NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài 11_12_H
Total questions: 60
Worksheet time: 5hrs 0mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Một trong những thành tựu ngoại giao tiêu biểu mà Việt Nam đạt được năm 2007 là
a)
trở thành thành viên của tổ chức ASEAN.
b)
bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ.
c)
thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Nhật Bản.
d)
gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO.
2.
Câu 2: Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu nào?
a)
Đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.
b)
Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
c)
Vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh.
d)
Cả nước không còn hiện tượng dân đói.
3.
Câu 3: Công cuộc đổi mới của Việt Nam và cuộc cải tổ ở Liên Xô cuối thế kỷ XX không có điểm tương đồng về
a)
chủ thể lãnh đạo.
b)
mục tiêu đổi mới.
c)
bối cảnh đổi mới.
d)
kết quả của đổi mới.
4.
Câu 4: Thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước trong 5 năm đầu (1986 - 1990) ở Việt Nam là
a)
xóa bỏ được những tệ nạn xã hội.
b)
xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm.
c)
phát triển chương trình tam nông.
d)
xóa bỏ thành phần kinh tế Nhà nước.
5.
Câu 5: Nội dung nào là thành tựu đạt được trong lĩnh vực tài chính ở Việt Nam trong 5 năm đầu đổi mới (1986 - 1990)?
a)
Kiềm chế được một bước đà lạm phát.
b)
Ngân sách dư thừa cho phát triển kinh tế.
c)
Phát hành tiền Việt Nam mới với tỉ giá cao.
d)
Nguồn thu tài chính đã đảm bảo cho phần chi.
6.
Câu 6: Việt Nam không đạt được thành tựu nào sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện đất nước?
a)
Quan hệ đối ngoại được mở rộng.
b)
Tình hình chính trị, xã hội ổn định.
c)
Quốc phòng, an ninh được củng cố.
d)
Kinh tế phát triển bền vững liên tục.
7.
Câu 7: Yếu tố trực tiếp nào đã đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
a)
Kinh tế đối ngoại phát triển.
b)
Nền văn hóa tiên tiến, hiện đại.
c)
Chính sách việc làm có hiệu quả.
d)
Quốc sách hàng đầu trong giáo dục.
8.
Câu 8: Trong những năm 1986 - 1990, Việt Nam đã thực hiện thành công
a)
sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.
b)
sự nghiệp đổi mới toàn diện giáo dục.
c)
việc phát triển kinh tế nhiều ngành nghề.
d)
việc đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
9.
Câu 9: Từ thực tiễn công cuộc đổi mới, nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ngày càng sáng tỏ hơn về
a)
việc xác định mô hình của CNXH ở Việt Nam.
b)
sự điều chỉnh mục tiêu và biện pháp đi lên CNXH.
c)
sự cần thiết phải đi từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH.
d)
sự thay đổi phương hướng chiến lược của cách mạng.
10.
Câu 10: Việt Nam đạt được thành tựu nào trong giai đoạn 1986 - 1995 của công cuộc đổi mới?
a)
Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
b)
Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
c)
Hàng tiêu dùng dồi dào hơn trước.
d)
Hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
11.
Câu 11: Đến năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu cơ bản nào của công cuộc đổi mới?
a)
Giữ nguyên được cơ cấu kinh tế.
b)
Trở thành nước công nghiệp mới.
c)
Có nền kinh tế phát triển bền vững.
d)
Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.
12.
Câu 12: Thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi mới (1986-2000) là
a)
trở thành con rồng ở khu vực Đông Nam Á.
b)
đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu.
c)
hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa.
d)
mở rộng cơ chế kinh tế thị trường tự do.
13.
Câu 13: Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đạt được nhiều thành tựu văn hóa - xã hội ngoại trừ việc
a)
miễn phí một số dịch vụ y tế cho trẻ em.
b)
tạo thêm nhiều việc làm cho lao động trẻ.
c)
xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.
d)
hoàn thành xóa mù chữ và phố cập tiểu học.
14.
Câu 14: Nhận xét nào sau đây đúng về vị thế kinh tế của Việt Nam trong ASEAN tính đến năm 2020?
a)
Trở thành nền kinh tế thứ tư của khu vực.
b)
Có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực
c)
Chi phối nền kinh tế nhiều quốc gia khác.
d)
Dẫn đầu về GDP bình quân đầu người.
15.
Câu 15: Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến nay), nền kinh tế Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào?
a)
Quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
b)
Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhỏ lẻ, phân tán.
c)
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
d)
Nền kinh tế tự cung, tự cấp, đo nhà nước quản lý.
