wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIÊM KHTN 7 LẦN 1

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Bộ phận chính của cây tham gia vào quá trình quang hợp là

a)

Lá cây.

b)

Thân cây.

c)

Rễ cây.

d)

Ngọn cây.

2.

Lá cây có màu xanh lục vì

a)

Diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

b)

Diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

c)

Nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

d)

Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.

3.

Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?

a)

Phiến lá có dạng bản mỏng.

b)

Lá có màu xanh.

c)

Lá có cuống lá.

d)

Lá có tính đối xứng.

4.

Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá của cây xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu bằng bộ phận nào sau đây?

a)

Lá cây.

b)

Thân cây.

c)

Rễ cây.

d)

Gai của cây.

5.

Quang hợp là quá trình

a)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.

b)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.

c)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.

d)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất vô cơ từ các chất hữu cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.

6.

Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp: Thành phần còn thiếu trong phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là

a)

Chất vô cơ.

b)

Carbon dioxide.

c)

Glucose.

d)

Oxygen.

7.

Chất tham gia vào quá trình quang hợp là

a)

Nước và khí carbon dioxide.

b)

Nước và khí oxygen.

c)

Chất hữu cơ và khí oxygen.

d)

Chất hữu cơ và khí carbon dioxide.

8.

Các Chất sản phẩm của quá trình quang hợp là

a)

Nước và khí carbon dioxide.

b)

Nước và khí oxygen.

c)

Chất hữu cơ và khí oxygen.

d)

Chất hữu cơ và khí carbon dioxide.

9.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong quang hợp thường diễn ra như thế nào?

a)

Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến lục lạp, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.

b)

Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến thân cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.

c)

Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến cành cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.

d)

Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến tất cả các bộ phận của cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.

10.

Trong quá trình quang hợp, vật chất được biến đổi như thế nào?

a)

Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra chất hữu cơ và oxygen.

b)

Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra chất vô cơ và oxygen.

c)

Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra chất hữu cơ và carbon dioxide.

d)

Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra chất vô cơ và carbon dioxide.

11.

Cấu tạo ngoài nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?

a)

Có cuống lá

b)

Có diện tích bề mặt lớn

c)

Phiến lá mỏng

d)

Các khí khổng tập trung ở mặt dưới

12.

Khi quan sát lá trên các cây, Minh nhận thấy các lá trên cây luôn xếp lệch nhau. Minh vô cùng thắc mắc tại sao lại như vậy? Em hãy chọn đáp án đúng để giải thích giúp Minh câu hỏi trên.

a)

Để lá không che lấp nhau.

b)

Để phân biệt các loại lá với nhau.

c)

Để phân biệt lá non với lá già.

d)

Để các lá đều lấy được ánh sáng.

13.

Cho các nhận định sau:

1. Cung cấp khí oxygen cho quá trình hô hấp của con người.

2. Giúp điều hòa khí hậu.

3. Cân bằng hàm lượng khí oxygen và khí carbon dioxide trong khí quyển.

4. Tạo ra các hợp chất hữu cơ, cung cấp thức ăn, thực phẩm cho con người.

5. Chống xói mòn và sạt lở đất.

Nhận định chính xác khi nói về ý nghĩa của quang hợp đối với sự sống trên Trái Đất là

a)

1, 2, 3, 4, 5.

b)

1, 2, 3, 4.

c)

1, 2, 3, 5.

d)

1, 2, 4, 5.

14.

Trong thực tế, có một số loại cây trồng như cây thài lài tía, cây phong lá đỏ. Lá cây có màu sắc nổi trội là màu tím và màu đỏ mà không phải màu xanh. Vậy những cây đó quang hợp như thế nào?

Vậy những cây đó quang hợp như thế nào?

a)

Có khả năng quang hợp. Vì sắc tố quang hợp của cây thài lài tía và cây phong lá đỏ là màu tím và màu đỏ nên chúng vẫn có khả năng quang hợp như bình thường.

b)

Có khả năng quang hợp. Vì ngoài chất diệp lục giữ chức năng chính là quang hợp thì các loại cây này còn có các chất khác tạo nên màu của các loại lá này.

c)

Không có khả năng quang hợp. Vì để thích nghi với điều kiện môi trường sống nên chất diệp lục bị thay thế hoàn toàn bằng các hợp chất khác đã tạo nên màu của lá.

d)

Không có khả năng quang hợp. Vì các lá cây này có các chất diệp lục dưới điều kiện môi trường, những chất diệp lục này sẽ biến đổi màu sắc cho phù hợp.

15.

Nhiệt độ tối ưu nhất cho quá trình quang hơp là:

a)

15C- 25C

b)

35C- 45C

c)

45C - 55C

d)

25C- 35C

16.

Cho các yếu tố sau:

1. Ánh sáng

2. Nhiệt độ

3. Hàm lượng khí carbon dioxide

4. Nước

Trong các yếu tố kể trên, yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình quang hợp

a)

1, 2, 3, 4.

b)

1, 3, 4.

c)

1, 2, 4.

d)

2, 3, 4.

17.

Trong nhóm các loài thực vật dưới đây, đâu là nhóm thực vật ưa ánh sáng mạnh?

a)

Cây hoa giấy, cây lúa, cây cau, cây hoa sứ.

b)

Cây hoa giấy, cây lúa, cây lá lốt, cây cam.

c)

Cây cam, cây chanh, cây sâm ngọc linh, cây gừng.

d)

Cây hoa giấy, cây lá bỏng, cây lúa, cây vạn niên thanh.

18.

