương”.

b)

B.“Chiến tranh Cục bộ”.

c)

C.“Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

D.“Chiến tranh đặc biệt”.

62.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

A. Phong trào Đồng khởi

b)

B. Chiến thắng Ấp Bắc

c)

C. Chiến thắng Vạn Tường

d)

D. Chiến thắng trong hai mùa khô 1965 -1966 và 1966 -1967.

63.

Trận đánh then chốt của chiến dịch Tây Nguyên là

a)

A. Kon Tun

b)

B. Plâyku.

c)

C. Buôn Ma Thuột.

d)

D. Đắc Lắc.

64.

Một trong những ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (1/1975) là

a)

A. thất bại tạm thời của quân ngụy Sài Gòn.

b)

B. chứng tỏ sự nỗ lực của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

c)

C. chứng tỏ sức mạnh của chính quyền quyền Sài Gòn.

d)

D. chứng tỏ sự suy yếu của quân đội Sài Gòn, khả năng thắng lớn của quân ta.

65.

Ý nghĩa lịch sử nào là cơ bản nhất của cuộc tiến công chiến 1972?

a)

A. Đã mở ra một bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân ta.

b)

B. Đã giáng một đòn nặng nề vào chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

c)

C. Đã giáng một đòn nặng nề vào quân đội Sài Gòn (công cụ chủ yếu) của Mĩ.

d)

D. Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược, phải thừa nhận thất bại của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

66.

Ý nghĩa lịch sử của việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973 đối với nhân dân Việt Nam là:

a)

A. Việt Nam hoàn toàn độc lập.

b)

B. Kết thúc thắng lợi của cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.

c)

C. Khẳng định thắng lợi to lớn của nhân dân ba nước Đông dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

D. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

67.

Lực lượng chủ yếu đế quốc Mĩ sử dụng trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ ”ở Miền Nam Việt Nam là

a)

A. quân đội Sài Gòn

b)

B. quân Đồng minh

c)

C. quân viễn chinh Mĩ

d)

D. quân Lào, Campuchia

68.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

A. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

b)

B. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

c)

C. thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

D. hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

69.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì

a)

A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

B. cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.

c)

C. mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

d)

D. không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình

70.

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968) tạo ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam vì

a)

A. Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

B. Mĩ Phải thay đổi chiến lược chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam.

c)

C. lần đầu tiên quân dân Miền Nam giành được thế chủ động trên chiến trường.

d)

D. buộc Mĩ phải đàm phán để bàn về kết thúc chiến tranh xâm lược Việt Nam

71.

Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ được thể hiện trong chiến thuật

a)

A. “Trực thăng vận” và “Thiết xa vận”

b)

B. Dồn dân lập ấp chiến lược

c)

C. “Tìm diệt” và chiếm đóng

d)

D.“Tìm diệt” và bình định

72.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

a)

A. Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.

b)

B. Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.

c)

C. Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền.

d)

D. Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.

73.

Lý do trực tiếp buộc Mĩ kí Hiệp định Pari (27/1/1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam?

a)

A. sự thất bại của Mĩ khi mở cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai năm 1972.

b)

B. sự thất bại của Mỹ sau những đòn bất ngờ của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

c)

C. quân và dân ta đập tan cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

D. cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đã chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch

74.

Chiến thắng được coi là Ấp Bắc đối với quân viễn chinh Mĩ, mở đầu cao trào ”Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp chiến trường miền Nam là

a)

A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

B. Núi Thành (Quảng Nam).

c)

C. Trà Bồng (Quảng Ngãi).

d)

D. Đường 14 (Phước Long).

75.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau giữa 2 chiến lược ”Chiến tranh cục bộ” và ”Chiến tranh đặc biệt”?

a)

A. Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

B. Đều hoạt động phá hoại miền Bắc.

c)

C. Đều phối hợp hoạt động quân sự với chính trị.

d)

D. Đều có quân Mĩ trực tiếp chiến đấu, vừa là cố vấn chỉ huy.

76.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì

a)

A. buộc Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

b)

B. giáng một đòn nặng nề vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.

c)

C. buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

D. làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

77.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?

a)

A.Đồng Xoài ( Biên Hòa)

b)

B.Ấp Bắc( Mĩ Tho)

c)

C.Bình Giã ( Bà Rịa)

d)

D.Ba Gia ( Quảng Ngãi)

78.

Điểm giống nhau giữa chiến thắng Ấp Bắc (1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965) là

a)

A. đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở miền Nam.

b)

B. chứng tỏ quân dân miền Nam đã đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

c)

C. quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.

d)

D. đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của hai chiến lược chiến tranh của Mĩ.

79.

Nội dung nào không phải là biện pháp của Mỹ khi triển khai thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Ồ ạt đưa quân Mỹ và đồng minh Mỹ vào miền Nam Việt Nam.

b)

B. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất.

c)

C. Rút dần quân Mỹ và đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.

d)

D. Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

80.

Ý nghĩa quyết định của chiến thắng đường 14-Phước Long ( 1/1975)đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là

a)

A.làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn.

b)

B.giáng một đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

C.tạo tiền đề thuận lợi hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

D.giúp Bộ chính trị Trung ương Đảng hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.

81.

Điểm khác nhau căn bản về phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

A. thần tốc, táo bạo và bất ngờ.

b)

B. đánh vào tập đoàn cứ điểm quan trọng nhất của địch.

c)

C. thực hiện đánh chắc, tiến chắc.

d)

D. khống chế nguồn viện trợ cho quân Sài Gòn.

82.

Sau khi Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết (tháng 1/1973), Mĩ và chính quyền Sài Gòn đã có nhiều động thái nhằm phá hoại Hiệp định, ngoại trừ việc

a)

A. đưa Dương Văn Minh lên làm Tổng thống chính quyền Sài Gòn.

b)

B. huy động gần như toàn bộ lực lượng để tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.

c)

C. mở các cuộc hành quân bình định – lấn chiếm vùng giải phóng.

d)

D. tiếp tục chiến lược ‘Việt Nam hóa chiến tranh’ ở miền Nam Việt Nam.

83.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”( 1961-1965) với “Chiến tranh cục bộ” ( 1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

a)

A. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.

b)

B. Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

c)

C. Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

D. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