16.
Câu 16: Bài học kinh nghiệm nào được coi là nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình đổi mới ở Việt Nam?
a)
Phải tiến hành đổi mới bằng những cách làm phù hợp.
b)
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
c)
Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Nhà nước Việt Nam.
d)
Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
17.
Câu 17: Nền tảng tư tưởng được Đảng xác định khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước là
a)
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
b)
thành công của công cuộc cải cách từ Trung Quốc.
c)
tiềm lực quốc gia và sự hỗ trợ đắc lực từ bên ngoài.
d)
cơ sở vật chất kỹ thuật của thời kỳ quá độ ở Việt Nam.
18.
Câu 18: Trong thời kỳ Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?
a)
Các cấp học phổ thông được miễn học phí.
b)
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
c)
Loại hình trường lớp giống nhau ở các bậc học.
d)
Đạt xếp hạng cao nhất trong bảng xếp hạng châu Á.
19.
Câu 19: Việt Nam đạt được kết quả nổi bật nào trong việc thực hiện đường lối đổi mới những năm 1986 - 1990?
a)
Hoàn thành công cuộc xóa đói giảm nghèo ở miền núi.
b)
Đất nước đã thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng, lạc hậu.
c)
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã hoàn thành mục tiêu.
d)
Thực hiện thành công mục tiêu của ba chương trình kinh tế.
20.
Câu 20: Những thành tựu đổi mới về chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Đẩy nhanh quá trình gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
b)
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
c)
Đảm bảo quyền lực trong xã hội thuộc về Đảng và Nhà nước.
d)
Góp phần vào thắng lợi cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
21.
Câu 21: Công cuộc đổi mới ở Việt Nam đạt được thành tựu nào về xã hội?
a)
Các giá trị văn hóa phi vật thể được quảng bá rộng rãi.
b)
Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng lên qua các năm.
c)
Nhận thức mới về mô hình CNXH ở Việt Nam được sáng tỏ.
d)
Xây dựng các quan hệ đối tác chiến lược với nhiều quốc gia.
22.
Câu 22: Hội nhập quốc tế về an ninh quốc phòng của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đạt được thành tựu nào sau đây?
a)
Xây dựng các quan hệ đối tác chiến lược với nhiều quốc gia.
b)
Trở thành thành viên tích cực của các liên minh quân sự lớn.
c)
Chủ động tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
d)
Liên tục và chủ động phối hợp với các nước trong tập trận chung.
23.
Câu 23: Về chính trị, trong thời kỳ Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?
a)
Xây dựng được Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
b)
Hoàn thành mục tiêu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Phát huy được vai trò lãnh đạo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
d)
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
24.
Câu 24: Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) đến nay đã đạt được kết quả nào sau đây?
a)
Cơ cấu thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng đa dạng hóa.
b)
Công nghiệp năng lượng trở thành ngành kinh tế giữ vai trò mũi nhọn.
c)
Xác lập cơ chế quản lý kinh tế tập trung của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế ngày càng tăng nhanh.
25.
Câu 25: Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực chính trị?
a)
Khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường.
b)
Cán cân thương mại chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu.
c)
Thế trận quốc phòng toàn dân củng cố, tăng cường vững chắc.
d)
Đưa ra nhận thức mới về mô hình CNXH với 8 đặc trưng cơ bản.
26.
Câu 26: So với trước đổi mới, từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã đạt được kết quả nào sau đây?
a)
Công cuộc cải tạo XHCN diễn ra liên tục.
b)
Xây dựng được chế độ làm chủ của tập thể.
c)
Tích cực tham gia phân công lao động quốc tế.
d)
Xác lập được quan hệ “hòn đá tảng” với Liên Xô.
27.
Câu 27: Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) đến nay không đạt được thành tựu nào sau đây?
a)
Tiềm lực quốc gia từng bước được tăng cường về mọi mặt.
b)
Thay đổi căn bản thể chế chính trị hiện hành của quốc gia.
c)
Kiên định được mục tiêu chiến lược Đảng đề ra từ khi ra đời.
d)
Mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.
28.
Câu 28: Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hóa - xã hội?
a)
Các loại hình văn hóa phát triển phong phú, đa dạng.
b)
Số lao động được tạo việc làm hàng năm tăng lên.
c)
Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) liên tục tăng.
d)
Bảo vệ được thị trường cho lao động trong nước.
29.