Điểm bão hòa ánh sáng là:

a)

Cường độ ánh sáng mà cường độ quang hợp đạt cực đại

b)

Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp

c)

Cường độ tối đa để cường độ quang hợp bé hơn cường độ hô hấp

d)

Cường độ ánh sáng để cây ngừng quang hợp

19.

Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường dùng đèn chiếu sáng vào ban đêm?

a)

Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng cường độ quang hợp của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.

b)

Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm cường độ quang hợp của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.

c)

Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại → Góp phần tăng năng suất cây trồng.

d)

Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại, giảm cường độ quang hợp → Góp phần tăng năng suất.

20.

Cho hai thanh nam châm thẳng đặt gần nhau có đường sức từ như hình vẽ. Đầu A, B của hai thanh nam châm tương ứng với từ cực nào?

a)

Cả hai đầu A và B đều là cực Bắc.

b)

Cả hai đầu A và B đều là cực Nam.

c)

Đầu A là cực Nam và đầu B là cực Bắc.

d)

Đầu A là cực Bắc và đầu B là cực Nam.

21.

Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?

a)

Ở phần giữa của thanh.

b)

Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.

c)

Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm.

d)

Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.

22.

Khi ta thay đổi chiều dòng điện chạy qua ống dây thì

a)

chiều của từ trường và độ lớn của từ trường không thay đổi.

b)

chiều của từ trường thay đổi nhưng độ lớn của từ trường không thay đổi.

c)

chiều của từ trường và độ lớn của từ trường đều thay đổi.

d)

chiều của từ trường không đổi nhưng độ lớn của từ trường thay đổi.

23.

Ta có thể tăng từ trường của nam châm điện bằng cách nào?

a)

Tăng độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây.

b)

Giảm độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây.

c)

Tăng độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây.

d)

Giảm độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây.

24.

Kết quả của quá trình phát triển ở thực vật có hoa là

a)

làm cho cây ngừng sinh trưởng và ra hoa.

b)

làm cho cây lớn lên và to ra.

c)

làm cho cây sinh sản và chuyển sang già cỗi.

d)

hình thành các cơ quan rễ, thân, lá, hoa, quả.

25.

Mô phân sinh bên có vai trò

a)

làm tăng chiều dài của lá.

b)

làm tăng chiều dài của lóng.

c)

giúp thân, cành và rễ tăng lên về chiều ngang.

d)

giúp thân, cành và rễ tăng lên về chiều dài.

26.

Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?

a)

Sự tăng kích thước của cành.

b)

Hạt nảy mầm.

c)

Cây mầm ra lá.

d)

Cây ra hoa.

27.

Phát biểu nào đúng khi nói về loại mô phân sinh ở thân của thực vật?

a)

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.

b)

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.

c)

Mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.

d)

Mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.

28.

Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của ếch diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

Trứng đã thụ tinh → Ấu trùng → Ếch trưởng thành.

b)

Ấu trùng → Trứng đã thụ tinh → Ếch trưởng thành.

c)

Ếch đã trưởng thành → Nhộng → Ấu trùng → Trứng nở.

d)

Trứng nở → Nhộng → Ấu trùng → Ếch trưởng thành.

29.

Nhiệt độ môi trường cực thuận đối với sinh vật là

a)

mức nhiệt cao nhất và sinh vật có thể chịu đựng.

b)

mức nhiệt thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

c)

mức nhiệt thấp nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.

d)

mức nhiệt ngoài khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển.

30.

Ở thực vật, nếu thiếu các nguyên tố khoáng, đặc biệt là nitrogen thì

a)

quá trình sinh trưởng sẽ bị ức chế, thậm chí có thể bị chết.

b)

quá trình sinh trưởng diễn ra mạnh mẽ.

c)

quá trình hô hấp tế bào bị ức chế, cây thấp lùn.

d)

quá trình sinh trưởng và phát triểnđều diễn ra mạnh mẽ.

31.

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ vị thành niên nên bổ sung nước theo tỉ lệ 40 mL/kg cân nặng. Dựa vào khuyến nghị trên, em hãy tính lượng nước mà một học sinh lớp 8 có cân nặng 50 kg cần uống trong một ngày.

a)

2 000 mL.

b)

1 500 mL.

c)

1000 mL.

d)

3 000 mL.

32.

Các chất kích thích nhân tạo được sử dụng để

a)

kích thích cây tăng cường hô hấp.

b)

kích thích cây ra rễ, ra hoa, thúc hạt và củ nảy mầm.

c)

duy trì hình dáng của cây.

d)

thúc đẩy quá trình quang hợp và thoát hơi nước của cây.

33.

Đối với sự sinh trưởng và phát triển, tập tính phơi nắng của nhiều loài động vật

a)

không có tác dụng vì ánh sáng không ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển ở động vật.

b)

giúp động vật hấp thu thêm nhiệt và giảm sự mất nhiệt trong những ngày trời rét, tập trung các chất để xây dựng cơ thể.

c)

giúp động vật hấp thu thêm ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ cho sinh trưởng và phát triển.

d)

giúp động vật loại bỏ các vi khuẩn ngoài da, thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển.

34.

Tiêu diệt muỗi vào giai đoạn ấu trùng là hiệu quả nhất vì

a)

ấu trùng muỗi có kích thước to, dễ nhìn thấy nên dễ tác động nhất.

b)

ấu trùng muỗi yếu ớt, sống phụ thuộc vào nước nên dễ tác động nhất.

c)

ấu trùng muỗi tiếp xúc trực tiếp với con người nên dễ tác động nhất.

d)

ấu trùng muỗi không sinh được độc tố nên dễ tác động nhất.