Câu 29: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay có bước phát triển mới nào sau đây?
a)
Nhà nước thừa nhận có sản xuất hàng hóa.
b)
Ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nặng.
c)
Kinh tế tập thể được đầu tư vốn và kỹ thuật.
d)
Khẳng định vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.
30.
Câu 30: Công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay) đạt được thành tựu nào về chính trị?
a)
Thiết lập được chế độ chuyên chính vô sản.
b)
Các vấn đề chính sách xã hội được cải thiện.
c)
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng mở rộng.
d)
Thực hiện thành công việc xóa đói, giảm nghèo.
31.
Câu 31: Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt về kết quả của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong quá trình đổi mới so với trước đó?
a)
Kinh tế đối ngoại được chú trọng phát triển.
b)
Công nghiệp, nông nghiệp được nhà nước đầu tư.
c)
Đảm bảo sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản.
d)
Xây dựng được quan hệ với nhiều nước trên thế giới.
32.
Câu 32: Đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) đến nay không đạt được thành tựu nào?
a)
Xây dựng được nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
b)
Phát triển kinh tế độc lập, không phụ thuộc vào đầu tư FDI.
c)
Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
d)
Xác lập vai trò quan trọng của thành phần kinh tế tư nhân.
33.
Câu 33: Kinh nghiệm nào đã được Đảng nhận thức sâu sắc trong quá trình hơn 30 năm lãnh đạo công cuộc đổi mới?
a)
Thay đổi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
b)
Đặt lợi ích của Đảng, của Nhà nước lên trên hết, trước hết.
c)
Đề ra nhiều chiến lược ngắn cho từng giai đoạn phát triển.
d)
Quán triệt tinh thần lấy dân làm gốc, vì lợi ích của nhân dân.
34.
Câu 34: Những thành tựu về kinh tế trong công cuộc đổi mới đất nước có ý nghĩa như thế nào?
a)
Từng bước trở thành quốc gia phát triển có thu nhập cao.
b)
Làm cho thời kỳ quá độ lên CNXH hoàn thành trước thời hạn.
c)
Làm sáng tỏ thêm mô hình kinh tế tổng quát của Việt Nam.
d)
Đưa Việt Nam trở thành một trung tâm quyền lực ở châu Á.
35.
Câu 35: Từ thực tiễn sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (1988 - 1991), Việt Nam cần rút ra bài học kinh nghiệm nào sau đây?
a)
Kiên trì duy trì mô hình kinh tế trước những biến động.
b)
Phải tuân theo quy luật phát triển khách quan của lịch sử.
c)
Hợp tác chặt chẽ với các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
d)
Chủ động đối phó với khủng hoảng do toàn cầu hóa đặt ra.
36.
Câu 36: Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới từ năm 1986 đến nay, kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến nào sau đây?
a)
Từ chú trọng thị trường khu vực sang thị trường quốc tế.
b)
Từ mở rộng thị trường xuất khẩu sang ưu tiên nhập khẩu.
c)
Có sự dịch chuyển theo hướng từ nhập siêu sang xuất siêu.
d)
Phát triển kinh tế đa ngành sang phát triển ngành mũi nhọn.
37.
Câu 37: Nội dung nào không phải là đặc trưng của xã hội XHCN được nêu ra trong Cương lĩnh xây dựng đất nước thông qua tại Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng?
a)
Là chế độ xã hội do nhân dân lao động làm chủ.
b)
Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
c)
Quan hệ hữu nghị hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.
d)
Có nền kinh tế phát triển cao dựa chế độ tư hữu tư liệu sản xuất.
38.
Câu 38: Trong quá trình đổi mới đất nước, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào về văn hóa - xã hội?
a)
Tỷ lệ hộ có thu nhập trung bình và thu nhập cao ngày càng tăng.
b)
Hoàn thành công tác phổ cập giáo dục các cấp học trong cả nước.
c)
Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và tuổi thọ trung bình ngày càng giảm.
d)
Số lượng các sáng kiến phát minh khoa học đạt giải Nobel tăng cao.
39.
Câu 39: Trong quá trình đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, các thành phần kinh tế có đặc điểm nào dưới đây?
a)
Kinh tế tập thể từng bước được chuyển sang kinh tế tư bản tư nhân.
b)
Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức lại theo hướng tập trung, bao cấp.
c)
Kinh tế tư nhân ngày càng trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế.
d)
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng bị thu hẹp để giảm nhập siêu.
40.
Câu 40: Công cuộc đổi mới đất nước đã đạt được kết quả mới nào sau đây so với trước năm 1986?
a)
Bước đầu xây dựng được cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
b)
Xác định đúng vị trí và vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.
c)
Xóa bỏ thành phần kinh tế tư bản tư nhân trong quá trình phát triển kinh tế.
d)
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn được đẩy mạnh.
41.
Câu 41: Những thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam năm 1986 đến nay có ý nghĩa chủ yếu nào?
a)
Thúc đẩy quá trình cải cách đổi mới ở Cuba và Triều Tiên.
b)
Nâng cao chất lượng giáo dục và phong trào bình dân học vụ.
c)
Xây dựng một mô hình xã hội chủ nghĩa tiên tiến trên thế giới.
d)
Đóng góp vào sự phát triển chung của kinh tế khu vực và thế giới.
42.
Câu 42: Việt Nam đạt được thành tựu nào trong công cuộc đổi mới giai đoạn 1986 - 1995?
a)
Xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghệ có giá trị kinh tế lớn.
b)
Đưa đất nước phát triển mạnh mẽ theo chế độ chính trị mới.
c)
Xây dựng được nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Đảng.
d)
Đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.
43.
Câu 43: Nội dung nào sau đây là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ Đại hội đại biểu của Đảng lần thứ VI (12/1986)?
a)
Những tác động to lớn của cách mạng khoa học - công nghệ.
b)
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Những bài học kinh nghiệm của các nước tiên tiến trên thế giới.
d)
Những kinh nghiệm từ công cuộc đổi mới ở Liên Xô, Trung Quốc.
44.
Câu 44: Trong thời kỳ đổi mới đất nước, quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam diễn ra như thế nào?
a)
Tăng dần mức độ liên kết từ bị cấm vận đến đối tác toàn diện.
b)
Gián đoạn do những tác động trực tiếp từ trật tự thế giới mới.
c)
Từng bước đi từ hội nhập kinh tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.
d)
Liên tục do có quan hệ hữu nghị ngay từ đầu với tất cả các quốc gia.
45.
Câu 45: Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay đạt được thành tựu quan trọng nào?
a)
Gắn kết chặt chẽ thế trận quốc phòng toàn dân với chiến tranh nhân dân.
b)
Xây dựng được hệ thống chính trị đảm bảo quyền lực thuộc về nhà nước.
c)
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia có quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
d)
Đưa đất nước từng bước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
46.
Câu 46: Những thành tựu về chính trị, an ninh - quốc phòng đạt được trong quá trình đổi mới đất nước đã mang lại ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
a)
Giữ vững sự ổn định và môi trường hòa bình để phát triển đất nước.
b)
Củng cố và phát huy vai trò chủ đạo của Việt Nam trên trường quốc tế.
c)
Xóa bỏ những tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ với các quốc gia khác.
d)
Kiên định mục tiêu hoàn thành thời kỳ quá độ lên CNXH sớm ở Việt Nam.
47.
Câu 47: Nội dung nào không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
b)
Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
c)
Đảng phải xuất phát từ lý luận, tôn trọng quy luật chủ quan.
d)
Đổi mới toàn điện, đồng bộ, có bước đi và biện pháp phù hợp.
48.
Câu 48: Sự phát triển kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đạt được thành tựu quan trọng nào?
a)
Xóa bỏ được yếu tố tư bản tư nhân trong qúa trình phát triển đất nước.
b)
Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện và xây dựng hiện đại.
c)
Nhà nước quản lý tập trung và kế hoạch hóa toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
d)
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã hoàn thành trên phạm vi cả nước.
49.
Câu 49: Nội dung nào là thành tựu nổi bật trong quan hệ quốc tế của Việt Nam năm 1995?
a)
Việt Nam trở thành thành viên trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
b)
Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với Pháp và các nước Tây Âu.
c)
Là thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
d)
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ và gia nhập tổ chức ASEAN.
50.
Câu 50: Những thành tựu về kinh tế - xã hội của Việt Nam đạt được trong thời kỳ đổi mới (1986 - nay) có ý nghĩa như thế nào?
a)
Làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân.
b)
Góp phần tăng cường sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
c)
Quyền làm chủ cơ bản của nhân dân bước đầu đã được thực hiện.
d)
Tạo điều kiện chính trị để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
51.
Câu 51: Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, công cuộc đổi mới đạt được thành tựu nào?
a)
Doanh nghiệp nhà nước từng bước được tổ chức lại có hiệu quả hơn.
b)
Kinh tế tư nhân ngày càng khẳng định là một động lực quan trọng.
c)
Kinh tế tập thể từng bước được đổi mới gắn với cơ chế thị trường.
d)
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là bộ phận chủ đạo của nền kinh tế.
52.
Câu 52: Nhận xét nào sau đây đúng về quá trình tiến hành đôi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển.
b)
Từng bước đưa nhân dân vào làm ăn tập thể trong các hợp tác xã.
c)
Nhà nước hoàn thành quốc hữu hóa các xí nghiệp và doanh nghiệp.
d)
Xóa bỏ được âm mưu chống phá cách mạng của các thế lực thù địch.
53.
Câu 53: Một trong những thành tựu lớn của công cuộc đối mới ở Việt Nam về lĩnh vực chính trị là
a)
xây dựng nền văn hóa với đặc trưng tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
b)
hệ thống chính quyền ở các địa phương từng bước hoạt động hiệu quả.
c)
giữ vững định hướng XHCN và vai trò lãnh đạo của Nhà nước pháp quyền.
d)
hoàn thành chủ trương xoá bỏ nghèo đói ở các địa phương vùng sâu, vùng xa.
54.
Câu 54: Luận điểm nào sau đây không phải bài học kinh nghiệm được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra khi tổng kết quá trình đổi mới toàn diện đất nước?
a)
Giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong quá trình đổi mới.
b)
Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường tự do.
c)
Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy tính chủ động, sáng tạo của dân.
d)
Kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
55.
Câu 55: Để khẳng định vai trò của mối quan hệ giữa nhân tố chủ quan và khách quan đối với thắng lợi của cách mạng Việt Nam, Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm nào?
a)
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
b)
Nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
c)
Đổi mới phải có bước đi, lộ trình phù hợp tương ứng với từng giai đoạn.
d)
Đảm bảo sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam.
56.
Câu 56: Nhận xét nào sau đây đúng về công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
Là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để, đưa đất nước phát triển về nhiều mặt.
b)
Khẳng định vai trò lãnh đạo đa dạng, nhất quán của Đảng, Nhà nước và nhân dân.
c)
Làm rõ hơn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển với một số quốc gia khác.
d)
Củng cố mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước trong hệ thống XHCN.
57.
Câu 57: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trước đổi mới và từ năm 1986 đến nay có điểm tương đồng nào sau đây?
a)
Phá được thế bao vây cấm vận để xác lập quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa trên thế giới.
b)
Thực hiện các kế hoạch 5 năm với những nhiệm vụ cụ thể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
c)
Xây dựng và củng cố được các mối quan hệ truyền thống với một số quốc gia, đặc biệt là Liên Xô.
d)
Xác định thời kỳ quá độ lên CNXH là một thời kỳ lâu dài, khó khăn và trải qua nhiều chặng đường.
58.
Câu 58: Bài học kinh nghiệm “Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của người dân” dựa trên cơ sở lý luận nào?
a)
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò của cá nhân, nhất là vĩ nhân trong lịch sử.
b)
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân thế giới và Việt Nam.
c)
Sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân đã góp phần làm nên thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam.
d)
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử.
59.
Câu 59: Quá trình tiến hành công cuộc đổi mới đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chứng tỏ điều gì?
a)
Nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan tồn tại độc lập với nhau trong đó nhân tố chủ quan giữ vai trò quyết định.
b)
Vai trò tiền đề của việc đổi mới tư duy, tạo cơ sở để tiến hành đổi mới các lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội.
c)
Đổi mới về kinh tế giữ vai trò then chốt tạo cơ sở lý luận cho quá trình đổi mới toàn diện, sâu rộng về sau.
d)
Tích cực chủ động đi đầu trong hoạt động đối ngoại là yếu tố quyết định để hội nhập quốc tế thành công.
60.
Câu 60: Công cuộc đổi mới đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Công sản Việt Nam thực chất là
a)
sự thay đổi bản chất và mục tiêu của con đường đi lên CNXH trước những biến động chính trị và kinh tế lớn của thế giới.
b)
quá trình giữ nguyên những đặc trưng cơ bản của mô hình CNXH từ khi bắt đầu tiến hành xây dựng đất nước.
c)
quá trình vận dụng linh hoạt, sáng tạo lý luận cách mạng XHCN vào thực tiễn trước những thay đổi to lớn của thời đại.
d)
quá trình đổi mới tư duy lý luận đến đổi mới thực tiễn trên bình diện nhiều lĩnh vực để tham gia vào trật tự thế giới mới.
Reset
